Tổng quan luận án

Tên luận án: Quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh trung học phổ thông tỉnh Bắc Ninh trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư

Tác giả: Nguyễn Nhân Chinh | Ngành: Quản lý giáo dục (Mã số: 9140114) | Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên | Người hướng dẫn: PGS.TS Phạm Viết Vượng và PGS.TS Vũ Lệ Hoa


Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Luận án xuất phát từ hai nhóm lý do. Thứ nhất, ở tầm chính sách: Nghị quyết Đại hội XI của Đảng khẳng định yêu cầu "triển khai mạnh mẽ công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật"; Quyết định số 1928/QĐ-TTg ngày 20/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án "Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, GDPL trong nhà trường"; Thông tư Liên tịch số 30/2010/TTLT-BGDĐT-BTP ngày 16/11/2010; và Quyết định số 1235/QĐ-BGDĐT ngày 30/3/2018 về Đề án "Phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật trong học sinh, sinh viên đến năm 2020". Thứ hai, ở tầm thực tiễn địa phương: Bắc Ninh là tỉnh có mật độ dân số cao, 16 khu công nghiệp tập trung được Thủ tướng phê duyệt (trong đó 10 khu đang hoạt động), 62 làng nghề và 22 cụm công nghiệp, đặt ra các quan hệ xã hội phức tạp. Hiện tượng vi phạm pháp luật trong học sinh THPT tỉnh Bắc Ninh có "những diễn biến phức tạp", trong khi công tác quản lý GDPL tại các trường "còn nhiều hạn chế, chưa phù hợp với yêu cầu đặt ra của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư".

Luận án xác định khoảng trống: nghiên cứu về GDPL cho học sinh THPT trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư còn là "khoảng trống" chưa được giải quyết trong các công trình trước.

Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Mục đích: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng GDPL và quản lý GDPL cho học sinh các trường THPT tỉnh Bắc Ninh, đề xuất các biện pháp quản lý nhằm góp phần nâng cao chất lượng GDPL cho học sinh THPT trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Câu hỏi nghiên cứu (đánh số theo văn bản):

  1. Quản lý GDPL cho học sinh THPT trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư bao gồm những nội dung nào? Những yếu tố nào ảnh hưởng tới quản lý GDPL cho học sinh THPT hiện nay?
  2. Thực trạng GDPL và quản lý GDPL cho học sinh ở các trường THPT tỉnh Bắc Ninh hiện nay còn tồn tại những bất cập nào? Nguyên nhân của những bất cập đó?
  3. Biện pháp quản lý nào có thể tiến hành trong các nhà trường để nâng cao hiệu quả GDPL cho học sinh các trường THPT tỉnh Bắc Ninh trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư?

Giả thuyết khoa học: Nếu xác định đúng các yêu cầu về GDPL trong bối cảnh mới, đề xuất được các biện pháp nâng cao nhận thức, năng lực cho CBQL, GV về GDPL, xây dựng và tổ chức thực hiện GDPL theo hướng tích hợp; hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn GDPL và phối hợp các lực lượng xã hội thì sẽ nâng cao chất lượng GDPL cho học sinh ở các trường THPT tỉnh Bắc Ninh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động GDPL cho học sinh ở trường THPT trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý GDPL cho học sinh ở các trường THPT tỉnh Bắc Ninh.
  • Phạm vi nội dung: Biện pháp quản lý với vai trò chủ thể là Hiệu trưởng trường THPT; nội dung GDPL giới hạn ở: Luật Giáo dục, Luật An ninh mạng, Luật An toàn giao thông, Luật môi trường.
  • Phạm vi địa bàn: 20 trường THPT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng lấy từ năm 2016–2020.
  • Khách thể khảo sát: 1.260 người, gồm CBQL (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng), giáo viên, cán bộ Đoàn TNCSHCM và học sinh tại 20 trường THPT tỉnh Bắc Ninh.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước mà tác giả điểm lại

Nghiên cứu nước ngoài về GDPL:

