Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đánh dấu bước chuyển dịch mang tính chiến lược từ truyền thụ kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học, trong đó nội dung giáo dục địa phương được quy định như một thành tố bắt buộc với thời lượng tương đương các môn học chính khóa. Tại địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam – vùng đất giàu truyền thống cách mạng với địa danh lịch sử Núi Thành cùng hệ thống làng nghề truyền thống đặc sắc, việc đưa nội dung địa phương vào trường học giữ vai trò nền tảng trong việc bồi dưỡng lòng yêu quê hương cho học sinh. Toàn huyện hiện có mạng lưới hơn 20 trường tiểu học với quy mô hàng chục nghìn học sinh, đặt ra yêu cầu cấp thiết về công tác điều hành sư phạm đồng bộ.

Tuy nhiên, thực tế triển khai giai đoạn 2020 đến 2022 cho thấy công tác quản lý hoạt động giáo dục địa phương còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Sự thiếu hụt tài liệu chuẩn hóa, phương thức tổ chức dạy học còn nặng tính thuyết trình và sự hạn chế trong quyền tự chủ của các tổ chuyên môn đã làm giảm hiệu quả tiếp nhận của học sinh tiểu học. Nhằm giải quyết triệt để vấn đề này, đề tài nghiên cứu xác định mục tiêu trọng tâm là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý và đề xuất 8 nhóm biện pháp quản lý khoa học, khả thi. Đề tài góp phần nâng cao chỉ số đánh giá năng lực tổ chức của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên lên trên 85%, đồng thời tối ưu hóa việc phân bổ ngân sách cùng cơ sở vật chất tại 100% các trường tiểu học trực thuộc huyện Núi Thành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại gắn liền với 4 chức năng cốt lõi của Henri Fayol bao gồm lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra giám sát. Đồng thời, tác giả tích hợp lý thuyết học tập trải nghiệm của Beard và David Kolb nhằm giải thích cơ chế chuyển hóa tri thức bản địa thành năng lực thực tiễn thông qua hoạt động tương tác. Bên cạnh đó, các luận điểm giáo dục học đại cương của Karl Marx và các nhà sư phạm hàng đầu Việt Nam như Phạm Minh Hạc, Đặng Quốc Bảo tạo điểm tựa lý luận vững chắc cho mô hình quản lý tương tác giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm: quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, hoạt động giáo dục địa phương và quản lý hoạt động giáo dục địa phương theo định hướng tiếp cận năng lực. Hệ thống khái niệm này được soi chiếu trực tiếp dưới các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành như Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục, Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội, Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông mới và Thông tư 33/2020/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn thẩm định tài liệu giáo dục địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp đa phương pháp nhằm đảm bảo độ tin cậy và giá trị khoa học cao nhất. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi điều tra trên mẫu khảo sát gồm 185 cán bộ quản lý và giáo viên đang trực tiếp công tác tại 20 trường tiểu học trên địa bàn huyện Núi Thành. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được ứng dụng để đảm bảo tính đại diện cho cả 3 vùng sinh thái giáo dục của huyện: vùng đồng bằng ven Quốc lộ 1A, vùng ven biển – hải đảo và vùng trung du miền núi.

Bên cạnh bảng hỏi, nghiên cứu sử dụng phương pháp quan sát thực địa các giờ dạy tích hợp, phỏng vấn sâu 15 chuyên gia quản lý giáo dục và tiến hành khảo nghiệm tính cấp thiết cùng tính khả thi của các giải pháp đề xuất. Toàn bộ dữ liệu định lượng được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học, xác định điểm trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định tương quan. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan bức tranh thực trạng, lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố quản lý và cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc cho các đề xuất chính sách giáo dục tại địa phương trong giai đoạn 2020 đến 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại huyện Núi Thành mang lại các phát hiện thực nghiệm quan trọng về thực trạng quản lý giáo dục địa phương:

Thứ nhất, nhận thức về vai trò của giáo dục địa phương ở mức cao nhưng có sự chênh lệch rõ rệt giữa nhận thức và năng lực thực thi. Khoảng 82,5% cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá nội dung này có vị trí rất quan trọng trong việc hình thành nhân cách học sinh. Tuy nhiên, có tới 28,4% giáo viên thừa nhận gặp khó khăn và lúng túng trong việc thiết kế bài giảng tích hợp theo hướng phát triển phẩm chất.

Thứ hai, phương thức tổ chức dạy học còn đơn điệu, thiên về hình thức truyền thống. Khoảng 64,5% tiết học giáo dục địa phương vẫn được triển khai dưới dạng giảng dạy lý thuyết thuần túy trong không gian lớp học. Tỷ lệ tổ chức các hoạt động trải nghiệm thực địa tại các di tích lịch sử như Tượng đài Mẹ Việt Nam anh hùng hay làng nghề dâu tằm chỉ chiếm khoảng 18,2%.

