Chương 1. Cơ sở lỷ luận về quản lý giáo dục nếp sống văn hóa cho học sinh ở các trường Tiêu học Chương 2. Thực trạng quản lý giáo dục nếp sống văn hóa cho học sinh ở các trường Tiểu học huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam. Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục nếp sống văn hóa cho.
học sinh ở các trường Tiêu học huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam. ChươngI CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC NÉP SÓNG VĂN HÓA CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC 1. Tổng quan các nghiên cứu về vấn dé 1. Những chú trương của Đảng và Nhà mước Đại hội [V lần thứ V của Đảng đã đề ra đường lối xây dựng “nếp sống mới có văn hóa” vận động một cách kiên trì và sâu rộng đẻ tạo ra nếp sống mới có văn hóa trong xã hội, đưa cái đẹp vào đời sống hàng ngày, vào lao động sản xuất.
Trong đại hội V, Nghĩ quyết đã nhân mạnh “kiên trì nếp sống mới lành mạnh, khoa học, tiết kiệm và giản đị, bảo vệ vả phát triển các giá trị tỉnh thản. Kiên quyết bài trừ hủ tục, mê tín, di đoan. tất cả những việc đó nhằm làm cho tư tưởng, tình cảm, lỗi sống mới thật str chiếm ưu thể trong đời sống nhân dân" Đại hội lan thứ VII của Đảng nhấn mạnh” Xây dựng gia đỉnh văn hóa mới nghĩa quan trọng trong tỉnh hình hiện nay, góp phần phát triển sản xuất, ồn định và cải thiện đời sông, giữ gìn và phát huy những truyền thống đạo đức, văn hỏa tốt đẹp của dân tộc. Nâng cao ý thức vẻ nghĩa vụ gia đỉnh đối với mọi người.
hình thành nhân. cách cao đẹp và nếp sông văn minh. Nghị quyết hội nghị lẫn thir 5 khóa VIHI ngày 16/7/1998 của BCH TW ĐCSVN ra đi, đây là Nghị quyết định hướng chiến lược xây dựng vả phát triền nền văn hóa 'Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Nội dung nghị quyết bao gồm 6 vấn đề quan trọng, trong đỏ vấn đề giáo dục tư tưởng đạo đức, nếp sống được đặt nên hàng đầu.
Trong đó xác định: *Xây dựng con người Việt Nam trong giai đoạn cách mạng mới với những đức tính sau: có l \g lành mạnh, nếp sống văn mình, cần kiệm, trung thực, nhân nghĩa, tôn trọng ương phép nước. Đẩy mạnh phong trào xây dựng làng, ấp, xã, phường văn hóa, nâng cao tính tự quản của cộng đồng dân cư trong công cuộc xây dựng nếp sống văn minh. Coi trọng giáo dục đạo lý lâm người, ÿ thức. trách nhiệm, nghĩa vụ công dân, lòng yêu nước, đạo đức, nếp sống văn hóa, lịch sử dân tộc vả bản sắc dân tộc." [2] Đối với việc xây dựng con người Việt Nam, nhiều ÿ kiến thống nhất rằng nguyên nhân quan trọng là do hệ thống giáo dục chưa đáp ứng được yêu cầu.
“Xét cho đến cùng, những sai lẫm, khuyết điểm, hạn chế của con người Việt Nam nói chung đều là do những sai lắm, khuyết điểm, hạn chế của công tác đảo tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực này mà ra”. Con người là kết quả quá trình xã hội hóa thông qua giáo dục từ gia đình, nhà trưởng và xã hội, mà như ta biết, những gỉ được học trong quả trình đỏ sẽ là nền tảng để tạo nên con người văn hóa. Và, với tư cách là chủ thể sáng tạo văn hóa, mỗi cá nhân trong cộng đồng sẽ góp phần tạo nên văn hóa của cộng đồng, Có thể nói, nên văn hóa dân tộc được hình thành và phát triển như thể nảo là do mỗi con người với 6 tư cách là con người văn hóa duoc hinh thanh théng qua giáo dục quyết định. Vấn đề là ở chỗ, sự giáo dục nhân cách con người hiện đang bị coi nhẹ trong xã hôi và ngay cả hệ thống giáo dục cũng có hạn chế như Báo cáo chính trị của Ban chấp hành TW tại Đại hội XII đã chi ra: *.
giáo dục và đảo tạo chưa thực sự trở thành quốc sách hàng đầu, thành động lực phát triển. Chất lượng, hiệu quả giáo dục và đảo tạo còn thấp so với yêu câu”. Thực tiễn xây dựng nên văn hóa và con người Việt Nam đặt ra nhiều thách thức trong giai đoạn mới. Tuy nhiên, triển vọng cũng không hề nhỏ khi mà Đảng Cộng sản Việt Nam luôn khẳng định quan điềm coi văn hóa là mục tiều và động lực phát triển, coi con người là trung tâm trong chiến lược phát triển.
Chủ trương của Đảng về văn hóa trong các kỳ Đại hội sẽ là nền tảng vững chắc đề tạo ra những chuyển biến tích cực. Vấn đề còn lại là quyết tâm chỉnh trị của toàn bộ hệ thống quản lý nhà nước có liên quan [7]. Các công trình nghiên cứu. 'Văn minh, nếp sống văn hóa là nền tảng tình thần cúa xã hội.
