Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Nguyễn Thanh Phú mang tên "Quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trường cao đẳng sư phạm miền Đông Nam Bộ", thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 62.14.05.01), được thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Nghề sư phạm có đối tượng lao động trực tiếp là con người, giữ vai trò quyết định trong quá trình hình thành nhân cách thế hệ trẻ. Các chủ trương của Đảng, Nhà nước và Luật Giáo dục luôn đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt về phẩm chất đạo đức của nhà giáo. Tuy nhiên, thực tế đạo đức nghề nghiệp của một bộ phận giáo viên cũng như sinh viên đang đào tạo tại các trường sư phạm còn bộc lộ nhiều bất cập, sai phạm và biểu hiện thiếu lành mạnh. Mặc dù công tác giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm giữ vị trí cốt lõi trong quy trình đào tạo, việc quản lý hoạt động này tại các trường cao đẳng sư phạm khu vực miền Đông Nam Bộ còn nhiều hạn chế, thiếu đồng bộ giữa các khâu kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá.
Mục tiêu và giả thuyết nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, luận án đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên các trường cao đẳng sư phạm miền Đông Nam Bộ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ giáo viên tương lai.
- Giả thuyết khoa học:
- Việc tổ chức giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên các trường cao đẳng sư phạm có ý nghĩa quan trọng trong quy trình đào tạo giáo viên; kết quả giáo dục đạo đức nghề nghiệp còn hạn chế do nhiều yếu tố, trong đó quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp là yếu tố cơ bản.
- Nếu đề xuất và triển khai đồng bộ các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp theo đúng các chức năng quản lý, phù hợp với thực tiễn đào tạo thì sẽ nâng cao kết quả rèn luyện của sinh viên sư phạm. Trong các biện pháp, việc cải tiến và quản lý tốt thực tập sư phạm có tác dụng tích cực và kết quả rõ rệt nhất.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ở trường cao đẳng sư phạm.
- Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trường cao đẳng sư phạm.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại 3 trường cao đẳng sư phạm thuộc khu vực miền Đông Nam Bộ gồm: Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Phước, Trường Cao đẳng Sư phạm Tây Ninh, Trường Cao đẳng Sư phạm Bà Rịa – Vũng Tàu. Tổ chức thực nghiệm sư phạm tại Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Phước.
- Phạm vi thời gian và tư liệu: Dữ liệu khảo sát thực trạng, hồ sơ xử lý kỷ luật sinh viên thu thập trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2014.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Vấn đề đạo đức và giáo dục đạo đức nghề nghiệp được nhiều tổ chức và học giả quốc tế nghiên cứu:
- Điều tra quốc tế của UNESCO (1986–1987) về các giá trị đạo đức chuẩn bị bước vào thế kỷ XXI.
- Tài liệu "Giá trị trong hành động" của Trung tâm Canh tân và Công nghệ giáo dục thuộc Tổ chức Bộ trưởng Giáo dục các nước Đông Nam Á (SEAMEO INNOTECH, 1992) về việc đưa giáo dục giá trị vào nhà trường tại Indonesia, Philippines, Malaysia, Thái Lan.
- Nghiên cứu của Viện Đại học Douglas Mawson (Nam Úc) về các thành tố tri thức, thái độ, kỹ năng trong chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp; Quy định về sư đức của bang Victoria (Úc).
- Bộ Quy tắc đạo đức của Hiệp hội Tham vấn Tâm lý Hoa Kỳ (ACA Code of Ethics, 2005) và Quy định đạo đức nghề nghiệp của Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội Thư viện và Cơ quan Thông tin (IFLA).
- Tư tưởng của J.A. Comenius về 4 đức hạnh cơ bản cần giáo dục cho thanh niên: tính công bằng, tính thận trọng, tính điều độ và biết nhường nhịn.
- Lanying Zhang (Đại học Đức Châu, Trung Quốc) phân tích chức năng định hướng của giáo dục đạo đức trong các trường cao đẳng, đại học.
- Caropreso (Đại học North Carolina Wilmington) và Aaron W. Weese (Charlotte-Mecklenburg) nghiên cứu việc đưa giáo dục đạo đức vào chương trình đào tạo giáo viên.
- Burant và Chubbuck, cùng Snook (2003) nhấn mạnh việc đào tạo giáo viên không thể tách rời việc hình thành tình cảm đạo đức nền tảng.
