Tổng quan nghiên cứu

Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản trị trường học, đặc biệt là quản lý chuyên môn bộ môn văn hóa trọng tâm. Trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh – một địa phương có diện tích tự nhiên 105,66 km2, quy mô dân số hơn 110.000 người và mạng lưới hơn 51 trường học các cấp – việc nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn giữ vai trò chiến lược trong việc bồi dưỡng nhân cách, phát triển năng lực ngôn ngữ và thẩm mỹ cho thế hệ trẻ. Tuy nhiên, thực tế giảng dạy tại các trường Trung học phổ thông cho thấy học sinh có xu hướng giảm sút niềm say mê đối với các môn Khoa học Xã hội, trong khi công tác quản lý còn nặng về truyền thụ kiến thức một chiều thay vì phát triển phẩm chất người học.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá khách quan thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn tại Trường THPT Lương Tài và Trường THPT Lương Tài số 2 trong giai đoạn 2018–2020. Từ bức tranh thực tiễn khảo sát trên 28 cán bộ giáo viên và 500 học sinh, đề tài xây dựng 5 nhóm biện pháp quản lý chuyên môn có tính khả thi cao nhằm đáp ứng các yêu cầu cần đạt của chương trình mới. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc chuẩn hóa chu trình quản lý 4 chức năng, thúc đẩy tỷ lệ giáo viên áp dụng phương pháp dạy học tích cực đạt trên 85%, góp phần chuẩn bị vững chắc nguồn lực cho năm học bản lề 2021–2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại và lý thuyết dạy học định hướng phát triển năng lực. Luận văn vận dụng mô hình chu trình quản lý 4 giai đoạn khép kín gồm: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo chuyên môn và kiểm tra đánh giá. Khung lý thuyết này tích hợp quan điểm giáo dục tiên tiến của các nhà nghiên cứu giáo dục trong nước, đặc biệt chú trọng nguyên lý chuyển dịch từ giáo dục trang bị kiến thức sang hình thành năng lực giao tiếp và cảm thụ văn học.

Hệ thống 4 khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: quản trị trường học, hoạt động dạy học tích cực, năng lực tiếp nhận văn bản và năng lực tạo lập văn bản. Định hướng môn Ngữ văn cấp Trung học phổ thông được cấu trúc theo trục 4 kỹ năng cốt lõi: đọc hiểu, viết, nói và nghe, kết hợp hài hòa kiến thức tiếng Việt với lịch sử văn học dân tộc và văn học thế giới.

Phương pháp nghiên cứu

Quá trình nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu gồm 28 giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Ngữ văn (toàn bộ đội ngũ tại Trường THPT Lương Tài và Trường THPT Lương Tài số 2) cùng 500 học sinh được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo từng khối lớp từ khối 10 đến khối 12. Việc lựa chọn cỡ mẫu này đảm bảo tính đại diện cho cả trường có bề dày truyền thống chuẩn quốc gia mức độ 2 và trường có quy mô phát triển sau năm 2000.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu trưng cầu ý kiến kết hợp quan sát thực tế giờ dạy. Dữ liệu thứ cấp được khai thác từ hồ sơ chuyên môn, giáo án và báo cáo tổng kết giai đoạn 4 năm học từ 2015–2016 đến 2018–2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Ninh. Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phân tích tần số, tính tỷ lệ phần trăm và giá trị trung bình vì phương pháp này cho phép định lượng hóa chính xác nhận thức của giáo viên, phản hồi của học sinh và đo lường độ phân kỳ giữa lý thuyết với thực tiễn triển khai trong khung thời gian nghiên cứu từ năm 2018 đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 2 trường Trung học phổ thông huyện Lương Tài đã chỉ ra 3 phát hiện trọng tâm về nhân lực, tinh thần trách nhiệm và thực trạng quản lý chuyên môn:

Thứ nhất, về trình độ chuyên môn, 100% cán bộ giáo viên dạy môn Ngữ văn (28/28 người) đạt chuẩn đào tạo trình độ đại học trở lên, trong đó tỷ lệ có trình độ sau đại học đạt 32,14% (9/28 giáo viên). Cơ cấu độ tuổi trẻ hóa mạnh mẽ khi có tới 96,43% giáo viên dưới 45 tuổi (27/28 người), tạo tiềm năng tiếp cận phương pháp dạy học hiện đại và ứng dụng công nghệ thông tin.

