Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục" được tác giả Phan Thị Thuý Quyên thực hiện trong khuôn khổ luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9 14 01 14) tại Học viện Quản lý giáo dục, bảo vệ năm 2021 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Xuân Tế và PGS. Trần Hữu Hoan.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã xác định đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt. Tuy nhiên, thực tế đội ngũ cán bộ quản lý còn bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới. Tại Thành phố Hồ Chí Minh – trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục lớn của khu vực phía Nam – công tác quản lý bồi dưỡng hiệu trưởng trường trung học phổ thông (THPT) bộc lộ nhiều hạn chế: phương thức tổ chức chậm cải tiến, chủ yếu bồi dưỡng tập trung theo hướng chia sẻ kinh nghiệm; kế hoạch bồi dưỡng chưa tính đến đặc thù đối tượng và bối cảnh đổi mới; phân cấp quản lý chưa quyết liệt; hiệu trưởng phần lớn quản lý theo kinh nghiệm cá nhân, còn hạn chế về lý luận, nghiệp vụ quản lý hiện đại, ngoại ngữ và công nghệ thông tin. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: cho đến thời điểm thực hiện đề tài, trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh chưa có công trình nghiên cứu chuyên biệt nào về quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THPT, nhất là sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định Chuẩn hiệu trưởng mới và Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực tiễn quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động này nhằm giúp đội ngũ hiệu trưởng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Giả thuyết khoa học của luận án khẳng định: Quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THPT là nhiệm vụ quan trọng trong tổng thể công tác quản lý đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục. Bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay đặt ra yêu cầu phải cải thiện những bất cập trong quản lý bồi dưỡng tại Thành phố Hồ Chí Minh cũng như cả nước. Việc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THPT theo tiếp cận nội dung hoạt động, phù hợp với năng lực của đội ngũ hiệu trưởng và điều kiện thực tế của địa phương sẽ góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý cho đội ngũ hiệu trưởng, đồng thời giúp chủ thể quản lý vận hành hoạt động bồi dưỡng một cách hiệu quả.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể qua 4 nhiệm vụ:
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn về quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Tổ chức khảo nghiệm và thử nghiệm các biện pháp đề xuất trong luận án.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm 4 câu hỏi:
- Đổi mới giáo dục phổ thông, chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 đặt ra những yêu cầu gì cho đội ngũ hiệu trưởng trường THPT trong lãnh đạo nhà trường và quản lý các hoạt động của nhà trường?
- Những năng lực nào cần được bồi dưỡng cho hiệu trưởng trường THPT để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục?
- Vấn đề bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng hiệu trưởng trường THPT hiện còn có những hạn chế gì?
- Việc tìm ra các biện pháp cải tiến trong quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THPT nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý cho đội ngũ hiệu trưởng trường THPT cần thiết và có ý nghĩa như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THPT.
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Giới hạn nội dung: Quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho hiệu trưởng trường THPT; tập trung các tác động quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo lên các thành tố trong cấu trúc hoạt động bồi dưỡng gắn với năng lực của hiệu trưởng và đặc thù Thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn không gian: Các trường THPT công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khách thể khảo sát: Gồm 2 nhóm: (1) Lãnh đạo Sở, cán bộ phòng chuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh, cán bộ quản lý và giảng viên cơ sở bồi dưỡng; (2) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường THPT trên địa bàn.
- Giới hạn thời gian: Khai thác và xử lý dữ liệu khảo sát từ năm 2017 đến năm 2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được cấu trúc theo hai mảng lớn: nghiên cứu về bồi dưỡng cán bộ quản lý (CBQL) trường phổ thông và nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL trường THPT.
