Tổng quan nghiên cứu

Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội là cơ sở giáo dục đại học công lập đào tạo đa ngành với quy mô hơn 11.000 sinh viên cùng đội ngũ 538 cán bộ, giảng viên. Trong cơ cấu tổ chức học thuật của nhà trường, Khoa Khoa học Đại cương giữ vị trí nền tảng khi trực tiếp phụ trách giảng dạy các học phần khoa học cơ bản cho khoảng 1.700 sinh viên năm thứ nhất và 1.000 sinh viên năm thứ hai. Thực tiễn đào tạo cho thấy việc quản lý hoạt động giảng dạy tại đơn vị mang tính đặc thù sâu sắc: khoa không trực tiếp quản lý hành chính sinh viên chuyên ngành, dẫn đến sự thiếu hụt thông tin kết nối thường xuyên giữa giảng viên và người học. Đồng thời, không ít sinh viên có tâm lý xem nhẹ các môn cơ bản và chỉ nỗ lực để đạt điểm trung bình qua môn, tạo nên thách thức lớn cho công tác duy trì nề nếp và tạo động lực học tập.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Nguyễn Thị Kim Huế, dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo sư Nguyễn Thị Mỹ Lộc tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, đã tập trung giải quyết bài toán nâng cao chất lượng quản lý đào tạo cấp cơ sở. Mục tiêu nghiên cứu hướng tới việc đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý giảng dạy giai đoạn 2014 – 2017, nhận diện các điểm nghẽn then chốt và đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý khả thi. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa các tiêu chí kiểm định, thúc đẩy chuẩn hóa 100% đề cương chi tiết môn học, nâng cao năng lực sư phạm cho 32 giảng viên trong đơn vị và thiết lập chuẩn đầu ra vững chắc cho sinh viên trước khi bước vào các chuyên ngành tài nguyên, môi trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống lý luận quản lý giáo dục hiện đại, kết hợp mô hình 4 chức năng quản lý cốt lõi gồm lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá theo quan điểm của các chuyên gia đầu ngành như Giáo sư Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Phó Giáo sư Trần Kiểm. Đồng thời, đề tài tích hợp sâu lý thuyết phân cấp quản lý và trao quyền tự chủ đại học theo tinh thần Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP của Chính phủ và Điều 55 Luật Giáo dục, khẳng định quyền tự chủ học thuật cấp khoa phải luôn song hành cùng trách nhiệm giải trình.

Bốn khái niệm công cụ nền tảng được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm: quản lý giáo dục, hoạt động giảng dạy đại học, đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng lấy người học làm trung tâm và môi trường văn hóa học đường cởi mở, tin cậy. Nghiên cứu nhấn mạnh vai trò kép của giảng viên đại học: vừa là nhà sư phạm điều khiển quá trình nhận thức, vừa là nhà nghiên cứu khoa học kiến tạo tri thức mới. Năng lực nghiên cứu khoa học chính là động lực trực tiếp cung cấp chất liệu thực tiễn và tình huống thực tế để làm mới nội dung bài giảng trên lớp.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả triển khai quy trình nghiên cứu đa phương pháp, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu tài liệu lý luận và điều tra thực tiễn nhiều chiều. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát định lượng phát tới 32 giảng viên trong khoa (thu về 32 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ 100%, bao gồm 6 cán bộ quản lý khoa và tổ bộ môn) cùng 256 sinh viên khóa Đại học 5 và Đại học 6 (thu về từ 300 phiếu phát ra, đạt tỷ lệ hợp lệ 85.33%). Bên cạnh đó, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 109 sinh viên lớp Đại học 6 Quản lý đất đai và 21 cán bộ giảng viên thuộc các khoa chuyên môn liên quan.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ 3 tổ bộ môn trực thuộc gồm Toán học, Vật lý và Hóa học. Lý do lựa chọn cách tiếp cận này là nhằm đối sánh khách quan giữa nhận thức của người quản lý, hành vi giảng dạy của giảng viên và mức độ thụ hưởng của người học. Dữ liệu được xử lý bằng các thuật toán thống kê toán học để đo lường độ tin cậy và phân tích tương quan. Toàn bộ tiến trình khảo sát thực tế và phân tích tài liệu lưu trữ được tiến hành liên tục từ học kỳ 1 năm học 2015 – 2016 đến học kỳ 1 năm học 2017 – 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả điều tra thực trạng tại Khoa Khoa học Đại cương làm sáng tỏ bức tranh toàn diện về tiềm năng cũng như hạn chế trong công tác quản lý. Về nhân lực, khoa sở hữu đội ngũ 32 giảng viên trẻ đầy nhiệt huyết với 68.75% nhân sự nằm trong độ tuổi 31-40 và 59.4% có thâm niên giảng dạy từ 5 đến 10 năm. Trình độ chuyên môn đạt chuẩn rất cao với 5 Tiến sĩ (chiếm 15.6%), 8 nghiên cứu sinh (chiếm 25%) và 19 Thạc sĩ (chiếm 59.4%), bảo đảm khả năng tiếp cận nhanh các tri thức hiện đại.