Thứ hai, về thái độ và tinh thần trách nhiệm, kết quả khảo sát cho thấy 75% giáo viên (21/28 người) tự đánh giá đạt mức độ trách nhiệm cao với công việc, tương thích với đánh giá tích cực từ phía 69% học sinh (345/500 em). Tỷ lệ giáo viên bị đánh giá thiếu trách nhiệm ghi nhận ở mức 0%.

Thứ ba, về năng lực đổi mới phương pháp và kiểm tra đánh giá, việc ứng dụng hình thức dạy học tương tác và kiểm tra theo định hướng năng lực mới chỉ đạt mức độ trung bình khoảng 62,3%. Hoạt động quản lý hồ sơ chuyên môn và kế hoạch dạy học vẫn còn nặng về tính hành chính, chưa tạo ra không gian sáng tạo mở cho giáo viên.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn trực quan qua bảng tổng hợp cơ cấu nhân lực và biểu đồ cột so sánh mức độ tương quan giữa nhận thức của giáo viên với trải nghiệm học tập của 500 học sinh. Trên biểu đồ, đường biểu diễn tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn chuyên môn đạt mức tuyệt đối 100%, song cột thể hiện mức độ vận dụng thành thạo các kỹ thuật dạy học mới chỉ dao động ở ngưỡng khoảng 60%.

Sự chênh lệch này bắt nguồn từ áp lực thi cử đại học truyền thống và thói quen giảng dạy thụ động đã ăn sâu nhiều năm. Ngoài ra, do đặc thù huyện Lương Tài có hơn 70% dân số hoạt động nông nghiệp, điều kiện tiếp cận thiết bị số của học sinh tại các xã xa trung tâm như Mỹ Hương, An Thịnh còn hạn chế. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu quản lý giáo dục tại các huyện nông thôn tỉnh Hải Dương và Lạng Sơn, khẳng định tính tất yếu của việc đổi mới tư duy quản lý từ phía Ban giám hiệu nhà trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn theo định hướng mới, luận văn đề xuất 5 giải pháp quản lý mang tính hành động cao:

  1. Tái cấu trúc mục tiêu dạy học theo chuẩn đầu ra phẩm chất và năng lực: Ban Giám hiệu chỉ đạo 100% tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học theo chủ đề liên môn, hoàn thành trước thềm năm học 2021–2022.
  2. Tích hợp nội dung giáo dục địa phương vào chương trình chính khóa: Giáo viên chủ động đưa các giá trị văn hóa, lịch sử truyền thống của huyện Lương Tài và tỉnh Bắc Ninh vào bài giảng, đặt mục tiêu chiếm khoảng 15% thời lượng các tiết học ngoại khóa và trải nghiệm sáng tạo.
  3. Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng sư phạm và công nghệ cho 28 cán bộ giáo viên: Tổ trưởng chuyên môn duy trì sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học với tần suất 2 tuần/lần, tập trung vào kỹ năng thiết kế ma trận đề kiểm tra đánh giá 4 mức độ nhận thức.
  4. Xây dựng phương pháp tự học và văn hóa đọc cho 500 học sinh: Đoàn Thanh niên phối hợp với giáo viên bộ môn thành lập Câu lạc bộ Sách và Nghệ thuật, phấn đấu nâng tỷ lệ học sinh có thói quen đọc sách chủ động đạt trên 80% trong giai đoạn 2020–2025.
  5. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và thiết bị dạy học: Ủy ban nhân dân huyện Lương Tài và Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Ninh ưu tiên phân bổ ngân sách nâng cấp 100% phòng học bộ môn đạt chuẩn đa phương tiện, hỗ trợ đắc lực cho các hoạt động dạy học Ngữ văn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị tham khảo thực chứng sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý và Ban Giám hiệu các trường THPT: Vận dụng khung quy trình 4 chức năng quản lý để xây dựng kế hoạch năm học, phân công chuyên môn và tối ưu hóa hoạt động kiểm tra đánh giá hoạt động giảng dạy.
  • Giáo viên Ngữ văn cấp Trung học phổ thông: Khai thác phương pháp thiết kế bài học tích hợp, kỹ thuật rèn luyện 4 kỹ năng ngôn ngữ (đọc, viết, nói, nghe) và đổi mới cách ra đề thi theo hướng mở.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng bộ công cụ khảo sát thực tế, phương pháp chọn mẫu phân tầng và mô hình phân tích dữ liệu 528 đối tượng làm tài liệu tham khảo nghiên cứu học thuật.
  • Chuyên viên Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo các căn cứ thực tiễn để ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn và thiết kế các chương trình bồi dưỡng giáo viên phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố then chốt trong quản lý dạy học môn Ngữ văn theo chương trình mới là gì? Trọng tâm then chốt là chuyển đổi từ quản lý truyền thụ kiến thức sang quản lý hoạt động hình thành phẩm chất và năng lực học sinh. Cán bộ quản lý phải chỉ đạo giáo viên tập trung rèn luyện 4 kỹ năng đọc hiểu, tạo lập văn bản, nói và nghe thay vì yêu cầu học sinh ghi nhớ máy móc các bài văn mẫu.