Về nghiên cứu quốc tế, tác giả phân tích quan điểm phát triển kỹ năng con người và coi "hiệu trưởng như một học viên suốt đời" của Andrew Carnegie, John C. Maxwell, Pam Robbins và Harvey B. Alvy (2004). Tác phẩm của Coombs (1968) cảnh báo kiến thức học đường nhanh chóng lạc hậu, đòi hỏi bồi dưỡng thường xuyên. Edgar Faure (1972) với tác phẩm "Học tập để tồn tại" và Jacques Delors với báo cáo "Học tập - một kho báu tiềm ẩn" đã xác lập 4 trụ cột giáo dục cho việc học tập suốt đời. McCrimmon Mitch (2011, Vương quốc Anh) nhấn mạnh sự liên kết giữa nhu cầu cá nhân với cấp quản lý; Carol Cardno (2003, New Zealand) xác định kỹ năng bồi dưỡng tập trung vào quản lý sự thay đổi, xung đột, chiến lược; Huber Stephan Gerhard (2002) phân tích sự chuyển dịch từ kỹ năng chung sang kỹ năng quản lý cụ thể tại Hoa Kỳ. Về quản lý bồi dưỡng, V. A. Xukhômlinxki (1968) đề cao việc lập kế hoạch chi tiết trước năm học; Dutto (2014) chỉ rõ quy trình kế hoạch bồi dưỡng từ cấp quốc gia đến địa phương, trường học và cá nhân; Gabršček và Roeders (2013) cùng Dutto (2014) nhấn mạnh môi trường công nghệ thông tin (ICT) và bồi dưỡng gắn với chuẩn nghề nghiệp; Calhoun (2007) đề xuất phối hợp giữa nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý và giảng viên thực hành; James Donnoelly, James Gibson và John Ivancevich (1987) nêu các tiêu chí đánh giá nhu cầu bồi dưỡng; Derek Torrington và Laura Hall (1995) xác định mục tiêu nguồn lực trong quản lý bồi dưỡng; Michael Armstrong (1997) thiết kế quy trình đào tạo bồi dưỡng có kế hoạch gồm các bước xác định nhu cầu, mục tiêu, kế hoạch, triển khai và đánh giá. Về mô hình bồi dưỡng, luận án dẫn kinh nghiệm tại Philippines (mô hình tại trường, phân tầng, theo cụm, từ xa), bang Brandenburg - Đức (sử dụng giảng viên Học viện Berlin-Brandenburg và chuyên gia tư vấn BUSS), chương trình PGCE ở Anh (đánh giá bằng chuyên đề, hồ sơ chuyên môn theo chuẩn), và bang California - Hoa Kỳ (đánh giá thường xuyên trong khóa học).
Tại Việt Nam, các công trình của Bùi Minh Hiền và cộng sự (2006) khẳng định tầm quan trọng của tiêu chuẩn chức danh trong bồi dưỡng CBQL; Vương Thanh Hương đề xuất mẫu hình người CBQL với các tố chất nhân cách, trí tuệ và quản lý; Vũ Ngọc Hải (2004) nhấn mạnh bồi dưỡng CBQL thích ứng kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Hoàng Văn Dương (2016) nghiên cứu quản lý đội ngũ CBQL trường THPT miền núi phía Bắc theo tiếp cận nguồn nhân lực; Nguyễn Thành Vinh phân tích kỹ năng quản lý con người; Trần Minh Hằng (2013) nghiên cứu năng lực tự đánh giá của CBQL; Trần Thị Bích Liễu, Hoàng Minh Thao, Phạm Viết Nhụ nhấn mạnh đổi mới phương pháp bồi dưỡng lấy người học làm trung tâm và tận dụng kinh nghiệm thực tiễn; Nguyễn Hồng Hải và Phạm Minh Giản (tại Đồng Tháp) nghiên cứu chuẩn hóa tiêu chuẩn trước khi bổ nhiệm; Trần Ngọc Giao (2006) phân tích đặc điểm nghề nghiệp hiệu trưởng; Nguyễn Quang Kính chỉ ra sức ì của cơ chế biên chế suốt đời; Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Phạm Đỗ Nhật Tiến, Nguyễn Quang Kính làm rõ vai trò đa diện của hiệu trưởng vừa là nhà sư phạm, nhà hoạt động xã hội, người quản lý và người lãnh đạo. Đặc biệt, luận án điểm lại các luận án tiến sĩ liên quan trực tiếp: Nguyễn Thị Hiền (2015) đề xuất 7 biện pháp quản lý bồi dưỡng hiệu trưởng trường tiểu học; Đinh Thị Lan Duyên (2017) nghiên cứu quản lý bồi dưỡng hiệu trưởng THCS tại Hà Nội theo chuẩn; Nguyễn Duy Hưng (2014) đề xuất 5 giải pháp quản lý chất lượng bồi dưỡng CBQL giáo dục; Nguyễn Minh Đường xác lập khái niệm bồi dưỡng là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu.