Trong hoạt động chuyên môn, việc xây dựng và thực thi kế hoạch giảng dạy đạt kết quả tích cực: 84.38% giảng viên và 64.84% sinh viên đánh giá mức độ thể hiện rõ ràng mục tiêu trong đề cương môn học ở mức Rất tốt và Tốt. Hoạt động biên soạn học liệu ghi nhận nhiều thành tựu vượt bậc khi xuất bản nhiều giáo trình chuẩn qua Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội giai đoạn 2016 – 2017 như Xác suất thống kê, Vật lý đại cương, Hóa học đại cương và Cơ học lý thuyết. Tuy nhiên, khâu đổi mới phương pháp giảng dạy còn nhiều hạn chế khi chỉ có 18.75% giảng viên tự đánh giá thực hiện rất tốt các phương pháp dạy học tích cực, trong khi tỷ lệ sinh viên cảm thấy bài giảng thực sự hấp dẫn chỉ đạt mức trung bình khá.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ cả phương diện chủ quan và khách quan. Về chủ quan, nhóm giảng viên trẻ dưới 30 tuổi chiếm tỷ lệ 9.4% tuy giàu nhiệt huyết nhưng còn thiếu kinh nghiệm xử lý tình huống sư phạm và phương pháp khơi gợi tính chủ động của người học. Về khách quan, cơ chế phân cấp quản lý chưa trao đủ quyền tự chủ học thuật cho cấp khoa, đồng thời thiếu quy chế phối hợp đồng bộ giữa khoa cơ bản và các khoa chuyên ngành trong việc quản lý sinh viên.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại các cơ sở đào tạo đại học khối kỹ thuật trên cả nước, tình trạng khoảng 30% đến 40% sinh viên năm đầu xem nhẹ môn đại cương là thách thức chung của ngành. Số liệu từ luận văn có thể được trực quan hóa thông qua bảng so sánh đánh giá chéo giữa giảng viên và người học, cùng biểu đồ thể hiện sự phân bổ năng lực nghiên cứu khoa học. Sự thiếu gắn kết giữa nội dung lý thuyết đại cương với các bài toán thực tiễn của ngành tài nguyên môi trường chính là nguyên nhân làm suy giảm động lực học tập. Do đó, việc định hướng lại nội dung giảng dạy gắn với ứng dụng nghề nghiệp là đòi hỏi cấp bách.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các bất cập và nâng cao chất lượng đào tạo, luận văn đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm:

  • Nâng cao nhận thức về đổi mới giáo dục: Tổ chức các đợt tập huấn chuyên sâu cho 100% cán bộ quản lý và giảng viên nhằm quán triệt sâu sắc các quan điểm đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học, hoàn thành trong 6 tháng đầu năm học.
  • Tăng cường phân cấp quản lý và trao quyền tự chủ cấp khoa: Trao quyền cho Ban chủ nhiệm khoa và 3 tổ bộ môn trong việc chủ động điều chỉnh từ 15% đến 20% thời lượng nội dung học phần để liên thông, tích hợp với yêu cầu thực tế của từng ngành đào tạo chuyên môn.
  • Đổi mới công tác bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm: Định kỳ tổ chức tối thiểu 4 khóa bồi dưỡng phương pháp dạy học tích cực mỗi năm, tập trung nâng cao kỹ năng thiết kế bài giảng điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin cho 68.75% giảng viên trong độ tuổi 31-40.
  • Xây dựng môi trường học thuật tích cực và gắn kết nghiên cứu khoa học với giảng dạy: Duy trì nền nếp sinh hoạt học thuật tối thiểu 1 lần mỗi tháng tại các tổ bộ môn, yêu cầu 100% giảng viên hoàn thành định mức giờ nghiên cứu khoa học và đưa tối thiểu 2 tình huống nghiên cứu thực tiễn vào mỗi bài giảng.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu nhà trường chỉ đạo ban hành khung chính sách phân cấp; Phòng Đào tạo giám sát chuẩn đầu ra; Ban chủ nhiệm Khoa Khoa học Đại cương tổ chức thực thi và toàn thể 32 giảng viên cam kết chuẩn hóa hoạt động chuyên môn theo lộ trình năm học 2017 – 2018.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị lý luận và ứng dụng thực tiễn to lớn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý cấp trường và chuyên gia hoạch định chính sách giáo dục: Sử dụng tài liệu để tham khảo mô hình phân cấp quản lý, trao quyền tự chủ và xây dựng cơ chế phối hợp liên khoa cho hơn 11.000 sinh viên tại các cơ sở đại học đa ngành.
  • Lãnh đạo các khoa khoa học cơ bản và đại cương: Ứng dụng trực tiếp quy trình lập kế hoạch đào tạo, phương pháp kiểm tra đánh giá giờ giảng và khung tiêu chí quản lý đội ngũ giảng viên có cơ cấu trẻ.
  • Giảng viên giảng dạy các môn khoa học cơ bản: Học hỏi các giải pháp đổi mới phương pháp giảng dạy lấy người học làm trung tâm, kỹ năng xây dựng đề cương môn học chuẩn mực và cách thức tích hợp nghiên cứu khoa học vào bài giảng phục vụ 12 ngành đào tạo chuyên môn.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Khai thác công trình như một nghiên cứu điển hình về phương pháp kết hợp định tính và định lượng, cung cấp khung phương pháp luận vững chắc cho các đề tài quản lý đào tạo đại học.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao công tác quản lý giảng dạy tại Khoa Khoa học Đại cương lại có tính chất đặc thù cao? Khoa chịu trách nhiệm giảng dạy cho khoảng 2.700 sinh viên năm đầu và năm hai của toàn trường nhưng không quản lý sinh viên về mặt hành chính. Vì vậy, công tác quản lý nề nếp đòi hỏi phải có cơ chế phối hợp thông tin liên tục với các khoa chuyên ngành.