  • KhaxanovaX.A (1993): Nghiên cứu GDPL cho học sinh lớp lớn trong hệ thống giáo dục phổ thông Liên bang Nga; đề xuất mô hình GDPL và các giải pháp đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức GDPL.
  • Kan Wei: Nghiên cứu GDPL ở Trung Quốc; chỉ ra sự khác biệt nội dung, phương pháp GDPL theo thể chế chính trị; đề cao phương pháp làm việc nhóm, chia sẻ, hợp tác.
  • Tangri, S. và Moles (1987): Nghiên cứu sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng trong GDPL; nhấn mạnh vai trò của gia đình đối với thành tích học sinh.
  • Arstein, S.R (1969): Nghiên cứu sự tham gia của nhiều lực lượng trong giáo dục đạo đức, pháp luật và hiệu quả hoạt động này.
  • Com, J. (1996): Nghiên cứu vai trò các lực lượng xã hội và gia đình trong phối hợp cùng nhà trường để GDPL cho học sinh; đề xuất các biện pháp phối hợp giáo dục.

Nghiên cứu trong nước về GDPL:

  • Nguyễn Đình Lộc (1987): Phân tích ý thức pháp luật và GDPL; đánh giá thực trạng giáo dục ý thức pháp luật ở Việt Nam thời kỳ trước đổi mới.
  • Nguyễn Đình Đặng Lục (1990): Quá trình GDPL và mối quan hệ với hình thành nhân cách học sinh.
  • Trần Ngọc Đường và Dương Thanh Mai (1995): Giải pháp nâng cao hiệu quả GDPL cho nhân dân trong mọi lĩnh vực hoạt động đời sống xã hội.
  • Tập thể Viện nghiên cứu phát triển giáo dục (1995): Đánh giá tình hình phạm tội của học sinh, sinh viên; đề xuất giải pháp và nội dung GDPL.
  • Đào Trí Úc (1995): Nghiên cứu xây dựng ý thức và lối sống theo pháp luật cho thế hệ trẻ.
  • Đinh Xuân Thảo (1996): GDPL cho học sinh, sinh viên không chuyên tại trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, cao đẳng, đại học.
  • Tống Đức Thảo (2006): Vai trò GDPL đối với xây dựng nhà nước pháp quyền; biện pháp GDPL cho thế hệ trẻ.
  • Nguyễn Thu Thủy (2006): Tiêu chí đánh giá chất lượng GDPL cho học sinh, sinh viên và công dân.
  • Nguyễn Huy Bằng (2009): GDPL trong trường học; nội dung, phương pháp, hình thức và vai trò của giáo viên.
  • Nguyễn Khắc Hùng (2009): Thực trạng và biện pháp tổ chức hoạt động GDPL cho học sinh THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Trần Thị Sáu (2012): Tầm quan trọng GDPL cho học sinh THPT ở Việt Nam; con đường, phương pháp và lực lượng thực hiện.

Nghiên cứu về quản lý GDPL:

  • Tập thể Viện Khoa học giáo dục Việt Nam (2011): Lý luận và thực tiễn quản lý GDPL trong ngành giáo dục; giải pháp nâng cao chất lượng phổ biến GDPL.
  • Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013): Hội nghị tổng kết thực trạng triển khai GDPL và quản lý GDPL giai đoạn 2010–2012.
  • Bộ Tư pháp (2013): Hội nghị thực trạng GDPL trong nhà trường và các ngành giai đoạn 2008–2012.
  • Trần Huy Đức (2016): Quản lý GDPL theo tiếp cận cùng tham gia; mô hình quản lý phối hợp nhà trường với gia đình trong GDPL cho học sinh THCS.
  • Vũ Thị Thu Thủy (2018): Cơ sở lý luận và biện pháp quản lý GDPL cho học sinh THPT; chỉ ra bất cập trong tổ chức, chỉ đạo hoạt động GDPL. Tuy nhiên nghiên cứu này chưa đặt trong mối quan hệ với cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
  • Đỗ Thị Thu Hằng (2017): Quản lý GDPL cho sinh viên không chuyên theo tiếp cận cùng tham gia; xây dựng mô hình tổ chức quản lý và hệ thống tiêu chuẩn đánh giá.
  • Doãn Thị Chín – Lê Thị Thảo (2017): Biện pháp quản lý GDPL cho sinh viên theo tiếp cận giáo dục đạo đức, lối sống.