Vị trí của luận án: Kế thừa các khung lý thuyết về quản lý chức năng và tiếp cận năng lực từ các nghiên cứu trước, luận án của Phan Thị Thuý Quyên giải quyết khoảng trống thực tiễn tại Thành phố Hồ Chí Minh: tập trung riêng vào đối tượng hiệu trưởng cấp THPT, gắn trực tiếp thẩm quyền quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh với bối cảnh chuyển đổi theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và Chuẩn hiệu trưởng mới, đưa ra các biện pháp quản lý đồng bộ từ khâu xác định nhu cầu, nội dung, phương thức, đánh giá đến phối hợp liên ngành.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý thuyết, luận án xây dựng khung phân tích dựa trên các khái niệm công cụ và 5 tiếp cận phương pháp luận chủ đạo:
- Khái niệm: Quản lý nhà trường (sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu); Bồi dưỡng (quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng bổ sung cho người đang thực thi công vụ, được xác nhận bằng chứng chỉ); Hiệu trưởng trường THPT (cán bộ quản lý giáo dục đứng đầu nhà trường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm/công nhận, chịu trách nhiệm quản lý toàn diện các hoạt động của trường theo Điều 54 Luật Giáo dục); Quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THPT (tác động có mục đích, có tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo đến quá trình tổ chức bồi dưỡng nhằm củng cố, hoàn thiện năng lực, phẩm chất của hiệu trưởng).
- Khung tiếp cận phương pháp luận:
- Tiếp cận hoạt động: Định hướng quản lý tác động vào từng thành tố của quá trình bồi dưỡng (mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, điều kiện, kiểm tra đánh giá).
- Tiếp cận năng lực: Xác định mục tiêu bồi dưỡng dựa trên Chuẩn hiệu trưởng và yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.
- Tiếp cận chức năng quản lý: Vận dụng 4 chức năng cốt lõi (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo/lãnh đạo, kiểm tra đánh giá) của chủ thể quản lý.
- Tiếp cận hệ thống: Đặt hoạt động bồi dưỡng trong mối tương tác giữa các yếu tố chủ quan (nhận thức, năng lực tự học của hiệu trưởng, giảng viên) và khách quan (chính sách, môi trường kinh tế - xã hội, mạng lưới cơ sở bồi dưỡng).
- Tiếp cận chuẩn hóa: Căn cứ vào Chuẩn hiệu trưởng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để đối chiếu khoảng cách năng lực và điều chỉnh chương trình.
Về phương pháp nghiên cứu, luận án kết hợp cách tiếp cận định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn kiện của Đảng (Nghị quyết 29-NQ/TW), chính sách của Nhà nước, các công trình khoa học trong và ngoài nước.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng bảng hỏi thiết kế theo thang đo Likert để khảo sát nhận thức, mức độ thực hiện, mức độ hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng.
- Lấy ý kiến chuyên gia và phỏng vấn sâu: Phỏng vấn cán bộ quản lý Sở, chuyên gia giáo dục để làm rõ nguyên nhân thực trạng và khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp.
- Tổng kết kinh nghiệm: Đúc kết thực tiễn bồi dưỡng từ các cơ sở bồi dưỡng (Trường Cán bộ quản lý giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh) và công tác quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Triển khai thử nghiệm biện pháp tại cơ sở bồi dưỡng để kiểm chứng hiệu quả tác động.
- Kỹ thuật xử lý số liệu: Số liệu định lượng được làm sạch, mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS. Luận án tính toán các đại lượng thống kê: Điểm trung bình (ĐTB), Độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, tính toán hệ số tương quan biến - tổng (item-total correlation) và hệ số tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp.