  • Đội ngũ giảng viên tại Khoa Khoa học Đại cương sở hữu những thế mạnh nổi bật nào? Đội ngũ gồm 32 giảng viên có cơ cấu độ tuổi rất trẻ với 68.75% từ 31 đến 40 tuổi và 59.4% có thâm niên từ 5 đến 10 năm. Toàn bộ giảng viên đều có trình độ sau đại học, tạo điều kiện thuận lợi để ứng dụng công nghệ và đổi mới phương pháp giảng dạy.

  • Việc trao quyền tự chủ học thuật cho cấp khoa mang lại lợi ích cụ thể gì? Trao quyền tự chủ giúp 3 tổ bộ môn chủ động điều chỉnh linh hoạt từ 15% đến 20% dung lượng chương trình học phần để gắn kết chặt chẽ với đặc thù của từng ngành đào tạo chuyên sâu trong nhà trường.

  • Hoạt động nghiên cứu khoa học hỗ trợ thế nào cho chất lượng giờ giảng đại cương? Nghiên cứu khoa học giúp giảng viên làm mới tư duy học thuật và cập nhật kiến thức thời sự. Các giáo trình do giảng viên biên soạn xuất bản giai đoạn 2016 – 2017 cung cấp hệ thống bài tập thực tế phong phú, kích thích tư duy độc lập của người học.

  • Giải pháp nào mang tính cấp thiết nhất để cải thiện chất lượng giờ lên lớp hiện nay? Biện pháp bồi dưỡng kỹ năng sư phạm hiện đại và phương pháp giảng dạy tích cực cho 100% cán bộ giảng viên là ưu tiên cấp thiết hàng đầu, giúp nâng cao tính hấp dẫn của học phần và xóa bỏ tâm lý học đối phó của sinh viên.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết trọn vẹn các nhiệm vụ nghiên cứu thông qua 5 kết quả cốt lõi:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giảng dạy cấp khoa và cơ chế phân cấp tự chủ trong trường đại học.
  • Phân tích chân thực bức tranh thực trạng với nguồn lực 32 giảng viên có trình độ cao và năng lực học thuật vững vàng.
  • Chỉ rõ điểm nghẽn trong mối liên kết quản lý sinh viên giữa khoa cơ bản và các khoa đào tạo chuyên ngành.
  • Đề xuất hệ sinh thái 6 giải pháp quản lý đồng bộ, kết hợp giữa nâng cao năng lực chuyên môn và đổi mới môi trường học thuật.
  • Đóng góp luận cứ khoa học tin cậy giúp tối ưu hóa chương trình giảng dạy cho khoảng 2.700 sinh viên mỗi năm học.

Lộ trình triển khai các giải pháp được khuyến nghị thực hiện ngay trong năm học 2017 – 2018 và định kỳ đánh giá hiệu chỉnh hàng năm. Ban Giám hiệu nhà trường, các nhà quản lý giáo dục và đội ngũ giảng viên cần nhanh chóng áp dụng đồng bộ các giải pháp này nhằm tạo bước chuyển biến đột phá về chất lượng đào tạo đại học trong giai đoạn mới.