Khoảng trống luận án giải quyết

Qua tổng quan, tác giả xác định: chưa có công trình nào nghiên cứu có hệ thống về GDPL và quản lý GDPL cho học sinh THPT trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư, đặc biệt chưa gắn với yêu cầu về an ninh mạng, môi trường số và học tập Elerning. Đây là khoảng trống mà luận án lựa chọn giải quyết.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Lý thuyết, khái niệm, khung phân tích

Luận án xây dựng khung lý thuyết dựa trên:

  • Khái niệm pháp luật được tham chiếu từ Roscoe Pound ("hình thức kiểm soát xã hội đặc biệt"), Hoàng Thị Kim Quế, Nguyễn Minh Tâm và Vũ Thị Thu Thủy (2018). Tác giả chọn định nghĩa tổng hợp: pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện, là công cụ điều chỉnh các quan hệ xã hội vì lợi ích của nhà nước, xã hội và công dân.
  • Khái niệm giáo dục pháp luật tham chiếu Ngô Văn Trù (2015), Vũ Thị Thu Thủy (2018), Đỗ Thị Thu Hằng (2017), Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Thị Tính cùng tập thể ĐHSP – ĐHTN (2013). Tác giả xác định GDPL là hoạt động có mục đích, có tổ chức hướng tới hình thành ý thức cá nhân, tình cảm, niềm tin, động cơ, hành vi và thói quen chấp hành pháp luật ở người học.
  • Khái niệm quản lý GDPL được xây dựng kế thừa Phạm Minh Hạc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Trần Kiểm. Tác giả xác định quản lý GDPL là những tác động có chủ đích của hiệu trưởng thông qua thực hiện đồng bộ các chức năng: lập kế hoạch – tổ chức thực hiện – chỉ đạo – kiểm tra, đánh giá.
  • Tiếp cận chức năng quản lý (Planning – Organizing – Leading – Controlling) là khung phân tích chính cho nội dung quản lý GDPL.
  • Đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh THPT (15–18 tuổi) được vận dụng làm căn cứ thiết kế nội dung và phương pháp GDPL.

Phương pháp tiếp cận

Luận án sử dụng năm hướng tiếp cận: (1) Tiếp cận hệ thống – cấu trúc; (2) Tiếp cận lịch sử – lôgic; (3) Tiếp cận thực tiễn; (4) Tiếp cận cùng tham gia; (5) Tiếp cận chức năng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án thuộc hướng hỗn hợp (mixed-methods), kết hợp nghiên cứu lý luận với điều tra thực địa định lượng và thử nghiệm:

Nhóm phương pháp Nội dung cụ thể
Nghiên cứu lý luận Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa, khái quát hóa tài liệu trong và ngoài nước
Điều tra bằng bảng hỏi Khảo sát 1.260 CBQL, GV, cán bộ Đoàn và HS tại 20 trường THPT tỉnh Bắc Ninh
Phỏng vấn sâu CBQL, GV, HS nhằm làm rõ kết quả từ bảng hỏi
Nghiên cứu sản phẩm Nghiên cứu sản phẩm quản lý và sản phẩm của hoạt động GDPL
Phương pháp chuyên gia Xin ý kiến nhà khoa học, chuyên gia, CBQL giáo dục có kinh nghiệm
Tổng kết kinh nghiệm Phân tích báo cáo, thống kê, tài liệu liên quan
Thử nghiệm sư phạm Kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất
Hỗ trợ xử lý số liệu Thống kê toán học và phần mềm SPSS

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản chính sách, pháp luật của Đảng, Chính phủ, Bộ GD-ĐT, Bộ Tư pháp.
  • Báo cáo thống kê của Sở GD-ĐT, UBND tỉnh Bắc Ninh, Sở Tư pháp, Công an tỉnh.
  • Số liệu khảo sát sơ cấp từ 1.260 khách thể tại 20 trường THPT tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2016–2020.
  • Tài liệu khoa học trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực GDPL và quản lý GDPL.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý GDPL cho học sinh ở trường THPT trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư

Chương 1 xây dựng khung lý luận gồm bốn cụm nội dung. Thứ nhất, tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước, phân loại thành ba hướng đối với GDPL và ba hướng đối với quản lý GDPL, từ đó xác định khoảng trống. Thứ hai, xây dựng hệ thống khái niệm: pháp luật, GDPL, quản lý GDPL. Thứ ba, phân tích đặc điểm của cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) diễn ra trên ba lĩnh vực kỹ thuật số, công nghệ sinh học và vật lý, với cốt lõi là trí tuệ nhân tạo (AI), vạn vật kết nối (Internet of Things) và dữ liệu lớn (Big Data); từ đó xác định các yêu cầu mới đặt ra cho GDPL (an ninh mạng, luật bản quyền, quy tắc ứng xử mạng xã hội, giáo dục trực tuyến và môi trường Elerning) và cho quản lý GDPL (số hóa tài liệu, phát triển môi trường giáo dục số). Thứ tư, làm rõ những vấn đề cơ bản về GDPL cho học sinh THPT: đặc điểm tâm lý lứa tuổi 15–18 tuổi; mục tiêu GDPL gồm ba nhóm (nhận thức – thái độ – hành vi); nội dung giới hạn ở Luật Giáo dục, Luật An ninh mạng, Luật An toàn giao thông, Luật Môi trường, Luật Hôn nhân và gia đình; phương pháp và hình thức tổ chức (trực tiếp và trực tuyến); các lực lượng tham gia (nhà trường, gia đình, xã hội); và bốn chức năng quản lý GDPL (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra – đánh giá). Chương 1 cũng phân tích các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến GDPL và quản lý GDPL.

Chương 2: Thực trạng quản lý GDPL cho học sinh THPT tỉnh Bắc Ninh trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực địa tại 20 trường THPT, giai đoạn 2016–2020, với 1.260 khách thể và xử lý bằng phần mềm SPSS. Chương gồm ba mảng chính:

Mảng 1 – Khái quát bối cảnh: Bắc Ninh có 16 khu công nghiệp tập trung (10 đang hoạt động), 62 làng nghề và 22 cụm công nghiệp, tạo môi trường xã hội phức tạp ảnh hưởng đến GDPL học sinh.

Mảng 2 – Thực trạng GDPL: Điều tra bằng các bảng số liệu về: mức độ đạt được mục tiêu GDPL; mức độ thực hiện nội dung GDPL; mức độ thực hiện phương pháp và hình thức GDPL; biểu hiện hành vi vi phạm pháp luật của học sinh THPT; mức độ tham gia của các lực lượng giáo dục; đánh giá kết quả GDPL; thuận lợi và khó khăn trong GDPL. Dữ liệu thống kê hạnh kiểm và học lực học sinh THPT tỉnh Bắc Ninh năm học 2016–2017 được sử dụng làm nền. Kết quả chỉ ra GDPL "còn mang nặng tính lý thuyết" và tồn tại nhiều bất cập trong nhận thức, nội dung, phương pháp, hình thức và nguồn lực thực hiện.

Mảng 3 – Thực trạng quản lý GDPL: Điều tra bốn chức năng quản lý thông qua các bảng số liệu về: thực trạng lập kế hoạch GDPL; tổ chức thực hiện kế hoạch; chỉ đạo thực hiện GDPL; kiểm tra, đánh giá kết quả; và các yếu tố ảnh hưởng. Đánh giá chung xác nhận quản lý GDPL "chưa thực sự được coi trọng", đặc biệt trong khâu tổ chức và chỉ đạo còn nhiều bất cập, dẫn tới làm giảm hiệu quả hoạt động GDPL trong nhà trường.

Chương 3: Biện pháp quản lý GDPL cho học sinh THPT tỉnh Bắc Ninh trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư

Chương 3 đề xuất hệ thống biện pháp dựa trên sáu nguyên tắc: tính mục đích, tính kế thừa, tính hệ thống, tính thực tiễn và khả thi, tính hiệu quả, tính bền vững.

