Tổng quan nghiên cứu
Duy trì sĩ số học sinh là nền tảng cốt lõi nhằm bảo đảm công bằng xã hội trong giáo dục và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại các địa bàn miền núi. Số liệu thống kê từ Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Yên Bái cho thấy trong năm học 2019 - 2020, tỷ lệ học sinh bỏ học cấp trung học phổ thông tại huyện Yên Bình lên tới 2,89%, cao hơn đáng kể so với mức bình quân 1,8% của toàn tỉnh. Hiện tượng này diễn ra phức tạp tại các trường vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số như Trường THPT Cảm Ân và Trường THPT Cảm Nhân với tỷ lệ vượt trên 3%.
Trước bối cảnh trên, đề tài tập trung giải quyết vấn đề quản lý hoạt động duy trì sĩ số học sinh cấp trung học phổ thông thông qua tiếp cận phối hợp liên lực lượng. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng biến động sĩ số, phân tích nguyên nhân học sinh bỏ học, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khoa học, khả thi nhằm kiểm soát và kéo giảm tỷ lệ lưu ban, bỏ học. Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại 4 trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Yên Bình gồm: THPT Trần Nhật Duật, THPT Thác Bà, THPT Cảm Ân và THPT Cảm Nhân, với chuỗi dữ liệu thực tế thu thập trong 3 năm học liên tiếp từ 2017 đến 2020.
Ý nghĩa của công trình thể hiện rõ qua việc cung cấp luận cứ thực tiễn giúp ngành giáo dục địa phương nâng cao tỷ lệ chuyên cần đạt trên 98%, hạn chế thất thoát học sinh sau lớp 10, đồng thời hiện thực hóa các chỉ tiêu phổ cập giáo dục trung học phổ thông theo Luật Giáo dục năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại, kết hợp mô hình lãnh đạo tham dự của tác giả Kenneth Leithwood cùng các cộng sự công bố năm 1999. Mô hình này khẳng định quá trình ra quyết định quản lý cần có sự tham gia, phối hợp chặt chẽ của các thành viên trong và ngoài tổ chức nhằm gia tăng hiệu quả giáo dục, bảo đảm tính dân chủ và phân quyền trách nhiệm. Bên cạnh đó, luận văn vận dụng nguyên lý giáo dục ba môi trường theo Điều 3 và Điều 16 Luật Giáo dục năm 2019, nhấn mạnh mối liên kết hữu cơ không thể tách rời giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
Bốn khái niệm công cụ trọng tâm được chuẩn hóa bao gồm:
- Quản lý giáo dục: Hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục.
- Quản lý nhà trường: Quá trình điều hành tổng thể các hoạt động dạy học, giáo dục, nhân sự và cơ sở vật chất ở cấp độ vi mô.
- Duy trì sĩ số học sinh: Quá trình tác động đồng bộ nhằm giữ vững số lượng học sinh theo chỉ tiêu tuyển sinh, đồng thời bảo đảm chất lượng học tập và hạnh kiểm trong suốt khóa học.
- Tiếp cận phối hợp trong quản lý duy trì sĩ số: Phương thức huy động, liên kết đồng bộ các nguồn lực giữa nhà trường, phụ huynh và tổ chức chính trị - xã hội nhằm ngăn chặn nguy cơ bỏ học.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng mẫu khảo sát gồm 236 khách thể được lựa chọn theo phương pháp phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện nhằm bảo đảm tính đại diện toàn diện:
- 36 cán bộ quản lý thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Yên Bái cùng Ban Giám hiệu 4 trường trung học phổ thông.
- 80 giáo viên gồm giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn trực tiếp giảng dạy.
- 80 đối tượng gồm học sinh đang học, học sinh đã thôi học và cha mẹ học sinh.
- 40 đại diện cơ quan đoàn thể và chính quyền địa phương tại huyện Yên Bình.
Lý do lựa chọn phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi kết hợp phỏng vấn chuyên gia và nghiên cứu hồ sơ quản lý là nhằm thu thập đa chiều dữ liệu định tính lẫn định lượng. Quá trình xử lý số liệu áp dụng các thuật toán thống kê toán học trong khoa học giáo dục để tính toán giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định độ tin cậy của các giải pháp trong giai đoạn 3 năm học từ 2017 đến 2020.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực tiễn tại huyện Yên Bình ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:
Thứ nhất, tỷ lệ bỏ học cấp trung học phổ thông toàn huyện trong năm học 2019 - 2020 ở mức 2,89%, tạo ra khoảng chênh lệch tiêu cực 1,09% so với mức trung bình 1,8% của toàn tỉnh Yên Bái. Sự biến động sĩ số diễn ra liên tục qua các năm học từ 2017 đến 2020.
