MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Cơ sở lý luận và quy định trong ngành Lâm nghiệp về việc duy trì vùng đệm. Một số khái niệm về vùng đệm theo quan điểm Quốc tế và trong nước.
Vai trò của vùng đệm trong rừng trồng. Những quy định, chính sách liên quan đến vùng đệm. Tổng quan các công trình nghiên cứu về vùng đệm rừng trồng. Tình hình nghiên cứu và quản lý vùng đệm trên thế giới.
Tình hình nghiên cứu và quản lý đai xanh vùng đệm trong rừng trồng ở Việt Nam. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập tài liệu.
Phương pháp tổng hợp, xử lý, phân tích số liệu. 17 c iv Chƣơng 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Điều kiện tự nhiên. Vị trí địa lý. Địa hình, địa thế. Khí hậu và Thủy văn.
Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của Công ty. Điều kiện kinh tế - xã hội. Dân số, dân tộc, lao động. Thực trạng kinh tế và tình hình sản xuất kinh doanh.
Đặc điểm văn hóa xã hội và chính sách xã hội. Cơ sở hạ tầng. Đánh giá chung về tình hình kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của Công ty. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Thực trạng quản lý vùng đệm tại Công ty Lâm nghiệp Bến Hải. Tổng quan tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Lâm nghiệp Bến Hải. Thực trạng quản lý vùng đệm của Công ty Lâm nghiệp Bến Hải 35 4. Kết quả rà soát điều chỉnh bổ sung hoàn thiện vùng đệm.
Nguyên nhân làm suy giảm diện tích vùng đệm, những khó khăn trong công tác quản lý vùng đệm rừng trồng sản xuất. Nguyên nhân gây suy giảm diện tích vùng đệm. Những khó khăn trong quản lý vùng đệm. Đề xuất các phương án, giải pháp quản lý hiệu quả các khu vực vùng đệm rừng trồng của Công ty.
Cơ sở đề xuất giải pháp. Các phương án, giải pháp quản lý hiệu quả vùng đệm. 45 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
58 PHỤ LỤC c vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT CÁC KÝ HIỆU Dbq Đường kính bình quân G Tiết diện ngang Hbq Chiều cao bình quân M Trữ lượng N Mật độ CÁC CHỮ VIẾT TẮT BTTN Bảo tồn thiên nhiên EN English - Phiên bản tiếng Anh Food and Agriculture Organization of the United Nations FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên hợp quốc FSC Forest Stewardship Council - Hội đồng Quản trị rừng Quốc tế GIS Geographic information system - Hệ thống thông tin địa lý. Deutsche Gesellschaft für Internationale Zusammenarbeit, GIZ GmbH - Tổ chức hợp tác phát triển Đức GPS Global Positioning System - Hệ Thống định vị toàn cầu International Union for Conservation of Nature - Liên minh IUCN Quốc tế về bảo tồn thiên nhiên STD Standard - Tiêu chuẩn VQG Vườn Quốc Gia c vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4. Hiện trạng sử dụng đất và rừng của Công ty. Tổ thành loài cây rừng tự nhiên.
Chỉ tiêu lâm học rừng trồng. Tổng hợp trữ lượng các trạng thái rừng. Kết quả thực hiện sản xuất 3 năm gần đây. Kết quả doanh thu 3 năm gần đây.
Thống kê diện tích vùng đệm theo loại hình. Thành phần loài động vật, thực vật chủ yếu tại Vùng đệm. 38 DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Sơ đồ 1. Sơ đồ quy cách chừa lại vùng đệm theo tiêu chuẩn của FAO.
Bản đồ ranh giới hành chính Công ty Lâm nghiệp Bến Hải. Tính cấp thiết của đề tài Với nhu cầu sản xuất rừng và kinh doanh rừng trồng ngày càng được chú trọng và quan tâm cao tại các công ty lâm nghiệp cũng như một bộ phận người dân trong vùng nhằm đạt được chứng chỉ Quản lý rừng bền vững để từ đó sản phẩm từ rừng trồng đem lại giá trị cao hơn về kinh tế giải quyết công ăn việc làm cho xã hội. Chịu áp lực bởi sản phẩm đầu ra đang được thu hút của các nhà thu mua nguyên liệu cho sản xuất gỗ giấy, gỗ bao bì ngày càng tăng, chính vì vậy diện tích rừng trồng cũng như loài cây phục vụ cho rừng trồng sản xuất ngày càng được mở rộng. Có thể thấy rằng trong những năm qua diện tích rừng trồng tại các địa phương đã tăng lên đáng kể, đặc biệt là rừng trồng Keo tại các tỉnh phía Bắc và miền Trung - Tây Nguyên của Việt Nam.
Vì áp lực quỹ đất, áp lực về diện tích đất trồng rừng phục vụ cho sản xuất mà các đơn vị đã không ngần ngại mở rộng diện tích rừng trồng bằng mọi cách như khai hoang, chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp từ đất rừng nghèo kiệt sang đất trống, tận dụng triệt để những diện tích đất rừng ven khe suối, đất đầm lầy, hay những khu vực có độ dốc lớn để trồng rừng nguyên liệu. Sự vô tình hay cố ý của các chủ rừng đã làm suy kiệt hoặc xóa hẳn dấu tích của những dạng sinh cảnh đặc biệt vốn dĩ tồn tại trong tự nhiên mà thay vào đó là rừng trồng sản xuất, làm giảm đi tính đa dạng sinh học của tự nhiên, xóa sổ những loài đặc hữu, những dạng sinh cảnh hoặc phá hủy nơi cư trú của các loài động vật. Với các hoạt động để hướng đến đạt chứng chỉ FSC và duy trì được chứng chỉ đó lâu dài đòi hỏi chủ rừng không chỉ có quan tâm tới vấn đề kinh tế - xã hội mà thực sự cần phải chú tâm hơn tới vấn đề bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học đối với diện tích rừng đang sở hữu. c 2 Đối với việc bảo vệ môi trường, vùng đệm này có chức năng đặc biệt như chống sạt lở, chống xói mòn tại những khu vực có độ dốc lớn, bảo vệ đất hai bên bờ sông khe suối và duy trì nguồn nước.