Bảy biện pháp đề xuất:

Số thứ tự Biện pháp
1 Tổ chức nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, HS và các lực lượng giáo dục về GDPL trong bối cảnh CMCN 4.0
2 Xây dựng, thực hiện kế hoạch GDPL theo hướng tích hợp với kế hoạch giáo dục nhà trường
3 Tổ chức bồi dưỡng năng lực GDPL cho đội ngũ CBQL, GV, công tác viên trong bối cảnh CMCN 4.0
4 Xây dựng hệ thống tài liệu, học liệu GDPL trực tiếp và trực tuyến để nâng cao chất lượng GDPL ở trường THPT
5 Phát triển môi trường giáo dục số và môi trường học tập Elerning nhằm tăng cường hiệu quả GDPL ở trường THPT
6 Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để GDPL cho HS trong bối cảnh CMCN 4.0
7 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch GDPL cho HS trong bối cảnh CMCN 4.0

Chương 3 trình bày mối quan hệ biện chứng giữa bảy biện pháp; tổ chức khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi thông qua bảng hỏi (kết quả thể hiện qua bảng số liệu về mức độ cần thiết và khả thi); và thử nghiệm sư phạm một số biện pháp. Trong thử nghiệm, luận án sử dụng kiểm định T-Test để so sánh kết quả trước và sau thực nghiệm về hai chỉ số: (1) năng lực hiểu biết về Luật An ninh mạng của GV, cán bộ Đoàn; (2) năng lực thiết kế bài học tích hợp và HĐTN theo chủ đề GDPL của GV, cán bộ Đoàn.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về lý luận

  • Xác định rõ những yêu cầu về GDPL và quản lý GDPL cho học sinh THPT trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
  • Xây dựng cơ sở lý luận về GDPL và quản lý GDPL cho học sinh THPT trong bối cảnh này, bao gồm hệ thống khái niệm, mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, các lực lượng và bốn chức năng quản lý.
  • Đề xuất các biện pháp quản lý GDPL phù hợp với điều kiện thực tế và bối cảnh CMCN 4.0, làm cơ sở khoa học cho GV và CBQL các trường THPT.

Đóng góp về thực tiễn

  • Phát hiện những hạn chế về nhận thức, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức GDPL cũng như nguồn lực thực hiện ở các trường THPT tỉnh Bắc Ninh.
  • Chỉ ra những bất cập trong lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch GDPL tại các trường THPT tỉnh Bắc Ninh.
  • Làm cơ sở để các trường tiến hành các biện pháp quản lý GDPL nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

Luận án đề xuất các biện pháp tập trung vào: nâng cao nhận thức của toàn bộ lực lượng giáo dục; tích hợp GDPL vào kế hoạch giáo dục nhà trường; bồi dưỡng năng lực GDPL và ứng dụng CNTT cho CBQL, GV; xây dựng hệ thống học liệu số; phát triển môi trường Elerning; tăng cường phối hợp nhà trường – gia đình – xã hội; và hoàn thiện cơ chế kiểm tra, đánh giá GDPL. Luận án còn là tài liệu tham khảo cho GV, CBQL ở trường THPT và giảng viên, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Giáo dục học và Quản lý giáo dục.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản luận án không nêu tường minh phần hạn chế nghiên cứu. Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu, có thể nhận thấy một số giới hạn khách quan: nghiên cứu chỉ thực hiện tại tỉnh Bắc Ninh với 20 trường THPT, khả năng khái quát hóa sang địa bàn có đặc điểm kinh tế – xã hội khác nhau (nông thôn vùng sâu, vùng dân tộc thiểu số) cần được kiểm định thêm. Phạm vi nội dung GDPL được giới hạn ở bốn luật (Luật Giáo dục, Luật An ninh mạng, Luật An toàn giao thông, Luật môi trường), chưa bao phủ toàn bộ hệ thống nội dung GDPL ở bậc THPT. Số liệu thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2016–2020, trong khi môi trường pháp lý và công nghệ thay đổi nhanh sau đó. Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng sang nhiều tỉnh, thành, so sánh hiệu quả các biện pháp theo đặc điểm vùng miền, hoặc nghiên cứu chuyên sâu về đánh giá kết quả GDPL trực tuyến.


Giá trị tham khảo

Đối với cán bộ quản lý và giáo viên THPT: Phần lý luận Chương 1 cung cấp khung phân tích để xây dựng kế hoạch GDPL theo bốn chức năng quản lý. Phần biện pháp Chương 3 cung cấp bảy giải pháp có thể vận dụng trực tiếp vào thực tiễn quản lý nhà trường.

Đối với cán bộ Đoàn TNCSHCM trong trường THPT: Các biện pháp về phối hợp lực lượng và phát triển hoạt động trải nghiệm (HĐTN) theo chủ đề GDPL có thể là tài liệu tham khảo trong xây dựng chương trình hoạt động đoàn.