Thứ hai, có sự phân hóa sâu sắc về tỷ lệ duy trì sĩ số giữa các vùng địa lý. Các trường vùng trung tâm như THPT Trần Nhật Duật và THPT Thác Bà có tỷ lệ bỏ học dao động từ 1,2% đến 1,9%, trong khi các trường khu vực khó khăn như THPT Cảm Ân và THPT Cảm Nhân luôn có tỷ lệ bỏ học vượt ngưỡng 3,0%, cá biệt có năm học chạm mức 3,4%.
Thứ ba, thời điểm học sinh bỏ học tập trung cao nhất vào giai đoạn sau lớp 10 và đầu lớp 11. Theo số liệu khảo sát, có tới 58,5% tổng số trường hợp bỏ học rơi vào giai đoạn chuyển tiếp này, khi các em bước vào độ tuổi 16 với tâm lý muốn sớm tham gia thị trường lao động.
Thứ tư, công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội còn mang tính hình thức. Khoảng 68% giáo viên chủ nhiệm phản ánh việc liên lạc với phụ huynh gặp nhiều trở ngại do phụ huynh đi làm ăn xa hoặc thiếu sự hợp tác khi học sinh có dấu hiệu trốn học.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên xuất phát từ sự tổng hòa của các yếu tố kinh tế, nhận thức và phương pháp quản lý:
- Yếu tố kinh tế - xã hội đóng vai trò then chốt: Địa bàn huyện Yên Bình có nhiều xã vùng sâu với tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới 90%. Đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, đường sá giao thông cách trở khiến học sinh dễ nản chí khi đến trường.
- Áp lực học tập và chương trình: Học sinh có học lực yếu kém dễ rơi vào tình trạng chán học, thiếu động lực tự thân.
- Hạn chế trong công tác quản lý: Hiệu trưởng các trường chưa có cơ chế kiểm tra, giám sát chuyên cần định kỳ một cách quyết liệt; việc phối hợp liên ngành giữa nhà trường với tổ chức Đoàn thanh niên và Hội đồng hương ước cấp xã chưa thực sự đồng bộ.
Dữ liệu nghiên cứu được tổng hợp qua hệ thống biểu đồ cột thể hiện diễn biến tỷ lệ bỏ học qua 3 năm học và bảng ma trận đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhóm nguyên nhân. Kết quả này tương đồng với các công trình nghiên cứu của tác giả Từ Thị Vân tại huyện Quế Phong (tỉnh Nghệ An) và tác giả Nguyễn Văn Định tại huyện Tân Phú (tỉnh Đồng Nai), khẳng định tính quy luật của hiện tượng bỏ học tại các huyện miền núi và khẳng định tiếp cận phối hợp là chìa khóa giải quyết căn cơ vấn đề.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cao chất lượng quản lý và giữ vững quy mô trường lớp, tác giả đề xuất 5 biện pháp quản lý trọng tâm:
-
Tăng cường tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương: Hiệu trưởng các trường chủ động tham mưu UBND huyện và các xã thành lập Ban chỉ đạo duy trì sĩ số, lồng ghép tiêu chí tỷ lệ học sinh đến lớp vào nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội hằng năm. Mục tiêu giảm tỷ lệ bỏ học toàn huyện xuống dưới 1,5% trong giai đoạn 2021 - 2025.
-
Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên lực lượng Nhà trường - Gia đình - Xã hội: Thiết lập quy chế thông tin hai chiều giữa giáo viên chủ nhiệm và phụ huynh học sinh qua sổ liên lạc điện tử và họp định kỳ. Vận động các tổ chức từ thiện, doanh nghiệp đóng góp quỹ học bổng giúp đỡ 100% học sinh nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tiếp tục đến trường trước thềm mỗi năm học mới.
-
Phát huy vai trò nòng cốt của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm: Ban Giám hiệu chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm lập hồ sơ theo dõi chuyên cần theo tuần, phân loại sớm nhóm học sinh có nguy cơ bỏ học ngay từ tháng đầu năm học. Tổ chức mô hình đôi bạn cùng tiến và cử giáo viên phụ đạo miễn phí cho học sinh yếu kém.
-
Đổi mới công tác tuyên truyền và giáo dục giá trị sống cho học sinh: Tổ chức định kỳ các chuyên đề hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng vượt khó và tư vấn tâm lý học đường, thu hút 100% học sinh tham gia sinh hoạt ngoại khóa và các câu lạc bộ văn hóa - thể thao.