Ngoài ra, vùng đệm còn có vai trò tham gia góp phần với rừng trồng giúp điều hòa khí hậu cho những khu vực có hoạt động khai thác trắng hoặc góp phần tạo thành tổ thành rừng khi cùng kết hợp với các lâm phần khác. Đối với việc bảo tồn đa dạng sinh học, vùng đệm này có giá trị to lớn trong việc bảo tồn, duy trì nguồn gen, duy trì những trạng thái của sinh cảnh đặc biệt (sinh cảnh đất ngập nước, sinh cảnh phát triển tại các hố bom, sinh cảnh phát triển trên trảng đá…), là nơi trú ngụ, nơi sinh sản, kiếm thức ăn. của các loài động vật khi các hoạt động lâm nghiệp diễn ra (Khai thác, mở đường, trồng rừng…). Đối với các hoạt động kinh doanh sản xuất từ rừng trồng theo nguyên tắc quản lý rừng bền vững FSC, thì yêu cầu các chủ rừng cần phải tuyệt đối duy trì trạng thái vùng đệm này để tham gia vào 10% diện tích loại trừ với mục đích bảo tồn trên tổng diện tích sản xuất mà đơn vị quản lý rừng sở hữu.
Dù biết là mỗi doanh nghiệp hay chủ rừng cần phải có trách nhiệm duy trì diện tích rừng vùng đệm như vậy, nhưng công tác quản lý còn lỏng lẻo và xem nhẹ tầm quan trọng của vùng đệm này, các doanh nghiệp hầu như chưa có quy định về quản lý vùng đệm, các văn bản pháp lý chưa hướng dẫn rõ yêu cầu phải duy trì hoặc quá trình thực thi chưa nghiêm túc đối với diện tích này. Để thực hiện được tốt vấn đề bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học thì không thể xem nhẹ công tác duy trì và bảo vệ diện tích vùng đệm - hành lang bảo vệ trong lâm phần mình đang quản lý. Với quản lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn FSC thì vùng đệm - hành lang bảo vệ được xem như là một trong những nhân tố không thể thiếu được trong bộ chỉ số đánh giá đạt tiêu chuẩn FSC. Chính vì lý do đó, tôi đã lựa chọn hướng nghiên cứu đề tài là: “Thực trạng và giải pháp quản lý hiệu quả vùng đệm (vùng loại trừ) rừng trồng sản xuất tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bến Hải, Quảng Trị”.
c 3 Đề tài sẽ đi sâu vào giải quyết một số khía cạnh trên và mong muốn đạt được những thành công nhất định trong công tác quản lý và duy trì trạng thái sinh cảnh này, góp phần duy trì chứng chỉ quản lý rừng bền vững của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bến Hải. Mục tiêu của đề tài 2. Mục tiêu tổng quát Trên cơ sở nghiên cứu đề tài, nhằm xác lập các cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả vùng đệm của rừng trồng sản xuất hướng đến tham gia và duy trì chứng chỉ FSC tại tỉnh Quảng Trị. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá được thực trạng quản lý vùng đệm của rừng trồng sản xuất, sự phân bố của vùng đệm trong rừng trồng sản xuất.
- Tìm ra được nguyên nhân làm suy giảm diện tích vùng đệm, những thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý vùng đệm của rừng trồng sản xuất. - Đề xuất các giải pháp nhằm quản lý hiệu quả vùng đệm rừng trồng sản xuất. c 4 Chuơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý luận và quy định trong ngành Lâm nghiệp về việc duy trì vùng đệm 1.
Một số khái niệm về vùng đệm theo quan điểm Quốc tế và trong nước 1. Quốc tế - Vùng đệm là những vùng được xác định ranh giới rõ ràng, có hoặc không có rừng, nằm ngoài ranh giới của khu bảo tồn và được quản lý để nâng cao việc bảo tồn của khu bảo tồn và chính vùng đệm đồng thời mang lại lợi ích cho người dân sống quanh khu bảo tồn. Điều này có thể thực hiện được bằng cách áp dụng các hoạt động phát triển cụ thể, đặc biệt góp phần vào việc nâng cao đời sống kinh tế - xã hội của các cư dân sống trong vùng đệm (Theo D. Gilmour và Nguyễn Văn Sản - IUCN Việt Nam 1999) [13].
- Vùng bảo tồn (Conservation zones): Các khu vực được xác định và quản lý chủ yếu để bảo vệ các loài, môi trường sống, hệ sinh thái, các đặc trưng tự nhiên hoặc các giá trị cụ thể khác theo địa điểm vì các giá trị tự nhiên hoặc văn hóa tự nhiên của chúng hoặc cho mục đích giám sát, đánh giá hoặc nghiên cứu, nhất thiết không bao gồm các hoạt động quản lý khác.