Đối với người làm chính sách trong lĩnh vực giáo dục và tư pháp: Phần đánh giá thực trạng GDPL giai đoạn 2016–2020 tại Bắc Ninh (Chương 2) và các kiến nghị phối hợp liên ngành cung cấp thông tin thực tế về hiệu quả triển khai Luật Phổ biến Giáo dục Pháp luật.

Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học: Phần tổng quan tài liệu và khung lý thuyết Chương 1, cùng với thiết kế phương pháp hỗn hợp (bảng hỏi – phỏng vấn – thử nghiệm sư phạm – kiểm định T-Test), có thể tham khảo như một mẫu thiết kế nghiên cứu cho các đề tài tương tự.


Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định chủ thể quản lý GDPL là ai và phạm vi quản lý bao gồm những gì?

Theo văn bản, chủ thể quản lý được xác định là Hiệu trưởng trường THPT. Phạm vi quản lý bao gồm bốn chức năng: lập kế hoạch GDPL; tổ chức thực hiện kế hoạch; chỉ đạo thực hiện; và kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch GDPL cho học sinh.

2. Luận án giới hạn nội dung GDPL ở những luật cụ thể nào?

Văn bản nêu rõ nội dung GDPL được giới hạn ở bốn luật: Luật Giáo dục, Luật An ninh mạng, Luật An toàn giao thông và Luật môi trường. Trong đó, Luật An ninh mạng được nhấn mạnh là nội dung mới phát sinh từ yêu cầu của CMCN 4.0.

3. Phương pháp thử nghiệm sư phạm được thiết kế như thế nào và sử dụng công cụ thống kê gì?

Luận án tổ chức thử nghiệm sư phạm để kiểm chứng một số biện pháp đề xuất. Dữ liệu trước và sau thực nghiệm được thu thập qua bảng khảo sát về hai chỉ số: năng lực hiểu biết về Luật An ninh mạng và năng lực thiết kế bài học tích hợp, HĐTN theo chủ đề GDPL của GV và cán bộ Đoàn. Công cụ thống kê được sử dụng là kiểm định T-Test và phần mềm SPSS.

4. Điểm khác biệt giữa luận án này và nghiên cứu của Vũ Thị Thu Thủy (2018) là gì?

Văn bản luận án tự nêu: nghiên cứu của Vũ Thị Thu Thủy (2018) đã xây dựng cơ sở lý luận và đề xuất biện pháp quản lý GDPL cho học sinh THPT, nhưng "chưa đặt mối quan hệ giữa giáo dục pháp luật và quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh THPT trong mối quan hệ với cách mạng công nghiệp lần thứ tư". Đây là điểm phân biệt mà luận án của Nguyễn Nhân Chinh lựa chọn để giải quyết.

5. Quy mô mẫu khảo sát và địa bàn nghiên cứu thực địa là bao nhiêu?

Luận án tiến hành khảo sát tại 20 trường THPT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh với tổng số 1.260 khách thể khảo sát, gồm CBQL (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng), giáo viên, cán bộ Đoàn TNCSHCM và học sinh. Số liệu thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2016–2020.


Kết luận

Luận án của Nguyễn Nhân Chinh nghiên cứu một vấn đề quản lý giáo dục gắn với bối cảnh công nghệ mới, tiếp cận theo hướng hỗn hợp với khảo sát định lượng tại 20 trường THPT tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2016–2020 (1.260 khách thể, xử lý bằng SPSS và kiểm định T-Test). Luận án xây dựng được khung lý luận về quản lý GDPL theo bốn chức năng gắn với đặc điểm CMCN 4.0, đồng thời phát hiện và đánh giá hệ thống bất cập trong lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra GDPL tại địa bàn nghiên cứu. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất bảy biện pháp quản lý với trọng tâm là tích hợp GDPL vào kế hoạch nhà trường, xây dựng học liệu số, phát triển môi trường Elerning và tăng cường phối hợp liên lực lượng. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong một tỉnh và giai đoạn cụ thể, do đó khả năng tổng quát hóa cần được kiểm định thêm ở các bối cảnh địa phương khác nhau.