-
Đẩy mạnh phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực: Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng lấy người học làm trung tâm, tạo môi trường học tập an toàn, hạnh phúc, giúp mỗi ngày đến trường thực sự là một ngày vui.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:
- Cán bộ quản lý tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng Ban Giám hiệu các trường THPT khu vực trung du, miền núi: Cung cấp khung biện pháp thực tiễn để xây dựng kế hoạch duy trì sĩ số và thiết lập quy chế phối hợp liên lực lượng trên địa bàn phụ trách.
- Giáo viên trung học phổ thông, đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm: Cung cấp kỹ năng nhận diện sớm dấu hiệu học sinh có nguy cơ bỏ học, phương pháp quản lý hồ sơ chuyên cần và nghệ thuật phối hợp với gia đình học sinh.
- Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp nghiên cứu thực tiễn, quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát và kỹ thuật xử lý số liệu định lượng trong khoa học giáo dục.
- Cán bộ Đoàn thanh niên, chính quyền địa phương và các hội đồng hương ước: Căn cứ thực tế để triển khai các mô hình quản lý thanh thiếu niên, hỗ trợ an sinh giáo dục tại cộng đồng dân cư.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao tiếp cận phối hợp lại mang tính quyết định trong duy trì sĩ số học sinh THPT miền núi? Bởi vì nguyên nhân bỏ học của học sinh miền núi xuất phát từ kinh tế gia đình và hủ tục xã hội. Nếu chỉ dựa vào nội lực nhà trường thì không thể giải quyết được bài toán sinh kế hay vận động học sinh đi học trở lại khi thiếu sự can thiệp từ chính quyền và gia đình.
Tỷ lệ học sinh THPT bỏ học tại huyện Yên Bình có sự chênh lệch như thế nào so với toàn tỉnh? Số liệu năm học 2019 - 2020 chỉ ra tỷ lệ bỏ học tại Yên Bình là 2,89%, cao hơn 1,09% so với mức trung bình của tỉnh Yên Bái (1,8%). Tại các trường vùng sâu như THPT Cảm Nhân và THPT Cảm Ân, tỷ lệ này vượt mức 3,0%.
Khảo sát thực trạng trong luận văn được tiến hành trên quy mô mẫu nào? Nghiên cứu khảo sát 236 đối tượng tại 4 trường THPT huyện Yên Bình, bao gồm 36 cán bộ quản lý, 80 giáo viên, 80 học sinh cùng phụ huynh và 40 đại diện chính quyền, đoàn thể địa phương trong giai đoạn từ năm 2017 đến 2020.
Thời điểm nào học sinh THPT có nguy cơ bỏ học cao nhất? Kết quả điều tra thực tế cho thấy giai đoạn sau lớp 10 và đầu lớp 11 chiếm 58,5% tổng số học sinh bỏ học, do sự thay đổi tâm sinh lý lứa tuổi và áp lực tìm kiếm việc làm mưu sinh.
Biện pháp nào được các chuyên gia đánh giá có tính cấp thiết và khả thi cao nhất? Biện pháp phát huy vai trò của giáo viên chủ nhiệm kết hợp xây dựng cơ chế phối hợp ba môi trường được 100% cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá ở mức rất cần thiết và có tính khả thi vượt trội trong thực tế giảng dạy.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động duy trì sĩ số học sinh THPT theo mô hình tiếp cận phối hợp ba môi trường.
- Đánh giá trung thực thực trạng sĩ số tại 4 trường THPT huyện Yên Bình giai đoạn 2017 - 2020 với tỷ lệ bỏ học bình quân 2,89%.
- Xác định rõ nguyên nhân bỏ học bắt nguồn từ hoàn cảnh kinh tế khó khăn, nhận thức phụ huynh và cơ chế phối hợp chưa chặt chẽ.
- Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ, có tính khả thi cao, được khảo nghiệm và đồng thuận bởi 236 khách thể nghiên cứu.
- Khẳng định vai trò trung tâm của Ban Giám hiệu và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm trong việc kéo giảm tỷ lệ học sinh bỏ học.
Đóng góp chính của luận văn là cung cấp giải pháp quản lý thực chứng cho giáo dục vùng cao, tạo nền tảng vững chắc để các trường THPT tại huyện Yên Bình triển khai áp dụng đồng bộ trong các năm học tiếp theo. Các nhà quản lý giáo dục và quý thầy cô hãy tham khảo và ứng dụng ngay mô hình phối hợp này nhằm xây dựng môi trường học đường an toàn, bền vững, giữ vững sĩ số lớp học và nâng bước tương lai cho học sinh vùng khó khăn.