| Danh mục phương pháp |
Công cụ / Kỹ thuật thực hiện |
Nguồn dữ liệu / Khách thể |
| Nghiên cứu lý thuyết |
Phân tích tài liệu, tổng hợp văn bản pháp quy |
Nghị quyết 29-NQ/TW, Luật Giáo dục, Chuẩn hiệu trưởng, sách báo khoa học |
| Điều tra bảng hỏi |
Phiếu hỏi cấu trúc thang đo, phần mềm SPSS |
Cán bộ Sở GD&ĐT, giảng viên cơ sở bồi dưỡng, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng THPT |
| Lấy ý kiến chuyên gia |
Tọa đàm, phiếu trưng cầu ý kiến |
Các nhà khoa học, chuyên gia quản lý giáo dục |
| Phỏng vấn sâu |
Phỏng vấn bán cấu trúc |
Đại diện cán bộ quản lý Sở và hiệu trưởng trường THPT |
| Tổng kết kinh nghiệm |
Đánh giá báo cáo tổng kết năm học |
Sở GD&ĐT TP.HCM, Trường CBQL giáo dục TP.HCM |
| Thử nghiệm biện pháp |
Triển khai chương trình bồi dưỡng thực nghiệm |
Lớp bồi dưỡng cán bộ quản lý trường THPT tại TP.HCM |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các luận cứ lý luận về hiệu trưởng và quản lý bồi dưỡng hiệu trưởng. Tác giả phân tích vị trí pháp lý và chức năng của người hiệu trưởng theo Luật Giáo dục và Điều lệ trường phổ thông. Về mặt vai trò, hiệu trưởng chịu tác động tích hợp giữa lãnh đạo và quản lý (vận dụng Sơ đồ 1 về các vai trò và chức năng quản lý theo khung các giá trị cạnh tranh).
Luận án làm rõ bối cảnh đổi mới giáo dục theo Nghị quyết số 29/NQ-TW và Chương trình giáo dục phổ thông 2018: giáo dục THPT chuyển từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực người học; chuyển từ phương pháp truyền thụ một chiều sang phát huy tính chủ động, giải quyết vấn đề thực tiễn; đổi mới thi và kiểm định chất lượng giáo dục. Trước bối cảnh này, hiệu trưởng trường THPT phải đối mặt với yêu cầu nâng cao 5 tiêu chuẩn theo Chuẩn hiệu trưởng: phẩm chất nghề nghiệp; quản trị nhà trường (quản trị nhân sự, tài chính, dạy học, cơ sở vật chất); xây dựng môi trường giáo dục; phát triển quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin.
Về cấu trúc quản lý hoạt động bồi dưỡng, chương này phân tích các thành tố then chốt: quản lý xác định nhu cầu, mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp (kết hợp trực tiếp, trực tuyến, nghiên cứu thực tế), hình thức tổ chức, kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng và các điều kiện đảm bảo (giảng viên, cơ sở vật chất, tài chính). Luận án cũng phân tích 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý bồi dưỡng: (1) Chủ trương, chính sách; (2) Nhận thức của các cấp quản lý và hiệu trưởng; (3) Năng lực của đội ngũ quản lý; (4) Nội dung, chương trình bồi dưỡng; (5) Tinh thần tự học, tự rèn luyện của bản thân hiệu trưởng.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 2 mở đầu bằng việc phân tích kinh nghiệm quốc tế về quản lý bồi dưỡng hiệu trưởng tại Hoa Kỳ, Vương quốc Anh, Singapore, Phần Lan và Canada, rút ra các bài học về xây dựng chương trình theo chuẩn năng lực, cá nhân hóa lộ trình học tập, đa dạng hóa phương thức kiểm tra bằng sản phẩm thực tế và ứng dụng nền tảng ICT.
Tiếp đó, tác giả khái quát tình hình kinh tế - xã hội và quy mô giáo dục THPT Thành phố Hồ Chí Minh, nơi có mạng lưới trường lớp lớn nhất nước, quy mô phát triển nhanh và đòi hỏi chuẩn hóa cao. Luận án mô tả chi tiết mẫu khảo sát gồm 2 nhóm khách thể: nhóm các nhà quản lý, chuyên viên Sở và giảng viên cơ sở bồi dưỡng; nhóm hiệu trưởng và phó hiệu trưởng trường THPT công lập. Các thang đo trong phiếu khảo sát được kiểm định độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach’s Alpha và hệ số tương quan biến - tổng, xác nhận độ tin cậy của thang đo trước khi phân tích thống kê.
Kết quả khảo sát thực trạng năng lực hiệu trưởng theo Chuẩn hiệu trưởng mới cho thấy:
- Phẩm chất nghề nghiệp được đánh giá ở mức cao.
- Năng lực quản trị nhà trường và năng lực xây dựng môi trường giáo dục ở mức khá nhưng còn bất cập trong kỹ năng quản trị tài chính, quản trị nhân sự hiện đại và quản lý sự thay đổi.
- Năng lực phát triển mối quan hệ Nhà trường – Gia đình – Xã hội đạt mức trung bình khá.
