Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động cho vay của Ngân hàng Hợp tác xã 1. Khái quát về Ngân hàng Hợp tác xã 1. Khái niệm Ngân hàng Hợp tác xã Theo Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thì Ngân hàng hợp tác xã được hiểu như sau: “Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả các quỹ tín dụng nhân dân do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân góp vốn thành lập theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống các quỹ tín dụng nhân dân” [14].
Tại Điều 6, Thông tư số 31/2012/TT-NHNN ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Ngân hàng Nhà nước Quy định về Ngân hàng Hợp tác xã thì Ngân hàng Hợp tác xã được hiểu như sau: “Ngân hàng hợp tác xã là loại hình tổ chức tín dụng được tổ chức theo mô hình hợp tác xã với mục tiêu chủ yếu là liên kết, bảo đảm an toàn của hệ thống thông qua việc hỗ trợ tài chính và giám sát hoạt động trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. Hoạt động chủ yếu là điều hòa vốn và thực hiện các hoạt động ngân hàng đối với thành viên là các quỹ tín dụng nhân dân” [12]. Đặc điểm của Ngân hàng Hợp tác xã - Việc thành lập Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam không phải là việc sinh ra một ngân hàng mới mà là chuyển đổi mô hình và nâng cấp hoạt động của Quỹ Tín dụng nhân dân Trung ương lên một cấp độ cao hơn với mục tiêu thực hiện điều hòa vốn, hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động và bảo đảm cho hệ thống Quỹ tín dụng Nhân dân trên phạm vi toàn quốc hoạt động an toàn và phát triển bền vững hơn, đồng thời vươn tới phục vụ ngày càng nhiều hơn đối với các loại hình hợp tác xã khác trong phạm vi năng lực của Ngân hàng Hợp tác. 6 - Ngân hàng Hợp tác xã là tổ chức đầu mối liên kết nhằm mục tiêu hỗ trợ cho hệ thống Quỹ Tín dụng nhân dân phát triển ổn định, an toàn và bền vững hơn chứ không phải là một ngân hàng thương mại hoạt động vì mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận.
Tuy nhiên, để có thể hỗ trợ cho hệ thống Quỹ Tín dụng nhân dân được ngày càng nhiều hơn thì Ngân hàng Hợp tác cũng phải có lợi nhuận để tăng cường năng lực tài chính. Điều khác biệt so với các ngân hàng thương mại khác là Ngân hàng Hợp tác xã hoạt động có lợi nhuận nhằm tăng cường năng lực tài chính ngày càng vững mạnh làm cơ sở cho việc quay trở lại phục vụ cho các Quỹ Tín dụng nhân dân thành viên của mình một cách tốt nhất. - Về đối tượng khách hàng cho vay: điểm khác biệt giữa Ngân hàng Hợp tác xã với các ngân hàng thương mại khác là Ngân hàng Hợp tác xã có đối tượng cho vay trong hệ thống. Cho vay trong hệ thống giúp Ngân hàng Hợp tác xã thực hiện nhiệm vụ điều hòa vốn trong hệ thống với mục đích mở rộng cho vay thành viên hoặc hỗ trợ khả năng chi trả đối với các Quỹ Tín dụng nhân dân.
Quá trình hình thành và phát triển Ngày 08/06/1995, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Quyết định số 162/QĐ-NH5 về việc cho phép thành lập QTDND Trung ương và Quyết định số 200/QĐ-NH5 về việc cấp giấy phép hoạt động cho QTDND Trung ương với số vốn điều lệ là 200 tỷ đồng, thời gian hoạt động là 99 năm. Ngày 05/08/1995, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương đã tiến hành tổ chức lễ khai trương chính thức đi vào hoạt động tại địa chỉ 40 Hàng Vôi, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội với 19 cán bộ được tổ chức thành 6 Phòng, Ban. Năm 2001- 2002, Triển khai thực hiện Quyết định số 20/QĐ-NHNN ngày 20/3/2001 về “Phê duyệt Đề án tổng thể mở rộng mạng lưới hoạt động của Quỹ tín dụng Trung ương”, bắt đầu từ năm 2001, Quỹ tín dụng Trung ương đã tiến hành nhận bàn giao, sáp nhập 21 Quỹ tín dụng Khu vực thành Chi nhánh Quỹ tín 7 dụng Trung ương và thành lập thêm một số Chi nhánh mới tại những nơi không có Quỹ tín dụng Khu vực. Đến năm 2003, Gia nhập thành viên Hiệp hội liên đoàn Quỹ tín dụng Châu Á (ACCU).