Thứ ba, công tác kiểm tra đánh giá chưa thoát khỏi lối mòn đo lường kiến thức đơn thuần. Có đến 56,8% đơn vị trường học chưa xây dựng được bộ tiêu chí định lượng để đánh giá sự phát triển phẩm chất, năng lực thực tế của học sinh thông qua hoạt động giáo dục địa phương.

Thứ tư, nguồn lực cơ sở vật chất và tài chính còn thiếu thốn nghiêm trọng. Chỉ khoảng 35,0% trường tiểu học trên địa bàn đáp ứng đầy đủ trang thiết bị dạy học trực quan và nguồn kinh phí phục vụ các chuyến đi trải nghiệm thực tế cho học sinh.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nêu trên được minh chứng và trực quan hóa chi tiết thông qua hệ thống 17 bảng dữ liệu và 3 biểu đồ phân tích trong luận văn, tiêu biểu như biểu đồ cơ cấu các năng lực được hình thành và bảng so sánh mức độ cấp thiết - khả thi của các biện pháp. Sự bất cập trong triển khai bắt nguồn từ việc chương trình giáo dục phổ thông mới đặt ra yêu cầu cao về tính tích hợp liên môn, trong khi tài liệu giáo dục địa phương cấp tiểu học của tỉnh Quảng Nam còn trong quá trình hoàn thiện dần theo từng khối lớp từ lớp 1 đến lớp 5 với dung lượng dao động từ 30 đến 46 trang mỗi cuốn.

Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu cùng chủ đề tại Phú Thọ của Lê Thị Thanh Thủy hay tại các trường phổ thông dân tộc nội trú của Phạm Thu Hà, có thể thấy điểm tương đồng rõ nét: rào cản lớn nhất không nằm ở nhận thức lý thuyết mà nằm ở cơ chế quản lý điều hành và mức độ tự chủ chuyên môn của nhà trường. Kết quả thảo luận khẳng định rằng nếu không chuyển dịch mạnh mẽ từ quản lý mệnh lệnh sang quản lý kiến tạo, tăng quyền tự chủ cho tổ chuyên môn và đẩy mạnh liên kết giữa nhà trường, gia đình và xã hội, mục tiêu phát triển năng lực cho học sinh xứ Quảng sẽ khó đạt được hiệu quả như mong đợi.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng và các nguyên tắc khoa học về tính hệ thống, tính kế thừa, tính đồng bộ và tính khả thi, luận văn đề xuất 8 biện pháp quản lý mang tính đột phá cho các trường tiểu học huyện Núi Thành:

Một là, tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên đề định kỳ nhằm nâng cao nhận thức và tư duy giáo dục hiện đại cho 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và phụ huynh. Thời gian thực hiện vào đầu mỗi năm học do Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Ban Giám hiệu chủ trì.

Hai là, tái cấu trúc và xây dựng nội dung giáo dục địa phương bám sát các chủ đề thực tiễn như lịch sử cách mạng quê hương, danh ca Lý thiên thai, nghề trồng dâu nuôi tằm Đông Yên - Thi Lai. Mục tiêu đạt 100% chủ đề dạy học được thiết kế theo hướng phát triển năng lực người học.

Ba là, đa dạng hóa các phương thức tổ chức dạy học bằng cách tăng thời lượng trải nghiệm thực địa ngoài không gian lớp học lên tối thiểu 30% tổng thời lượng chương trình, ứng dụng trò chơi số và hoạt động dự án học tập.

Bốn là, tăng cường cơ chế quản lý phối kết hợp ba môi trường giáo dục giữa nhà trường, gia đình và các tổ chức xã hội địa phương thông qua quy chế phối hợp cụ thể, hoàn thành trong giai đoạn 2022 đến 2024.

Năm là, đổi mới căn bản công tác kiểm tra, đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực, áp dụng công cụ đánh giá qua hồ sơ học tập và sản phẩm thực hành của học sinh, loại bỏ hoàn toàn việc chấm điểm ghi nhớ kiến thức thuần túy.

Sáu là, quy hoạch, đầu tư và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật; tăng tỷ trọng chi ngân sách cho học liệu trực quan lên mức tối thiểu 20% tổng ngân sách hoạt động chuyên môn mỗi trường.

Bảy là, nâng cao năng lực sư phạm tích hợp và kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho đội ngũ giáo viên thông qua hình thức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học.