- Năng lực sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin có điểm trung bình thấp nhất trong các nhóm năng lực, là điểm nghẽn lớn trong tiến trình hội nhập quốc tế và xây dựng trường học thông minh.
Về thực trạng hoạt động và quản lý bồi dưỡng:
- Mục tiêu và nội dung: Việc xác định mục tiêu còn mang tính áp đặt từ trên xuống; nội dung chương trình chưa cập nhật kịp thời các yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018, còn nặng về lý thuyết hành chính, thiếu các chuyên đề kỹ năng tác nghiệp chuyên sâu.
- Phương thức tổ chức: Phương thức bồi dưỡng tập trung, nghe báo cáo một chiều vẫn chiếm vị trí chủ đạo; phương thức bồi dưỡng qua mạng, tự bồi dưỡng gắn với giải quyết tình huống thực tiễn nhà trường chưa phát huy hiệu quả cao.
- Kiểm tra, đánh giá: Khâu kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng chủ yếu dựa trên viết bài thu hoạch cuối khóa, thiếu các tiêu chí đánh giá mức độ thay đổi hành vi và hiệu quả quản lý thực tế sau bồi dưỡng.
- Cơ chế phối hợp: Sự phân cấp quản lý giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với các cơ sở bồi dưỡng chưa đồng bộ; cơ chế theo dõi, hỗ trợ hiệu trưởng tự học tại trường học sau khóa bồi dưỡng chưa được thiết lập chặt chẽ.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Trên cơ sở các định hướng đổi mới giáo dục của Trung ương, chiến lược phát triển giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030 và 5 nguyên tắc chỉ đạo (đảm bảo tính mục tiêu, tính hệ thống, tính đồng bộ, tính kế thừa - phát triển, tính khả thi), tác giả đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ:
Biện pháp 1: Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng theo chuẩn
Biện pháp 2: Cập nhật chương trình, nội dung bồi dưỡng
Biện pháp 3: Đổi mới phương thức tổ chức kết hợp trực tiếp và trực tuyến
Biện pháp 4: Cải tiến kiểm tra, đánh giá theo sản phẩm thực tế
Biện pháp 5: Quản lý hoạt động nghiên cứu thực tế tại trường phổ thông
Biện pháp 6: Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa Sở GD&ĐT và cơ sở bồi dưỡng
| Tên biện pháp |
Mục tiêu và nội dung tác động quản lý chủ yếu |
| Biện pháp 1: Tổ chức khảo sát nhu cầu bồi dưỡng để xác định mục tiêu, nội dung bồi dưỡng cho phù hợp với đối tượng |
Xây dựng bộ công cụ khảo sát nhu cầu bồi dưỡng định kỳ dựa trên khoảng cách giữa năng lực hiện tại của hiệu trưởng và Chuẩn hiệu trưởng mới; phân loại đối tượng hiệu trưởng theo thâm niên, địa bàn để xác định mục tiêu bồi dưỡng chính xác. |
| Biện pháp 2: Tổ chức bổ sung, cập nhật chương trình, nội dung bồi dưỡng phù hợp với đặc điểm, bối cảnh đổi mới giáo dục |
Chỉ đạo cơ sở bồi dưỡng cấu trúc lại chương trình, cắt giảm lý thuyết chung; bổ sung các chuyên đề quản trị trường học hiện đại: quản trị rủi ro, quản trị tài chính, kỹ năng chuyển đổi số, xây dựng văn hóa nhà trường và triển khai Chương trình GDPT 2018. |
| Biện pháp 3: Thiết lập phương thức tổ chức bồi dưỡng phù hợp với nội dung bồi dưỡng và nhu cầu của hiệu trưởng |
Kết hợp hình thức bồi dưỡng tập trung ngắn đợt với bồi dưỡng từ xa qua mạng (E-learning); phát huy mô hình sinh hoạt chuyên môn cụm trường, hội thảo xử lý tình huống thực tế và huấn luyện kèm cặp (coaching). |
| Biện pháp 4: Cải tiến phương thức tổ chức kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng |
Chuyển đổi từ viết bài thu hoạch truyền thống sang đánh giá bằng kế hoạch hành động phát triển nhà trường, đề án đổi mới quản trị hoặc giải quyết tình huống thực tế; kết hợp đánh giá quá trình và khảo sát mức độ tiến bộ của hiệu trưởng sau khóa học. |
| Biện pháp 5: Quản lý hiệu quả hoạt động học tập, nghiên cứu thực tế đáp ứng mục tiêu đổi mới chương trình bồi dưỡng |
Tổ chức các đợt đi thực tế tại các mô hình trường học tiên tiến, trường tự chủ chất lượng cao; ban hành quy chế hướng dẫn, giao nhiệm vụ nghiên cứu thực tế cụ thể và nghiệm thu báo cáo thu hoạch nghiên cứu thực địa. |