Ngày 05/02/2013, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ban hành văn bản số 884/NHNN-TTGSNH chấp thuận chuyển đổi Quỹ tín dụng Trung ương thành Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam. Ngày 22/3/2013, Đại hội thành viên đầu tiên Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam được tổ chức. Đại hội đã thông qua Đề án chuyển đổi mô hình Quỹ tín dụng Trung ương thành Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam. Ngày 04/06/2013, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam được thành lập theo giấy phép số 166/GP-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Lễ khai trương chính thức hoạt động Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam được thực hiện vào ngày 09/07/2013. Ngân hàng Hợp tác có địa bàn hoạt động trong và ngoài nước, Trụ sở chính tại Tầng 4 - Toà nhà N04 - Hoàng Đạo Thúy - P. Cầu Giấy - Hà Nội với 30 Chi nhánh, 64 Phòng giao dịch và hơn 1.200 Quỹ tín dụng nhân dân thành viên ở các xã, phường [17]. - Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Ngân hàng Hợp tác - Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: Co-operative bank of VietNam - Tên viết tắt bằng tiếng Anh: Co-opBank - Tên giao dịch: Ngân hàng Hợp tác hoặc Co-opBank - Vốn điều lệ: 3.000 tỷ đồng - Thời hạn hoạt động: 99 năm - Điện thoại: 04.vn/ Email: headoffice@co-opbank.
Sứ mệnh và tầm nhìn - Sứ mệnh: Xây dựng và phát triển Quỹ tín dụng nhân dân là một trong những giải pháp quan trọng để góp phần đáp ứng nhu cầu phục vụ phát triển kinh tế xã hội ở khu vược nông nghiệp, nông thôn.; đóng góp tích cực vào 8 việc thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ về chống đói nghèo; giữ vững vai trò là “Ngân hàng của tất cả các Quỹ tín dụng nhân dân” hoạt động theo hướng tăng trưởng - an toàn - hiệu quả - bền vững. - Tầm nhìn: Trở thành ngân hàng hiện đại, phục vụ hiệu quả hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân. - Giá trị cốt lõi: Phát triển Ngân hàng Hợp tác mạnh về quy mô, năng lực tài chính, trình độ quản trị, công nghệ; đóng vai trò làm đầu mối điều hòa, cân đối vốn trong hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân và có khả năng chăm sóc, hỗ trợ có hiệu quả cho các Quỹ tín dụng nhân dân. - Slogan: Hợp tác cùng phát triển.
Quyền hạn và trách nhiệm Quyền hạn và trách nhiệm của Ngân hàng Hợp tác xã được quy định tại Thông tư số 31/2012/TT-NHNN ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Ngân hàng Nhà nước, cụ thể là: - Quyền hạn của Ngân hàng Hợp tác xã + Được tiếp cận hệ thống thông tin của Ngân hàng Nhà nước để thu thập thông tin liên quan đến hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. + Yêu cầu QTDND cung cấp báo cáo phục vụ cho mục đích điều hòa vốn và giám sát an toàn hệ thống. + Kiểm tra, giám sát hoạt động nghiệp vụ, việc thực hiện các quy định về an toàn của quỹ tín dụng nhân dân. + Kiểm toán, hướng dẫn và hỗ trợ kiểm toán nội bộ của các QTDND thành viên.
+ Có ý kiến tham gia về phương án nhân sự của QTDND trước khi QTDND tiến hành bầu, bổ nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân. - Trách nhiệm của Ngân hàng Hợp tác xã + Hướng dẫn, đào tạo nghiệp vụ ngân hàng, công nghệ thông tin đối với QTDND thành viên. 9 + Hỗ trợ các hoạt động ngân hàng cho QTDND thành viên theo quy định của pháp luật. + Tham gia xử lý đối với QTDND thành viên gặp khó khăn hoặc có dấu hiệu mất an toàn trong hoạt động.
+ Quản lý tiền gửi điều hòa vốn của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. + Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Điều lệ và pháp luật. Nội dung hoạt động - Đối với các QTDND thành viên + Mở tài khoản tiền gửi cho các thành viên là quỹ tín dụng nhân dân. + Nhận tiền gửi, cho vay điều hòa vốn đối với các QTDND thành viên theo Quy chế điều hòa vốn được Hội đồng quản trị Ngân hàng Hợp tác xã thông qua và được công khai đến tất cả các QTDND thành viên.
+ Xây dựng, phát triển và ứng dụng các sản phẩm, dịch vụ mới trong hoạt động của QTDND thành viên đáp ứng nhu cầu của các thành viên QTDND và phục vụ phát triển lợi ích cộng đồng trên địa bàn. + Thực hiện các hoạt động ngân hàng khác theo quy định của pháp luật đối với QTDND thành viên. - Đối với khách hàng không phải là QTDND thành viên + Ngân hàng Hợp tác xã được thực hiện một số hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác theo quy định tại mục 2 Chương IV của Luật các tổ chức tín dụng sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản. + Ngân hàng Hợp tác xã cho vay đối với khách hàng không phải là QTDND thành viên khi đã ưu tiên đáp ứng nhu cầu điều hòa vốn của QTDND thành viên.
+ Trong trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước có thể quy định hạn chế việc cấp tín dụng của Ngân hàng Hợp tác xã đối với khách hàng không phải là QTDND thành viên. Lý luận về hoạt động cho vay 1. Khái niệm hoạt động cho vay Theo Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thì hoạt động cho vay được hiểu như sau: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” [14]. Lê Thẩm Dương (2006), hoạt động cho vay được hiểu như sau: “Cho vay là một quan hệ kinh tế, trong quan hệ này người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền trong một thời gian nhất định cho người đi vay.
Khi đến hạn trả nợ người đi vay có nghĩa vụ hoàn trả số tiền gốc và lãi vay” [2].