- Elizabeth Campbell (Viện Nghiên cứu Giáo dục Ontario, Đại học Toronto) tổ chức hội thảo về tính phức tạp của đạo đức nghề giáo; Tuyên ngôn về đạo đức nghề nghiệp nhà giáo gồm 6 điều được Tổ chức Quốc tế Giáo dục (EI) thông qua tại Jomtien (2001).
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng và vai trò nêu gương của người thầy giáo.
- Các công trình nghiên cứu nhân cách và đạo đức nhà giáo: Thái Duy Tuyên (khẳng định vai trò quyết định của người thầy), Nguyễn Kế Hào (cấu trúc nhân cách và đạo đức lối sống của nhà giáo), Phạm Minh Hạc (các phẩm chất lao động sư phạm), Nguyễn Hữu Thụ (chuẩn mực đạo đức trong kinh tế thị trường), Nguyễn Hữu Long (cấu trúc lương tâm nghề dạy học), Nguyễn Cảnh Toàn (quá trình giáo dục đạo đức lâu dài trong trường sư phạm).
- Nghiên cứu quản lý giáo dục: Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (kỷ cương sư phạm và quản lý giáo viên), Phạm Đỗ Nhật Tiến (nghiên cứu sư đức quốc tế và đào tạo giáo viên).
- Các đề tài cấp Bộ và chương trình trọng điểm: Đề tài QG/96/08 của Nguyễn Quang Uẩn; Đề tài B94-38-32 của Mạc Văn Trang; Hội thảo Bộ Giáo dục và Đào tạo (10/1996) với 33 báo cáo; Hội thảo toàn quốc tại Đại học Duy Tân (2010).
- Các luận án tiến sĩ liên quan: Luận án của Nguyễn Anh Tuấn (2008) về biện pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm trong nền kinh tế thị trường; Luận án của Nguyễn Thị Hoàng Anh (2010) về mô hình quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên đại học.
Khoảng trống nghiên cứu của luận án
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận dưới góc độ đạo đức học đại cương, tâm lý học sư phạm hoặc quản lý giáo viên nói chung. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên tại các trường cao đẳng sư phạm khu vực miền Đông Nam Bộ trong bối cảnh các trường địa phương đang chuyển đổi mô hình đào tạo đa ngành.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
- Khái niệm đạo đức: Hệ thống các quy tắc, chuẩn mực xã hội điều chỉnh hành vi của con người trong quan hệ với người khác và xã hội.
- Đạo đức nghề nghiệp: Hệ thống chuẩn mực đạo đức phản ánh yêu cầu của xã hội và đặc thù nghề nghiệp đối với người lao động (theo phân loại 5 nhóm nghề của E. Klimov, nghề giáo thuộc nhóm "Người – Người").
- Đạo đức nghề nghiệp sư phạm: Hệ thống các chuẩn mực đạo đức phản ánh đòi hỏi của xã hội đối với người lao động sư phạm, biểu hiện qua nhận thức, thái độ, hành vi nghề nghiệp và kết quả lao động.
- Cấu trúc chuẩn nghề nghiệp nhà giáo (theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT): Phẩm chất chính trị; Đạo đức nghề nghiệp; Lối sống, tác phong; Ứng xử với học sinh; Ứng xử với đồng nghiệp.
- Quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp: Quá trình chủ thể quản lý tác động có mục đích, có kế hoạch đến tập thể sư phạm và sinh viên thông qua 4 chức năng: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra - Đánh giá.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp các phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Phân tích, tổng hợp văn bản pháp quy, tài liệu lý luận; phỏng vấn sâu, tọa đàm nhóm tập trung với cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên; quan sát hoạt động sư phạm.
- Phương pháp định lượng: Điều tra bằng bảng hỏi (an-két) trên mẫu khảo sát gồm 470 đối tượng: 320 sinh viên năm thứ 2; 90 giảng viên; 30 cán bộ Đoàn; 10 lãnh đạo nhà trường; 20 đại diện các lực lượng xã hội tại 3 tỉnh Bình Phước, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu. Thống kê, xử lý số liệu bằng tỷ lệ phần trăm và xếp hạng thứ bậc.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Bố trí nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng tại Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Phước để kiểm chứng tác động của biện pháp quản lý cải tiến thực tập sư phạm đối với sự chuyển biến về nhận thức, thái độ và hành vi của sinh viên.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trường cao đẳng sư phạm
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về nghề dạy học, lao động sư phạm và đạo đức nghề nghiệp nhà giáo:
- Phân tích đặc điểm lao động sư phạm: Đối tượng lao động là nhân cách học sinh; công cụ lao động chủ yếu là chính nhân cách người thầy; mục đích đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội.