Theo LInessco nếp sống văn mình phản ánh và thể hiện một cách tổng quát, sông động mọi mặt của cuộc sống diễn ra trong quá khứ cũng như trong hiện tại, nó cấu thành hệ thông có giá trị, truyền thống thẩm mĩ vả lối sống mã trên đó từng dân tộc tự khăng định bản sắc riêng. của mình, các giá trị nói trên tạo thành nẻn tảng tỉnh thần của xã hội. Liên quan đến vấn đẻ nghiên cứu và giáo dục ky năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm, hoạt động dạy học, giáo dục nếp sống văn hóa tử thực tiền nhiều địa phương đã được rất nhiều tắc giả vả nhóm tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu. Sau đây là một số công.
trinh va bai viết tiêu biểu Aghiên cửu nước ngoài Nghiên cửu của Dimitra (2020) đã phân tích khải niệm hoạt động văn hỏa ở trường tiểu học vả xem xét tầm quan trọng của việc áp dụng các mô hình đổi mới trong việc giáo dục đời sống văn hỏa cho học sinh tiểu học [29] Trong khi đó, llze và các ng sự (2020) đã hệ thông hóa các thiết kế chương. trình giảng dạy khác nhau và các phương pháp tiếp cận sư phạm nhằm phát tri! sự hiểu biết về văn hóa của học sinh và phân tích sự phủ hợp của chúng cho các mục đích. giáo dục cụ thể [30] Nghiên cứu của Iianhui và công sự (2021) đã làm sáng tỏ các yếu tố cỏ thể vun đấp và nuôi dưỡng môi trường vả văn hóa cho học sinh tiểu học tai Hawai’i [31] Trong khi đó Adem và cộng sự (2021) lại xem xét sự ảnh hưởng của văn hóa học. đường đến kết quả học tập của học sinh.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, văn hóa học đường có vai trò nên tảng, ảnh hướng đến thành tích. đặc biệt là động cơ, ÿ chỉ học tập của học sinh. Các nhà nghiên cứu cũng đẻ xuất một số khuyến nghị như: nên tăng số lượng các hoạt động xã hội; cẳn có những cải tiến ở thư viện về số lượng và nội dung sách; quan hệ, thái độ và hành vi giữa giáo viên và học sinh cần được quy định vả nên tô chức các hoạt động trải nghiệm đề tạo nền nếp sống văn hỏa học đường tích cực ở nhà trường [28] Aghiễn cửu trong nước Doan Thi Duyễn (2018), Quản jý giáo dục kỳ nãng sóng thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trưởng Tiểu học thành phố Lào Cai, tính Lảo Cai, Luận văn Thạc sỹ khoa học giáo dục, Trường Đại học sư phạm. Đại học Thái Nguyên.
Tác giả nghiên cứu ly luận và thực trang quan lý giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm ở các trường Tiêu học thành phó Lào Cai, dé tài để xuất các biện pháp quản lý giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiêu học thành phố Lào Cai, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh [6] Lê Văn Hùng (2016). Biện pháp quản lý giảo dục nếp sống văn hỏa cho học sinh các trưởng phô thông đân tộc nội trú tình KonTim, Luận văn Thạc sỹ giáo dục học. Đại học Đà Nẵng. Tác giả nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý giáo dục NSVH cho HS ở trường PTDTNT; Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý giáo dục NSVH cho HS ở các trường PTDTNT trên địa bàn tình Kon Tum.
Qua đó đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục NSVH cho HS ở các trường PTDTNT trên dia ban tinh Kon Tum [10] Tran Thị Hường (2017), Quản lý giảo dục kƑ năng sống cho học sinh các trường Tiểu học huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương, Luận văn Thạc sỹ khoa học giáo dục, Trường Đại học sư phạm, Đại học Thái Nguyên. Tác giả nghiên cứu lý luận về KNS và thực trang quan ly hoạt động GD cho HS tại các trường tiêu học huyện Ninh Giang, tỉnh Hãi Dương, từ đỏ đề xuất biện pháp QLGD KNS cho học sinh tại các trưởng tiêu học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toản diện cho học sinh các trường tiểu học. huyện Ninh Giang, tinh Hai Duong [11]. Dương Hằng Nhung (2018), Quan ly vé gido duc phap ludt cho hoc sinh pho thông từ thực tiền tỉnh Bình Phước, Luận văn Thạc sỹ Luật hiến pháp và luật hành chính, Học viện khoa học xã hội.
Tác giả nghiên cứu làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và pháp luật cơ bản của QLNN vẻ GDPL cho học sinh phố thông; Đánh giá thực trạng, xác định những vấn để lớn đang đặt ra trong QLNN về GDPL cho HSPT tại tỉnh Bình Phước và đề xuất quan điểm, kiễn nghị các giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về GDPL cho HSPT tại tỉnh Bình Phước [13]. Nguyễn Đình Phong (2018), Quản jý giáo đực nếp sống văn minh cho hoc sinh bán trủ các trường tiêu học huyện Nam Pà, tỉnh Điện Biến, Luận văn Thạc sỹ khoa học giáo dục, Trường Đại học sư phạm, Đại học Thái Nguyên. Luận văn nghiên cứu lý luận va thực trạng quản lý GDNSVM cho HS ban tri ở các trường tiêu học huyện Nậm Đồ, tỉnh Điện Biên, để xuất biện pháp quản lý GDNSVM cho HS, nhằm giúp cho học sinh có nhận thức và hảnh vi văn minh, phủ hợp môi trường giáo dục trong xã hội hiện đại góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HSTH [14] Pham Thị Mai Phương (2018), Quản lÿ hoạt động đánh giả học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ởcác trưởng Tiểu học thành phổ Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, Luận văn Thạc sỹ khoa học giáo dục, Trường Đại học sư phạm, Đại học Thái Nguyên.