Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục kĩ năng hợp tác là một trong những yêu cầu cốt lõi nhằm phát triển toàn diện nhân cách và phẩm chất người học. Theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, năng lực giao tiếp và hợp tác được xác định là 1 trong 3 năng lực chung bắt buộc phải hình thành cho học sinh qua 100% các môn học và hoạt động giáo dục. Thực tế tại huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam, kết quả thi học sinh giỏi và điểm trung bình tuyển sinh vào lớp 10 luôn xếp ở tốp 3 toàn tỉnh. Tuy nhiên, hoạt động giáo dục ở 18 trường trung học cơ sở trên địa bàn trước năm 2020 vẫn nặng về truyền thụ kiến thức văn hóa, chiếm hơn 80% quỹ thời gian giáo dục, trong khi việc rèn luyện kĩ năng mềm chưa được đầu tư thỏa đáng.

Mục tiêu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lí luận, đánh giá thực trạng công tác giáo dục và quản lý giáo dục kĩ năng hợp tác tại 18/18 trường trung học cơ sở huyện Duy Tiên, từ đó đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý mang tính đồng bộ và khả thi. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào cấp quản lý nhà trường với chủ thể điều hành trực tiếp là hiệu trưởng trong giai đoạn 2018-2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp bộ công cụ đo lường thực trạng và khung quản lý chuẩn hóa, tạo tiền đề vững chắc cho việc triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông mới từ năm học 2021-2022, góp phần nâng cao chỉ số phát triển năng lực người học tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề dựa trên nền tảng tâm lý học hoạt động của các nhà khoa học Liên Xô tiêu biểu như A. Galperin kết hợp với lý thuyết tình huống hợp tác và cạnh tranh của Morton Deutsch năm 1940 cùng triết lý giáo dục lấy người học làm trung tâm của John Dewey. Bốn trụ cột giáo dục của UNESCO gồm Học để biết, Học để làm, Học để chung sống và Học để tự khẳng định cũng được lấy làm định hướng xuyên suốt.

Mô hình nghiên cứu làm sáng tỏ 4 khái niệm khoa học trọng tâm:

  1. Kĩ năng: Khả năng vận dụng tri thức, kinh nghiệm của cá nhân để giải quyết hiệu quả tình huống thực tiễn.
  2. Hợp tác: Quá trình cùng làm việc, tương trợ lẫn nhau giữa 2 hay nhiều cá nhân vì mục tiêu chung.
  3. Kĩ năng hợp tác của học sinh trung học cơ sở: Khả năng phối hợp hành động có hiệu quả gồm 6 thành tố: kĩ năng thảo luận, lắng nghe, phân công công việc hợp lí, chia sẻ, phối hợp hành động và giải quyết xung đột.
  4. Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng hợp tác: Sự tác động có mục đích, có kế hoạch của hiệu trưởng tới tập thể sư phạm, học sinh và các lực lượng xã hội nhằm tối ưu hóa 4 chức năng: lập kế hoạch, tổ chức bộ máy, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập trực tiếp từ 18 trường trung học cơ sở thuộc huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Cỡ mẫu khảo sát chính thức gồm 234 đối tượng, trong đó có 18 cán bộ quản lý (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) và 216 giáo viên giảng dạy các bộ môn. Phương pháp chọn mẫu chùm phân tầng toàn diện được áp dụng để đảm bảo 100% cơ sở giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn đều có đại diện tham gia, mang lại tính đại diện cao và phản ánh trung thực bối cảnh địa phương.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê toán học làm công cụ chủ đạo để tính toán điểm trung bình Mean, độ lệch chuẩn Standard Deviation và hệ số tương quan Pearson. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, mức độ thực hiện và mức độ cấp thiết - khả thi của các biện pháp đề xuất. Bên cạnh đó, tác giả kết hợp phỏng vấn sâu 12 cán bộ quản lý và phân tích hồ sơ quản lý sư phạm để đối chiếu dữ liệu định tính và định lượng. Toàn bộ quy trình thu thập và xử lý số liệu được thực hiện chặt chẽ trong khung thời gian từ tháng 9 năm 2018 đến tháng 12 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng hợp tác tại huyện Duy Tiên mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, có sự chênh lệch lớn giữa nhận thức và hành động. Khoảng 91,7% cán bộ quản lý và giáo viên khẳng định giáo dục kĩ năng hợp tác có vai trò đặc biệt quan trọng, nhưng tỷ lệ triển khai thường xuyên trong các tiết dạy chỉ đạt khoảng 42,5%.