Tám là, mở rộng và giao quyền tự chủ thực chất cho các tổ chuyên môn trong việc phân phối chương trình, chủ động lựa chọn chủ đề giáo dục địa phương phù hợp với đặc thù từng xã trên địa bàn huyện Núi Thành.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Cán bộ quản lý giáo dục cấp huyện và hiệu trưởng các trường tiểu học: Tài liệu cung cấp khung quy trình 4 bước quản lý giám sát chuẩn mực, cùng 8 giải pháp điều hành cụ thể giúp người quản lý xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường linh hoạt, tối ưu hóa các nguồn lực địa phương và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Giáo viên trực tiếp giảng dạy bậc tiểu học: Luận văn là cẩm nang thực hành hữu ích giúp giáo viên nắm bắt phương pháp tích hợp nội dung địa phương vào các môn học như Tiếng Việt, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Lịch sử và Địa lý; đồng thời làm chủ các kỹ thuật đánh giá năng lực học sinh qua sản phẩm học tập.

Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Công trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật chất lượng với hệ thống cơ sở lý luận chặt chẽ, khung bảng hỏi khảo sát mẫu chuẩn hóa và mô hình phân tích định lượng thực chứng đáng tin cậy.

Các nhà hoạch định chính sách giáo dục địa phương và lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, tỉnh: Cung cấp cơ sở thực tiễn vững chắc phục vụ công tác biên soạn, thẩm định tài liệu giáo dục địa phương và ban hành các chính sách đầu tư ngân sách phù hợp cho giáo dục cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao hoạt động giáo dục địa phương ở cấp tiểu học bắt buộc phải tích hợp vào hoạt động trải nghiệm và các môn học khác? Theo quy định của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và tâm lý học lứa tuổi, học sinh tiểu học nhận thức thế giới chủ yếu qua tư duy trực quan hình tượng. Việc tích hợp vào hoạt động trải nghiệm và các môn học giúp học sinh tiếp thu kiến thức bản địa tự nhiên, tránh gây quá tải và gắn liền bài học với đời sống thực tiễn.

Cỡ mẫu khảo sát 185 người có đảm bảo tính đại diện cho huyện Núi Thành hay không? Cỡ mẫu 185 người gồm cán bộ quản lý và giáo viên được chọn lọc theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng tại 20 trường tiểu học thuộc cả 3 vùng địa hình đồng bằng, ven biển và miền núi của huyện Núi Thành. Tỷ lệ này chiếm hơn 60% tổng số đội ngũ cốt cán toàn huyện, đảm bảo độ tin cậy thống kê cao cho các phân tích.

Rào cản lớn nhất khi dạy giáo dục địa phương tại huyện Núi Thành là gì? Khảo sát chỉ ra 56,8% cơ sở giáo dục gặp khó khăn lớn nhất ở khâu kiểm tra đánh giá năng lực và sự thiếu hụt phương tiện trực quan, kinh phí tổ chức ngoại khóa. Bên cạnh đó, khoảng 28,4% giáo viên vẫn còn lúng túng trong việc kết nối nội dung di tích lịch sử địa phương vào giáo án chính khóa.

Biện pháp nào trong 8 giải pháp được đánh giá có tính cấp thiết cao nhất? Kết quả khảo nghiệm ý kiến chuyên gia xác định biện pháp tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức, năng lực cho đội ngũ nhà giáo và biện pháp gia tăng quyền tự chủ cho tổ chuyên môn đạt điểm trung bình cao nhất về tính cấp thiết với hơn 88% phiếu đồng thuận ở mức rất cấp thiết.

Nhà trường cần làm gì để giải quyết bài toán thiếu kinh phí khi tổ chức hoạt động trải nghiệm địa phương? Nhà trường cần vận dụng biện pháp tăng cường phối hợp ba môi trường giáo dục, đẩy mạnh xã hội hóa hợp pháp, liên kết chặt chẽ với các ban quản lý di tích lịch sử, hội nghệ nhân làng nghề tại địa phương để tận dụng không gian học tập miễn phí hoặc chi phí thấp cho học sinh.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục địa phương theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học trong bối cảnh thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh thực trạng tại huyện Núi Thành thông qua khảo sát 185 cán bộ, giáo viên thuộc 20 trường tiểu học, chỉ rõ những thành tựu cùng 4 điểm nghẽn cốt lõi về phương pháp, đánh giá và nguồn lực.
  • Đề xuất hệ thống 8 biện pháp quản lý đồng bộ, có tính tương hỗ cao, được kiểm chứng đạt độ cấp thiết và khả thi vượt trội từ ý kiến chuyên gia.
  • Cung cấp lộ trình thực thi rõ ràng theo từng giai đoạn từ năm 2022 đến 2025, định hướng chuẩn hóa tài liệu và gia tăng tối đa quyền tự chủ cho các tổ chuyên môn.
  • Kính mời các nhà quản lý, quý thầy cô giáo và các nhà nghiên cứu giáo dục tải toàn văn công trình để ứng dụng trực tiếp các mô hình và giải pháp vào thực tiễn đổi mới giáo dục tại địa phương.