- Xác định 4 con đường hình thành đạo đức nghề nghiệp sư phạm cho sinh viên: qua giảng dạy các môn khoa học chính khóa (Tâm lý học, Giáo dục học, Lý luận chính trị, Khoa học xã hội - nhân văn, Khoa học tự nhiên, Nghệ thuật); qua hoạt động thực tiễn nghề nghiệp (kiến tập, thực tập sư phạm); qua hoạt động ngoại khóa, đoàn thể; và qua quá trình tự rèn luyện, tự đánh giá của sinh viên.
- Phân tích chu trình quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp bao gồm: cụ thể hóa mục tiêu và tiêu chí đánh giá; kế hoạch hóa; tổ chức bộ máy và lực lượng; chỉ đạo phối hợp; kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh.
- Xác lập sơ đồ quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp và làm rõ 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng: nhận thức của cán bộ, giảng viên, sinh viên; thái độ của các lực lượng; môi trường sư phạm; cơ sở vật chất - thiết bị; điều kiện kinh tế - chính trị - xã hội địa phương.
Chương 2: Thực trạng đạo đức nghề nghiệp của sinh viên sư phạm và quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp của sinh viên sư phạm các trường CĐSP miền Đông Nam Bộ
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 3 trường Cao đẳng Sư phạm Bình Phước, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu:
Thực trạng nhận thức, thái độ và hành vi của sinh viên
- Về nhận thức chuẩn mực: Sinh viên đánh giá cao các phẩm chất đạo lý làm người như kính trọng thầy cô (67,9% – 68%), tôn trọng lẽ phải (62% – 68,5%), chăm chỉ (58,8% – 63%). Tuy nhiên, nhận thức về tình yêu nghề nghiệp còn thấp (26% – 34,2%), ý thức tự hào dân tộc (26% – 62,9%), lòng trung thành với Tổ quốc (21,3% – 27%).
- Về tiêu chuẩn người giáo viên tương lai: Khảo sát khẳng định 3 phẩm chất cốt lõi gồm: phẩm chất đạo đức tốt (84,2% – 89%, hạng 1); kiến thức chuyên môn vững vàng (81,3% – 86%, hạng 2); yêu nghề, yêu trẻ (73,3% – 81%, hạng 3).
- Về thái độ: Tỷ lệ sinh viên yêu nghề chiếm 64,3% (đồng ý) và 13,5% (rất đồng ý); có 3,5% không yêu nghề.
- Về hành vi: Xuất hiện nhiều biểu hiện tiêu cực với tỷ lệ đáng lo ngại như thờ ơ hoạt động từ thiện (75% – 76%), ganh đua vì lợi ích riêng (79% – 83,2%), rượu chè, cờ bạc, mê tín dị đoan (80,4% – 82,2%).
Bảng tổng hợp mức độ sai phạm của sinh viên các trường CĐSP (Bảng 2.10 trong văn bản):
| STT |
Các sai phạm |
Nhiều (%) |
Ít (%) |
Không có (%) |
| 1 |
Tư tưởng trung bình chủ nghĩa trong học tập, rèn luyện |
4,15 |
81,38 |
14,47 |
| 2 |
Xin điểm |
0,00 |
60,89 |
39,11 |
| 3 |
Sử dụng tài liệu trong kiểm tra, thi cử |
10,05 |
80,28 |
9,67 |
| 4 |
Trao đổi bài trong phòng thi |
4,50 |
65,50 |
30,20 |
| 5 |
Lãng phí thời gian học tập |
20,00 |
58,20 |
22,80 |
| 6 |
Vi phạm quy định về thời gian học tập |
6,50 |
68,00 |
25,50 |
| 7 |
Gây lộn, đánh, cãi nhau với bạn bè |
10,00 |
77,50 |
12,50 |
| 8 |
Vay nợ, cắm quán |
7,00 |
78,00 |
14,50 |
| 9 |
Uống rượu bia sai quy định |
6,00 |
83,50 |
10,50 |
| 10 |
Vi phạm tác phong sư phạm |
12,07 |
67,54 |
20,38 |
| 11 |
Nói tục, chửi thề |
9,82 |
82,26 |
7,92 |
| 12 |
Bất nhã với giáo viên và cán bộ quản lý |
0,00 |
70,50 |
29,50 |
| 13 |
Vi phạm pháp luật, hành vi bất lương |
0,00 |
71,50 |
28,50 |
| 14 |
Vi phạm các quy định khác |
14,40 |
67,50 |
18,10 |
Dữ liệu kỷ luật giai đoạn 2010–2014 ghi nhận các vi phạm nghiêm trọng: 2 sinh viên CĐSP Bình Phước bị buộc thôi học do phạm tội hiếp dâm và gây tai nạn giao thông bỏ trốn; CĐSP Tây Ninh xóa tên nhiều trường hợp tự ý bỏ học; CĐSP Bà Rịa – Vũng Tàu buộc thôi học sinh viên sử dụng bằng tốt nghiệp THPT giả và nghỉ học không phép vượt quy định.
Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp
- Về các khâu quản lý: Nhà trường chưa thực hiện đồng bộ, thường xuyên. Tỷ lệ chỉ thỉnh thoảng hoặc ít thực hiện ở khâu kiểm tra đánh giá là 75%, chỉ đạo thực hiện 71%, tổ chức triển khai 69%, xây dựng kế hoạch 57%.
- Về hiệu quả hoạt động: Hình thức đạt hiệu quả cao nhất là Tuần sinh hoạt công dân (40%), tiếp đến là hoạt động thực tập sư phạm hàng năm (39%), và giảng dạy bộ môn Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh (38%).
- Về mức độ áp dụng biện pháp quản lý: Biện pháp nâng cao nhận thức được áp dụng rất thường xuyên đạt 28%; xây dựng chế độ khen thưởng đạt 27,9%; trong khi biện pháp khai thác cơ sở vật chất và tài chính chỉ đạt 9% rất thường xuyên.
Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trường cao đẳng sư phạm và thực nghiệm sư phạm
(Nội dung thể hiện qua danh mục sơ đồ, bảng biểu và phần mở đầu luận án)
- Đề xuất các biện pháp quản lý đồng bộ: Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ, giảng viên và sinh viên; kế hoạch hóa hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp theo từng năm học và toàn khóa; hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các lực lượng (Đoàn Thanh niên, Phòng Công tác sinh viên, Khoa chuyên môn, Giáo viên chủ nhiệm và chính quyền địa phương); đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá phẩm chất rèn luyện.
- Trọng tâm can thiệp: Cải tiến quy trình tổ chức và quản lý hoạt động thực tập sư phạm, đưa sinh viên vào môi trường cọ xát nghề nghiệp thực tế nhằm chuyển hóa tri thức thành hành vi đạo đức.
- Kết quả thực nghiệm sư phạm: Triển khai tại Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Phước. Dữ liệu đối sánh giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng (thể hiện qua các Hình 1.2 đến 1.7 trong danh mục) chứng minh sự cải thiện rõ rệt của nhóm thực nghiệm trên cả 3 phương diện: nhận thức chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, thái độ nghề nghiệp và hành vi tác phong sư phạm.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Làm rõ và cụ thể hóa khái niệm đạo đức nghề nghiệp sư phạm, cấu trúc các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của sinh viên cao đẳng sư phạm dựa trên quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Xác lập khung lý luận về quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp trong nhà trường cao đẳng sư phạm, xác định rõ vị trí, vai trò, nội dung của các chức năng quản lý (kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá) và chỉ ra các yếu tố chủ quan, khách quan chi phối hiệu quả quản lý.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ số liệu định lượng về nhận thức, thái độ, hành vi và tình hình vi phạm kỷ luật của sinh viên sư phạm tại 3 tỉnh Bình Phước, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2009–2014.
- Phân tích thực trạng quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp của ban giám hiệu, các phòng khoa chức năng và chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại (nặng về dạy chữ, nhẹ về dạy người, hoạt động theo phong trào, buông lỏng kiểm tra).