Thứ hai, mức độ thuần thục 6 kĩ năng thành phần của học sinh chưa đồng đều. Kĩ năng lắng nghe và kĩ năng chia sẻ đạt điểm trung bình khá là 3,42 trên thang điểm 5,0. Ngược lại, kĩ năng phân công công việc chỉ đạt 2,85 điểm và kĩ năng giải quyết xung đột đạt mức thấp nhất là 2,68 điểm, với hơn 58% học sinh thừa nhận thường xuyên bất đồng khi làm việc nhóm.

Thứ ba, hiệu quả thực hiện 4 chức năng quản lý chưa đồng bộ. Khâu lập kế hoạch được thực hiện tốt nhất với điểm trung bình 3,68/5,0. Tuy nhiên, khâu kiểm tra, giám sát và đánh giá chỉ đạt 2,74/5,0; việc phối hợp các lực lượng xã hội đạt 2,82/5,0.

Thứ tư, nguồn lực đầu tư cho hoạt động rèn luyện kĩ năng còn rất hạn chế. Khoảng 77,8% số trường chưa bố trí ngân sách riêng cho hoạt động giáo dục kĩ năng và hơn 65% giáo viên chưa từng tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về phương pháp tổ chức dạy học hợp tác.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ áp lực thi cử và bệnh thành tích học tập văn hóa. Các chỉ số thi đua của trường học hiện nay vẫn đặt nặng chỉ tiêu học sinh giỏi và tỷ lệ đỗ vào lớp 10 trung học phổ thông, chiếm hơn 85% tiêu chí đánh giá thi đua năm học. Giáo viên còn thiếu kỹ thuật điều phối lớp học và chưa có cẩm nang hướng dẫn chi tiết về tích hợp kĩ năng mềm vào bài học bộ môn.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu của các chuyên gia giáo dục trong nước giai đoạn 2010-2018 khi chỉ ra rằng hoạt động ngoài giờ lên lớp thường bị biến thành các tiết học bù kiến thức. Để trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu thực trạng có thể được thiết kế thành biểu đồ cột so sánh tương quan giữa Tỷ lệ nhận thức và Tỷ lệ thực hiện, cùng bảng ma trận phân tích mối tương quan giữa mức độ thiếu hụt nguồn lực và chất lượng kĩ năng hợp tác của học sinh. Sự kết hợp trực quan này làm nổi bật tính cấp bách của việc tái cấu trúc công tác quản lý sư phạm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo nghiệm thực tiễn, luận văn đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý trọng tâm:

  1. Tổ chức nâng cao nhận thức: Hiệu trưởng chủ trì tổ chức 2 chuyên đề sinh hoạt tư tưởng mỗi học kỳ nhằm quán triệt sâu sắc mục tiêu đổi mới giáo dục, đảm bảo 100% cán bộ quản lý và giáo viên thay đổi tư duy từ truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực toàn diện.
  2. Bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên: Thiết lập kế hoạch tập huấn thường niên về phương pháp dạy học vi mô, kĩ thuật làm việc nhóm và kĩ năng giải quyết tình huống sư phạm, phấn đấu 100% giáo viên hoàn thành bồi dưỡng trong giai đoạn 2020-2022.
  3. Chỉ đạo phối hợp đồng bộ các lực lượng: Tăng cường liên kết giữa Ban Giám hiệu, Đoàn - Đội, Giáo viên chủ nhiệm và Hội cha mẹ học sinh để tổ chức tối thiểu 4 hoạt động trải nghiệm liên môn quy mô lớn mỗi năm học.
  4. Tối ưu hóa điều kiện cơ sở vật chất và khen thưởng: Trích từ 5% đến 10% kinh phí chi thường xuyên của nhà trường để trang bị phòng học đa năng, tài liệu hướng dẫn kĩ năng sống và xây dựng quỹ khen thưởng định kỳ cho các tập thể học sinh xuất sắc.
  5. Đổi mới đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp: Gắn kết quả tổ chức hoạt động giáo dục kĩ năng hợp tác thành tiêu chí cứng trong đánh giá xếp loại giáo viên cuối năm học theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT.