Đội ngũ giáo viên Ngữ văn tại huyện Lương Tài có đáp ứng được yêu cầu đổi mới không? Khảo sát 28 giáo viên cho thấy 100% đạt chuẩn đào tạo đại học trở lên, trong đó 32,14% có trình độ thạc sĩ và 96,43% dưới 45 tuổi. Đây là lực lượng nòng cốt giàu nhiệt huyết, có tinh thần trách nhiệm cao với 75% tự đánh giá tốt, hoàn toàn đáp ứng được lộ trình đổi mới khi được bồi dưỡng đúng hướng.

Đâu là trở ngại lớn nhất trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy tại địa phương? Rào cản lớn nhất nằm ở tâm lý e ngại thay đổi và áp lực từ các kỳ thi tuyển sinh đại học truyền thống. Khảo sát 500 học sinh cho thấy tỷ lệ được tiếp cận các hình thức kiểm tra đánh giá sáng tạo mới chỉ đạt khoảng 60%, đòi hỏi sự chuyển biến đồng bộ từ khâu quản lý ra đề đến chấm thi.

Hệ thống 5 biện pháp quản lý trong đề tài có tính khả thi như thế nào? Cả 5 biện pháp được xây dựng dựa trên nguyên tắc khoa học, thực tiễn, đồng bộ và kế thừa. Kết quả khảo nghiệm bằng phiếu hỏi ý kiến cán bộ quản lý và giáo viên ghi nhận trên 80% đánh giá các giải pháp đề xuất đạt mức độ rất cần thiết và rất khả thi để áp dụng ngay vào thực tế.

Mô hình nghiên cứu này có thể nhân rộng sang các địa bàn khác không? Mô hình hoàn toàn có thể chuyển giao và áp dụng hiệu quả cho các trường THPT tại các huyện nông thôn có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng. Khung quản trị 4 bước giúp các trường nâng tỷ lệ ứng dụng phương pháp dạy học tích cực lên trên 85% chỉ sau 1 đến 2 năm học.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị trường học và quản lý dạy học môn Ngữ văn theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Đánh giá thực chứng năng lực của 28 giáo viên và thái độ học tập của 500 học sinh tại 2 trường THPT trọng điểm của huyện Lương Tài.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ, khoa học, giúp giải quyết triệt để sự mất cân đối giữa kiến thức và kỹ năng thực hành.
  • Cung cấp khung công cụ đánh giá chuyên môn có giá trị thực tiễn cao cho các cơ sở giáo dục phổ thông trong toàn tỉnh Bắc Ninh.
  • Định hình lộ trình đổi mới quản trị trường học giai đoạn 2020–2025, tạo bước đệm vững chắc cho việc triển khai đại trà chương trình mới.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã gắn kết chặt chẽ lý thuyết quản lý với đặc thù bộ môn Ngữ văn tại địa bàn nông thôn. Trong giai đoạn 2020–2025, các nhà trường cần khẩn trương đưa 5 nhóm giải pháp vào kế hoạch chiến lược năm học để kiến tạo môi trường học tập hạnh phúc, khơi dậy niềm đam mê văn học và phát triển toàn diện năng lực của học sinh.