| Biện pháp 6: Hoàn thiện cơ chế phối hợp trong tổ chức thực hiện và quản lý bồi dưỡng hiệu trưởng |
Thiết lập quy chế phối hợp đa phương giữa Sở Giáo dục và Đào tạo (chủ thể quản lý giao nhiệm vụ, phân bổ kinh phí), Trường Cán bộ quản lý giáo dục (đơn vị thiết kế chương trình, tổ chức giảng dạy) và các trường THPT (đơn vị thụ hưởng và hỗ trợ cơ sở vật chất). |
Văn bản trình bày kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của 6 biện pháp qua lấy ý kiến cán bộ quản lý và chuyên gia. Kết quả phân tích thống kê khẳng định cả 6 biện pháp đều đạt điểm trung bình cao ở cả hai tiêu chí cấp thiết và khả thi, có mối tương quan thuận chặt chẽ.
Phần thử nghiệm biện pháp: Tác giả tiến hành thử nghiệm nội dung và phương thức bồi dưỡng mới trên một nhóm cán bộ quản lý trường THPT tại Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả đánh giá trước và sau thử nghiệm (đo lường sự thay đổi về nhận thức, thái độ và kỹ năng quản lý) cho thấy sự tăng tiến rõ rệt về điểm số năng lực tác nghiệp, chứng minh tính phù hợp và khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục; xác lập khung phân tích dựa trên sự tích hợp giữa tiếp cận chức năng quản lý, tiếp cận hoạt động và tiếp cận chuẩn nghề nghiệp; cụ thể hóa các tiêu chí, nội dung quản lý bồi dưỡng gắn với đặc điểm lao động sư phạm và vai trò kép (lãnh đạo và quản lý) của hiệu trưởng trường THPT.
Về mặt thực tiễn, luận án đem lại các đóng góp cụ thể:
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ số liệu khoa học về năng lực của đội ngũ hiệu trưởng trường THPT công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo Chuẩn hiệu trưởng mới; chỉ ra khoảng cách năng lực đáng lưu ý về trình độ ngoại ngữ, ứng dụng CNTT và kỹ năng quản trị hiện đại.
- Đánh giá khách quan thực trạng tổ chức và quản lý bồi dưỡng của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh, làm rõ những điểm nghẽn về phương thức bồi dưỡng một chiều, nội dung chậm cập nhật và khâu kiểm tra đánh giá hình thức.
- Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý có tính hệ thống, gắn kết chặt chẽ với nhau, định hướng trực tiếp vào thẩm quyền chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh, phù hợp với định hướng phát triển trường học thông minh và hội nhập quốc tế của thành phố.
- Minh chứng được tính cấp thiết, tính khả thi và hiệu quả bước đầu của các biện pháp thông qua quy trình khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế.
Về kiến nghị, văn bản đề xuất:
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục hoàn thiện khung chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý theo chuẩn; đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách và ban hành hướng dẫn đánh giá hiệu quả sau bồi dưỡng.
- Đối với Ủy ban nhân dân và Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh: Tăng cường đầu tư nguồn lực cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ bồi dưỡng trực tuyến; hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý và quy chế phối hợp với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; có chính sách khuyến khích, tạo động lực tự học cho hiệu trưởng.
- Đối với các cơ sở bồi dưỡng và trường THPT: Đổi mới phương pháp giảng dạy của giảng viên theo hướng tương tác; xây dựng môi trường chia sẻ tri thức và tạo điều kiện tối đa cho hiệu trưởng tham gia các khóa học nâng cao năng lực.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Theo giới hạn phạm vi nghiên cứu được văn bản công bố, đề tài tập trung khảo sát và áp dụng hệ thống biện pháp quản lý tại các trường THPT công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; chưa mở rộng phạm vi nghiên cứu sang khối các trường THPT tư thục và trường quốc tế có yếu tố nước ngoài trên cùng địa bàn. Nguồn số liệu khảo sát thực trạng được giới hạn từ năm 2017 đến năm 2021.