Kết quả khảo nghiệm tại 18 trường cho thấy cả 5 biện pháp đều đạt điểm đánh giá mức độ cấp thiết trung bình 4,45/5,0 và mức độ khả thi 4,38/5,0. Hệ số tương quan Pearson đạt mức r = 0,82 chứng minh tính liên kết hữu cơ và khả năng áp dụng thành công rất cao trong thực tiễn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở: Khai thác 5 biện pháp quản lý mẫu để xây dựng kế hoạch năm học, tái cấu trúc bộ máy nhân sự và thiết lập quy trình kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục toàn diện.
  2. Giáo viên chủ nhiệm và Giáo viên bộ môn: Vận dụng khung 6 kĩ năng thành phần để thiết kế giáo án tích hợp, cải tiến kĩ thuật chia nhóm và xử lý hiệu quả các mâu thuẫn nảy sinh giữa học sinh trong giờ học.
  3. Cán bộ quản lý Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Sử dụng hệ thống dữ liệu thực chứng để xây dựng chương trình bồi dưỡng giáo viên cấp huyện, tỉnh và ban hành văn bản hướng dẫn tiêu chí thi đua phù hợp với Chương trình 2018.
  4. Học viên cao học và Giảng viên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng nguồn tài liệu tham khảo với hệ thống bảng hỏi khảo sát chuẩn hóa và phương pháp luận nghiên cứu điển hình để phát triển các đề tài khoa học chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

  1. Kĩ năng hợp tác của học sinh trung học cơ sở gồm những thành tố cốt lõi nào? Theo luận văn, kĩ năng hợp tác được cấu thành từ 6 kĩ năng bộ phận: thảo luận, lắng nghe, phân công công việc hợp lí, chia sẻ thông tin, phối hợp hành động và giải quyết xung đột. Mỗi kĩ năng đều đóng vai trò mắt xích giúp học sinh hoàn thành nhiệm vụ chung và phát triển trí tuệ cảm xúc.

  2. Vì sao công tác giáo dục kĩ năng hợp tác tại huyện Duy Tiên trước năm 2020 còn hạn chế? Nguyên nhân chủ yếu do hơn 80% chỉ tiêu thi đua tập trung vào kết quả học tập văn hóa, khiến nhà trường xem nhẹ kĩ năng mềm. Thêm vào đó, 65% giáo viên chưa được bồi dưỡng bài bản về kĩ thuật tổ chức hoạt động nhóm hiệu quả.

  3. Hiệu trưởng đóng vai trò gì trong việc thúc đẩy giáo dục kĩ năng hợp tác? Hiệu trưởng là chủ thể quản lý trung tâm, giữ vai trò định hướng mục tiêu, phê duyệt kế hoạch, phân bổ nguồn lực tài chính từ 5% đến 10%, đồng thời chỉ đạo cơ chế phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các đoàn thể địa phương.

  4. Tính khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất được minh chứng ra sao? Tính khả thi được kiểm chứng qua phiếu khảo nghiệm gửi tới 18 cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán, đạt điểm trung bình 4,38/5,0. Hệ số tương quan Pearson r = 0,82 khẳng định các giải pháp hoàn toàn phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.

  5. Làm thế nào để tích hợp giáo dục kĩ năng hợp tác vào môn học mà không gây quá tải? Giáo viên không dạy thêm kiến thức mới mà thay đổi phương pháp tổ chức dạy học: áp dụng phương pháp dạy học theo dự án, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận nhóm nhỏ trong thời lượng 15-20 phút của tiết học văn hóa hiện hành.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa khung lý luận về giáo dục và quản lý giáo dục kĩ năng hợp tác cho học sinh trung học cơ sở theo chuẩn Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng tại 18 trường trung học cơ sở huyện Duy Tiên với 91,7% đồng thuận về tầm quan trọng nhưng chỉ 42,5% thực hiện thường xuyên.
  • Đề xuất thành công 5 biện pháp quản lý đồng bộ với độ khả thi và cấp thiết được khảo nghiệm đạt điểm trung bình trên 4,35/5,0.
  • Lộ trình áp dụng khuyến nghị triển khai theo 2 giai đoạn: hoàn thiện bồi dưỡng sư phạm đến năm 2022 và đồng bộ hóa toàn diện hệ thống tiêu chí thi đua đến năm 2025, định hướng 2030.
  • Các nhà quản lý giáo dục cần chủ động chuyển dịch từ mô hình quản lý hành chính truyền thống sang quản trị chất lượng phát triển năng lực để trang bị hành trang vững chắc cho thế hệ học sinh trong thế kỷ 21.