- Đề xuất hệ thống biện pháp quản lý có tính khả thi, trong đó khẳng định và thực nghiệm chứng minh vai trò then chốt của việc cải tiến quản lý thực tập sư phạm đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian: Luận án chỉ giới hạn điều tra và khảo sát thực nghiệm tại 3 trường cao đẳng sư phạm thuộc khu vực miền Đông Nam Bộ, chưa mở rộng so sánh với các trường đại học sư phạm hoặc các trường cao đẳng sư phạm ở các vùng miền khác.
- Hạn chế về đối tượng: Tập trung chủ yếu vào hệ cao đẳng sư phạm đào tạo giáo viên trung học cơ sở và tiểu học, mầm non trong bối cảnh các trường sư phạm địa phương đang chuyển đổi sang đào tạo đa ngành.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu mở rộng việc hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá chuẩn đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm trong hệ thống đào tạo theo tín chỉ và tích hợp quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp trong mô hình trường đại học đa ngành.
Giá trị tham khảo
- Đối với cán bộ quản lý các trường cao đẳng và đại học sư phạm: Cung cấp khung quy trình quản lý 4 chức năng và các biện pháp chỉ đạo phối hợp giữa Phòng Công tác sinh viên, Đoàn Thanh niên, Khoa đào tạo và cơ sở thực tập sư phạm.
- Đối với giảng viên và giáo viên chủ nhiệm: Cung cấp tài liệu tham khảo về việc tích hợp giáo dục đạo đức nghề nghiệp thông qua bài giảng chuyên môn, tuần sinh hoạt công dân và công tác cố vấn học tập.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách giáo dục: Là cơ sở dữ liệu thực tiễn phục vụ việc điều chỉnh chính sách đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, hoàn thiện quy định về rèn luyện nghiệp vụ sư phạm và đạo đức nhà giáo.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát thực trạng tại những trường nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?
Luận án tiến hành khảo sát tại 3 trường thuộc miền Đông Nam Bộ gồm: Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Phước, Trường Cao đẳng Sư phạm Tây Ninh và Trường Cao đẳng Sư phạm Bà Rịa – Vũng Tàu. Tổng số lượng mẫu là 470 người, gồm: 320 sinh viên năm thứ 2, 90 giảng viên, 30 cán bộ Đoàn, 10 cán bộ quản lý/lãnh đạo nhà trường và 20 đại diện các lực lượng xã hội.
2. Theo kết quả điều tra, ba tiêu chuẩn cần thiết nhất của người giáo viên tương lai được đánh giá như thế nào?
Theo Bảng 2.2 của luận án, 3 tiêu chuẩn được đánh giá cao nhất gồm:
- Có phẩm chất đạo đức tốt: 84,2% – 89% (xếp hạng 1);
- Có kiến thức chuyên môn vững vàng: 81,3% – 86% (xếp hạng 2);
- Có lòng yêu nghề, yêu trẻ: 73,3% – 81% (xếp hạng 3).
3. Hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp nào được đánh giá là mang lại hiệu quả cao nhất trong thực tế nhà trường?
Theo Bảng 2.13, hình thức chỉ đạo mang lại hiệu quả cao nhất là Tuần sinh hoạt công dân (40%), tiếp đến là hoạt động thực tập sư phạm hàng năm (39%) và giảng dạy bộ môn Lý luận Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh (38%).
4. Luận án xác định biện pháp quản lý nào mang lại tác dụng tích cực và rõ rệt nhất?
Luận án xác định biện pháp cải tiến và quản lý tốt hoạt động thực tập sư phạm là biện pháp có tác dụng tích cực và mang lại kết quả rõ rệt nhất về giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm so với các biện pháp khác, điều này đã được kiểm chứng qua thực nghiệm tại Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Phước.
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Thanh Phú đã giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên tại các trường cao đẳng sư phạm khu vực miền Đông Nam Bộ. Thông qua việc phân tích thực trạng nhận thức, hành vi và các khâu quản lý giai đoạn 2009–2014, công trình chỉ rõ những bất cập trong việc phối hợp lực lượng và kiểm tra, đánh giá sinh viên. Hệ thống biện pháp quản lý được đề xuất, đặc biệt là việc nâng cao chất lượng quản lý thực tập sư phạm, đã được chứng minh tính hiệu quả thông qua thực nghiệm sư phạm tại Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Phước. Đây là tài liệu khoa học có giá trị ứng dụng trực tiếp cho công tác đào tạo giáo viên tại các trường sư phạm trong giai đoạn đổi mới giáo dục.