Từ các giới hạn này, hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng đối với các loại hình trường ngoài công lập, các trường phổ thông nhiều cấp học; nghiên cứu sâu hơn về việc xây dựng hệ thống phần mềm quản lý dữ liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tích hợp trên nền tảng cơ sở dữ liệu dùng chung toàn ngành; theo dõi, đo lường tác động dài hạn của các biện pháp quản lý sau khi các khóa bồi dưỡng hoàn thành và quay trở lại vận hành thực tế tại nhà trường.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý giáo dục (Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành phố): Cung cấp khung biện pháp thực tiễn để lập kế hoạch, chỉ đạo, phân cấp và đổi mới công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục: Tham khảo trực tiếp nội dung khảo sát nhu cầu, quy trình thiết kế bài giảng tình huống, phương thức kiểm tra đánh giá theo sản phẩm và mô hình tổ chức nghiên cứu thực tế.
- Giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp khung lý luận mẫu mực về tiếp cận chức năng, tiếp cận năng lực và kỹ thuật xử lý số liệu thống kê trong nghiên cứu quản lý giáo dục.
- Bản thân hiệu trưởng và cán bộ diện quy hoạch hiệu trưởng trường phổ thông: Là tài liệu giúp nhận diện rõ các tiêu chuẩn năng lực cần tự bồi dưỡng, nâng cao năng lực quản trị nhà trường trong bối cảnh đổi mới.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong công tác bồi dưỡng hiệu trưởng THPT tại Thành phố Hồ Chí Minh?
Luận án tập trung giải quyết tình trạng phương thức bồi dưỡng chậm cải tiến, nặng về lý thuyết và chia sẻ kinh nghiệm hành chính chung, chưa bám sát nhu cầu thực tế của từng hiệu trưởng và chưa đáp ứng yêu cầu chuyển đổi căn bản của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cùng Chuẩn hiệu trưởng mới.
2. Khung tiếp cận phương pháp luận của luận án gồm những tiếp cận nào?
Luận án vận dụng đồng bộ 5 tiếp cận phương pháp luận: tiếp cận hoạt động, tiếp cận năng lực, tiếp cận chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá), tiếp cận hệ thống và tiếp cận chuẩn hóa.
3. Số liệu khảo sát thực trạng trong luận án cho thấy năng lực nào của hiệu trưởng trường THPT còn hạn chế nhất?
Dữ liệu khảo sát theo các bảng thống kê trong luận án chỉ ra rằng năng lực sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin là nhóm năng lực có điểm đánh giá thấp nhất, bên cạnh những hạn chế về kỹ năng quản trị tài chính và quản trị sự thay đổi theo mô hình quản trị trường học hiện đại.
4. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và biện pháp nào liên quan đến hình thức tổ chức bồi dưỡng?
Tác giả đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ. Trong đó, Biện pháp 3 tập trung vào thiết lập phương thức tổ chức bồi dưỡng linh hoạt, kết hợp bồi dưỡng trực tiếp với bồi dưỡng từ xa (E-learning), sinh hoạt chuyên môn cụm trường và kèm cặp tại chỗ.
5. Kết quả thử nghiệm biện pháp trong luận án được đánh giá như thế nào?
Phương pháp thử nghiệm được tổ chức trên một lớp bồi dưỡng cán bộ quản lý; kết quả xử lý số liệu trước và sau thử nghiệm xác nhận có sự tăng tiến rõ rệt về nhận thức, thái độ và kỹ năng quản lý của các thành phần tham gia, khẳng định tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
Kết luận
Luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục của tác giả Phan Thị Thuý Quyên đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu thông qua việc xác lập cơ sở lý luận vững chắc và phân tích sâu sắc thực trạng quản lý bồi dưỡng hiệu trưởng trường THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Hệ thống 6 biện pháp quản lý do tác giả đề xuất bám sát thẩm quyền của Sở Giáo dục và Đào tạo, phù hợp với các định hướng lớn của Nghị quyết 29-NQ/TW và Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Kết quả nghiên cứu có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học quan trọng cho công tác chuẩn hóa, nâng cao năng lực lãnh đạo và quản trị nhà trường cho đội ngũ hiệu trưởng trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay.