Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Báo cáo đề tài "Quản lý dự án phần mềm bán thiết bị di động" được thực hiện bởi nhóm sinh viên Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học Thành phố Hồ Chí Minh (HUFLIT), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thanh Trung trong khuôn khổ học phần Quản lý dự án phần mềm. Nhóm tác giả gồm ba thành viên: Nguyễn Phước Duy (mã số sinh viên 21DH113531), Nguyễn Phan Quốc Bảo (mã số sinh viên 21DH110153) và Huỳnh Ngọc Bảo (mã số sinh viên 21DH110145).

Xuất phát từ nhu cầu thị trường ngày càng gia tăng đối với các dòng thiết bị di động và điện thoại thông minh, doanh nghiệp Aoki quyết định đầu tư xây dựng cửa hàng trực tuyến mang tên Aoki Store. Dự án ra đời nhằm giải quyết bài toán tiếp cận công nghệ hiện đại cho khách hàng thông qua một hệ thống bán hàng điện tử tích hợp, đồng thời số hóa quy trình kinh doanh và quản lý nội bộ của doanh nghiệp.

Văn bản xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Xây dựng trang web bán thiết bị di động trực tuyến hoàn chỉnh nhằm cung cấp trải nghiệm mua sắm thuận tiện cho khách hàng, bao gồm việc tìm kiếm, so sánh sản phẩm và thực hiện giao dịch trước khi đến cửa hàng.
  2. Tích hợp đồng bộ các chức năng nghiệp vụ quản lý bán hàng từ khâu tiếp nhận đặt hàng, theo dõi lộ trình đơn hàng, quản lý danh mục sản phẩm đến quản lý tồn kho tại kho hàng.
  3. Hỗ trợ hoạt động quản trị kinh doanh thông qua việc xuất báo cáo tài chính (doanh số, chi phí, lợi nhuận), thiết lập các chương trình khuyến mãi và triển khai chiến dịch tiếp thị.

Về phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiệp vụ: Cung cấp giao diện web cho phép nhân viên quản lý cửa hàng và khách hàng truy cập từ xa; hỗ trợ nhân viên kho cập nhật tồn kho và hỗ trợ nhân viên giao hàng kết nối qua hệ thống GPS.
  • Phạm vi dữ liệu: Quản lý thông tin khách hàng, sản phẩm, nhà sản xuất, đơn đặt hàng, ngày mua, ngày giao hàng, chi phí, doanh thu và lợi nhuận bán hàng.
  • Phạm vi thời gian và ngân sách: Trong phần tổng quan ban đầu, dự án dự kiến thực hiện trong khoảng 3 đến 5 tháng, bắt đầu từ ngày 01/05/2024 và dự kiến kết thúc vào ngày 30/07/2024. Trong tiến độ chi tiết của sơ đồ Gantt, thời gian thực hiện được hoạch định là 85,5 ngày làm việc (từ ngày 11/06/2024 đến ngày 08/10/2024). Ngân sách giai đoạn lập kế hoạch dự án được ấn định là 10.000.000 VNĐ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp quản lý dự án

Đề tài áp dụng khung quản lý dự án phần mềm chuyên nghiệp gồm 9 nội dung quản lý cốt lõi: lập bản tuyên ngôn dự án (Project Charter), quản lý phạm vi (Scope), quản lý thời gian (Schedule), quản lý chi phí (Cost), quản lý chất lượng (Quality), quản lý nguồn lực (Resource), quản lý giao tiếp và truyền thông (Communication), quản lý rủi ro (Risk) và quản lý mua sắm (Procurement).

Hệ thống yêu cầu nghiệp vụ của đề tài được đối chiếu và xây dựng dựa trên tiêu chuẩn ngành: "Tiêu chuẩn Chức năng Thương mại Điện tử" (Phiên bản 1.0) do Viện Thương mại Điện tử ban hành.

Các phương pháp và công cụ quản lý dự án thực tế được nhóm tác giả vận dụng bao gồm:

  • Phương pháp phân rã công việc (Work Breakdown Structure - WBS): Phân chia toàn bộ dự án thành 8 nhánh WBS chi tiết cùng từ điển WBS (WBS Dictionary) gán mã định danh, người chịu trách nhiệm và tài khoản chi phí tương ứng.
  • Phương pháp sơ đồ khối trình tự (Precedence Diagram Method - PDM) và sơ đồ Gantt: Xác định mối quan hệ phụ thuộc giữa các gói công việc, lập đường găng (Critical Path) và ấn định các mốc tiến độ (Milestone).
  • Kỹ thuật ma trận RACI và ma trận kỹ năng: Phân định vai trò phê duyệt (A), trưởng nhóm (L), phụ tá (S), cộng tác (C), kiểm tra (R) và đánh giá năng lực nhân sự theo thang điểm 1 đến 4.
  • Phương pháp định danh và đánh giá rủi ro: Xây dựng bản danh sách 30 câu phát biểu rủi ro (Risk Statements) bao trùm các khía cạnh chức năng, cơ sở lưu trữ, thiết bị, vận hành và môi trường.

Nguồn dữ liệu dự án bao gồm các yêu cầu nghiệp vụ thực tế do doanh nghiệp Aoki cung cấp, kết hợp cùng các kịch bản kiểm thử định sẵn trên hệ cơ sở dữ liệu mẫu do nhóm tự xây dựng.

Thiết kế và triển khai hệ thống

Văn bản ghi nhận hai nhóm thông số công nghệ được áp dụng trong quá trình thiết kế và thực thi hệ thống phần mềm:

Hạng mục kỹ thuật Phạm vi công nghệ ban đầu (Chương 1) Ràng buộc môi trường kiểm thử (Chương 2)
Nền tảng / Framework Ứng dụng Java (Java Application), Bootstrap Laravel Framework phiên bản 10.90
Ngôn ngữ kịch bản web JavaScript, HTML, CSS Blade / PHP (đi kèm Laravel), HTML/CSS
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server MySQL chạy trên nền XAMPP phiên bản v3.0
Trình duyệt mục tiêu Không chỉ định cụ thể Microsoft Edge phiên bản 118.69
Hệ điều hành kiểm thử Không chỉ định cụ thể Microsoft Windows 10, Windows 11

Về mặt kiến trúc và chức năng, hệ thống được cấu trúc thành hai phân hệ tương tác chính:

  • Phân hệ người dùng cuối (F2): Cung cấp tính năng đăng ký, đăng nhập tài khoản (F1); tìm kiếm sản phẩm theo thanh công cụ; xem thông tin chi tiết sản phẩm; thêm sản phẩm vào giỏ hàng; tiến hành đặt hàng; xem lịch sử trạng thái đơn hàng; hủy đơn hàng trước khi xử lý; và cập nhật hồ sơ cá nhân.
  • Phân hệ quản trị viên (F3): Cung cấp bảng điều khiển để quản lý danh mục loại sản phẩm; quản lý danh sách thương hiệu; thêm, sửa, xóa thông tin sản phẩm; quản lý thứ hạng khách hàng dựa trên lịch sử tích lũy mua sắm; và quản lý xử lý trạng thái đơn hàng.

Hình thức kiểm thử phần mềm được nhóm triển khai thông qua ba phương thức: chạy kiểm thử dựa trên các kịch bản định sẵn (test scenarios), tổ chức các cuộc họp kỹ thuật rà soát danh mục kiểm thử, và thực hiện kiểm thử thực tế trên hệ thống với số lượng người dùng được kiểm soát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài môn học

Chương này phác thảo lý do hình thành dự án Aoki Store, xác lập các bên liên quan chủ chốt và tóm lược các nội dung quản lý dự án sẽ áp dụng. Cơ cấu bên liên quan của doanh nghiệp tài trợ gồm có:

  • Nguyễn Văn A (Tổng giám đốc - CEO): Quan tâm đến tính hiệu quả công việc của nhân viên; ưu tiên phạm vi, thời gian, chi phí; chịu trách nhiệm phê duyệt kế hoạch và báo cáo tổng kết.
  • Phạm Thị B (Trưởng phòng Kinh doanh): Nhu cầu theo dõi doanh số; phê duyệt kế hoạch, rà soát công việc hàng tháng.
  • Lê Văn C (Trưởng phòng Phát triển Công nghệ): Cần công cụ thống kê xu hướng khách hàng; tham gia đội dự án cốt lõi.
  • Trần Viễn D (Nhân viên): Mong muốn giảm thiểu quy trình thủ công trong quản lý mặt hàng và đơn hàng.

Sản phẩm bàn giao cuối cùng gồm hệ thống phần mềm hoàn chỉnh, cơ sở dữ liệu dự án, toàn bộ mã nguồn (source code), tài liệu hướng dẫn sử dụng kèm video và hồ sơ thiết kế, kiểm thử.

Chương 2: Bản tuyên ngôn dự án

Chương 2 trình bày Bản tuyên ngôn dự án (Project Charter) xác định tầm nhìn số hóa toàn diện doanh nghiệp Aoki và khả năng mở rộng chi nhánh trong tương lai. Nhóm đặt ra các giả định vận hành như: người dùng có kết nối mạng Internet/Wi-Fi ổn định; nhân viên kho có kỹ năng thao tác cơ bản trên nền tảng web; nhân viên giao nhận được trang bị thiết bị định vị GPS.

Chương này cũng nhận diện các vấn đề cần giải quyết (Issues) gồm việc tích hợp cổng thanh toán trực tuyến, khả năng mở rộng hệ thống chịu tải cao, tính tuân thủ bảo mật dữ liệu và trải nghiệm người dùng (UX). Trong bản tóm tắt ký kết, ông Nguyễn Văn A giữ vai trò đại diện Nhà tài trợ và sinh viên Nguyễn Phước Duy đảm nhiệm vị trí Quản lý dự án (Project Manager) với ngân sách lập kế hoạch là 10.000.000 VNĐ.

Chương 3: Kế hoạch quản lý phạm vi dự án

Chương 3 chi tiết hóa bảng thu thập yêu cầu từ mã 1000 đến 1027, bao gồm yêu cầu chức năng, cơ sở hạ tầng, trạm điều khiển, quy định bảo mật và đào tạo. Cấu trúc WBS chia nhỏ dự án thành hai trục: các gói công việc quản lý (MC_1 đến MC_10) và các gói phát triển chức năng (F1 đến F3).

Từ điển WBS (WBS Dictionary) quy định rõ định mức chi phí cho từng gói công việc được phê duyệt:

  • MC_1 (Cơ sở lưu trữ dữ liệu): 4.875.000 VNĐ do Huỳnh Ngọc Bảo và Nguyễn Phan Quốc Bảo phụ trách.
  • MC_2 (Cơ sở lưu trữ đám mây): 4.500.000 VNĐ do Nguyễn Phan Quốc Bảo phụ trách.
  • MC_3 (Kiểm thử yêu cầu khả dụng): 2.750.000 VNĐ do Nguyễn Phước Duy phụ trách.
  • MC_4 (Địa điểm kho chứa và vận chuyển hàng hóa): 2.250.000 VNĐ do Nguyễn Phước Duy phụ trách.
  • MC_5 (Hệ thống quản lý nội dung CMS): 4.000.000 VNĐ do Huỳnh Ngọc Bảo phụ trách.
  • MC_6 (Kế hoạch tiếp thị trực tuyến): 3.500.000 VNĐ do Nguyễn Phước Duy phụ trách.
  • MC_7 (Hệ thống quản lý mua sắm): 3.250.000 VNĐ do Nguyễn Phan Quốc Bảo phụ trách.
  • MC_8 (Chương trình đào tạo nhân viên): 4.250.000 VNĐ do Nguyễn Phan Quốc Bảo phụ trách.
  • MC_9 (Cổng thanh toán điện tử): 3.000.000 VNĐ do Nguyễn Phước Duy phụ trách.
  • MC_10 (Tài liệu hướng dẫn sử dụng): 4.000.000 VNĐ do Huỳnh Ngọc Bảo và Nguyễn Phan Quốc Bảo phụ trách.
  • Phân hệ chức năng giao diện: Gói đăng nhập/đăng ký hoàn chỉnh (F1.6) có chi phí 500.000 VNĐ; bản thiết kế hoàn chỉnh giao diện người dùng (F2.1) định mức 5.000.000 VNĐ; bản hoàn chỉnh giao diện quản trị (F3.1) định mức 5.000.000 VNĐ.

Chương 4: Kế hoạch quản lý thời gian

Chương 4 thiết lập mạng công việc PDM và tiến độ Gantt Chart tổng thể kéo dài 85,5 ngày (bắt đầu ngày thứ Ba 11/06/2024, hoàn thành ngày thứ Ba 08/10/2024). Các chuỗi công việc được bố trí nối tiếp và song song chặt chẽ:

  • Cơ sở dữ liệu và lưu trữ đám mây: Bắt đầu từ 11/06/2024, bàn giao cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh ngày 27/06/2024, hoàn tất lưu trữ đám mây chính thức vào 16/07/2024.
  • Phát triển phân hệ chức năng: Chức năng đăng nhập/đăng ký hoàn chỉnh (F1) thực hiện trong 10,5 ngày (16/07/2024 - 30/07/2024); giao diện người dùng (F2) thực hiện trong 8 ngày (31/07/2024 - 09/08/2024); giao diện quản trị (F3) kéo dài 9,5 ngày (31/07/2024 - 13/08/2024).
  • Các hệ thống bổ trợ và tài liệu: Quản lý nội dung hoàn thành ngày 01/08/2024; kế hoạch tiếp thị duyệt ngày 14/08/2024; hệ thống mua sắm bàn giao ngày 02/09/2024; chương trình đào tạo bàn giao ngày 11/09/2024; cổng thanh toán nghiệm thu ngày 27/09/2024; tài liệu hướng dẫn sử dụng hoàn thiện vào ngày 08/10/2024; cuộc họp tổng kết kết thúc dự án tổ chức vào ngày 13/08/2024.

Chương 5: Kế hoạch quản lý chi phí

Văn bản phản ánh sự sai lệch giữa các giai đoạn lập dự toán:

  • Kinh phí dự án ghi nhận ban đầu trong Project Charter là 300.000 VNĐ (trong khi bản tóm tắt trang bìa ghi 25.000 VNĐ ngân sách và 500.000 VNĐ tài trợ).
  • Tổng kinh phí dự án được lập kế hoạch chi tiết trong chương này là 450.000 VNĐ, tăng 50% so với con số 300.000 VNĐ của Project Charter.
  • Chi phí nguồn lực được cơ cấu thành các nhóm chi: Nhóm 1 dành cho trang bị cơ sở vật chất và Nhóm 7 dành cho quỹ dự phòng rủi ro.

Chương 6: Kế hoạch quản lý rủi ro

Chương này tập hợp danh mục 30 rủi ro do nhân sự Nguyễn Mai Duy Phát định danh. Bảng tổng hợp phân loại rủi ro theo các nhóm nghiệp vụ chính:

Nhóm loại rủi ro Số lượng Nguyên nhân chính và hậu quả được dự báo
Rủi ro chức năng 6 Lỗi đăng ký, đăng nhập, đặt hàng, xem đơn hàng, quản lý loại và thương hiệu sản phẩm; dẫn đến mất khách hàng và sai lệch dữ liệu.
Rủi ro cơ sở & thiết bị 4 Lưu trữ không đảm bảo gây gián đoạn hệ thống; cổng thanh toán và phần cứng/phần mềm không an toàn làm lộ lọt dữ liệu.
Rủi ro trạm quản lý & trạm điều khiển 4 Hệ thống quản lý nội dung kém hiệu quả làm chậm cập nhật; thiếu công cụ giám sát thời gian thực dẫn đến chậm phát hiện sự cố.
Rủi ro hỗ trợ, quy định & bảo mật 6 Hạ tầng hỗ trợ khách hàng yếu kém; vi phạm quy định pháp lý về bảo vệ dữ liệu dẫn đến bị xử phạt và suy giảm uy tín.
Rủi ro sức chứa & khả dụng 4 Không đáp ứng tải lượng người dùng cao đồng thời; thời gian ngừng hoạt động (downtime) kéo dài làm mất khách hàng.
Rủi ro môi trường, đào tạo, tiếp thị & mua sắm 6 Không đáp ứng tiêu chuẩn lưu trữ thân thiện môi trường; nhân viên thiếu kỹ năng; thiếu hụt hàng hóa do quản lý tích hợp nhà cung cấp kém.

Chương 7: Kế hoạch quản lý chất lượng

Chương 7 đặt ra các mục tiêu đảm bảo chất lượng phần mềm gồm: tính toàn vẹn dữ liệu, tối ưu hóa hiệu suất truy cập, an toàn bảo mật, tính khả dụng liên tục và nâng cao trải nghiệm người dùng.

Nhân sự quản lý chất lượng phân công nhiệm vụ cụ thể: Nguyễn Văn A (Kỹ sư QA - lập kế hoạch, đề ra chiến lược và lập báo cáo chất lượng); Nguyễn Văn B (Project Manager - giám sát và hỗ trợ quá trình quản lý chất lượng); Nguyễn Văn C (Kiểm thử viên - kiểm tra chất lượng trước khi bàn giao); Nguyễn Văn D (Khách hàng - đánh giá, xác nhận yêu cầu và góp ý chất lượng).

Quy trình kiểm soát chất lượng ấn định các mốc nghiệm thu kỹ thuật:

  • Ngày 25/06/2024: Kiểm thử cơ sở dữ liệu (tốc độ truy cập nhanh, không mất mát dữ liệu).
  • Ngày 12/07/2024: Kiểm thử cơ sở dữ liệu đám mây (toàn vẹn dữ liệu, tính khả dụng cao).
  • Ngày 29/07/2024: Kiểm thử hệ thống CMS và chức năng đăng nhập, đăng ký tài khoản.
  • Ngày 09/08/2024: Kiểm thử đồng loạt các chức năng người dùng (thông tin sản phẩm, tìm kiếm, giỏ hàng, hủy đơn, cập nhật hồ sơ).
  • Ngày 12/08/2024: Kiểm định các chức năng quản trị (loại sản phẩm, thương hiệu, sản phẩm, thứ hạng thành viên).
  • Ngày 25/09/2024: Kiểm thử chức năng thanh toán (tỷ lệ thành công cao, an toàn giao dịch).
  • Ngày 07/10/2024: Kiểm định tài liệu hướng dẫn sử dụng (chi tiết, dễ tra cứu, có minh họa).

Chương 8: Kế hoạch quản lý nguồn lực

Đội ngũ dự án được hoạch định gồm 1 Quản lý dự án (làm việc 3 tháng, bắt đầu từ 19/06/2024), 2 Kiểm thử viên (làm việc 2 tháng, từ 12/06/2024), 2 Đại diện khách hàng (làm việc 1 tháng, từ 02/07/2024) và 3 Lập trình viên (làm việc 2 tháng, từ 11/06/2024).

Ma trận kỹ năng của 3 thành viên trực tiếp thực hiện dự án (thang điểm: 1 - Trung bình, 2 - Khá, 3 - Giỏi, 4 - Rất giỏi):

Họ tên nhân sự Phân tích HTML JavaScript SQL QA / Tester Thiết kế CSDL Phần cứng / Mạng
Nguyễn Phước Duy 3 2 4 4 1 2 1
Nguyễn Phan Quốc Bảo 1 3 1 2 2 3 1
Huỳnh Ngọc Bảo 2 2 3 2 3 3 1

Phân bổ trách nhiệm theo mô hình ma trận RACI giữa các nhóm công việc:

  • Hạng mục 2.0 (Lập kế hoạch dự án): Phê chuẩn (A) và Cộng tác (C).
  • Hạng mục 3.0 (Thu thập yêu cầu & Phân tích): Trưởng nhóm (L).
  • Hạng mục 5.0 (Xây dựng và phát triển phần mềm): Phụ tá (S) và Trưởng nhóm (L).
  • Hạng mục 6.0 (Kiểm thử): Cộng tác (C) và Người kiểm tra lại (R).
  • Hạng mục 7.0 (Triển khai): Cộng tác (C) và Trưởng nhóm (L).

Chương 9: Kế hoạch truyền thông

Chương 9 thiết lập cơ chế trao đổi thông tin nhằm đảm bảo các bên liên quan nắm bắt tiến độ, quản lý thay đổi và kiểm soát rủi ro. Các kênh liên lạc gồm: Email (gửi báo cáo, thông báo chính thức cho CEO, Trưởng phòng Kinh doanh, Trưởng phòng Công nghệ); Cuộc họp trực tiếp (họp khởi động, rà soát hàng tháng, họp tổng kết); Cuộc gọi điện thoại (xử lý tình huống khẩn cấp); Tin nhắn tức thời qua Slack, Microsoft Teams (thảo luận nhóm nội bộ); Hệ thống Trello, Jira (quản lý nhiệm vụ và tiến độ).

Chế độ báo cáo được quy định chặt chẽ: báo cáo khởi động dự án; báo cáo tiến độ định kỳ hàng tuần; họp đánh giá rà soát định kỳ hàng tháng; báo cáo tổng kết bàn giao vào cuối dự án; văn bản thông báo ngay khi có phát sinh thay đổi kế hoạch; và thông báo trước các phiên họp, sự kiện.

Chương 10: Lập kế hoạch mua sắm

Kế hoạch mua sắm trang thiết bị phục vụ triển khai gồm: Máy chủ CSDL (số lượng định mức chi phí 30.000 đ), Thiết bị đọc mã vạch (2.000 đ) cùng văn phòng phẩm (giấy, bút). Quy định đặt hàng phải gửi trước 4 ngày làm việc.

Dự án thiết lập một gói thầu chuyên trách:

  • Tên gói thầu: Xây dựng thư viện tích hợp thiết bị Quét mã vạch.
  • Giá gói thầu: 30.000 đ.
  • Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chọn đơn vị có giá dự thầu thấp nhất.
  • Hình thức hợp đồng: Hợp đồng trọn gói giá cố định, thời gian thực hiện trong vòng 2 tháng, giải ngân cấp vốn theo từng hạng mục bàn giao thực tế.
  • Yêu cầu đối với nhà thầu: Có từ 3 đến 5 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực phần mềm, đã hoàn thành tối thiểu 3 dự án có quy mô tương đương hoặc lớn hơn, có tổng vốn điều lệ trên 3 tỷ đồng, có cam kết quy trình kiểm thử và chất lượng phần mềm.
  • Điều khoản bảo đảm và bảo hành: Tiền đặt cọc bảo đảm thực hiện hợp đồng là 10% giá trị hợp đồng (tương đương 3.000 đ); hiệu lực kéo dài đến hết hạn bảo hành; nhà thầu chịu trách nhiệm bảo hành theo quy định của nhà sản xuất và đổi mới miễn phí nếu lỗi phát sinh từ thiết bị.

Kết quả và đóng góp

Văn bản ghi nhận các kết quả cụ thể đã hoàn thành trong quá trình xây dựng đề án quản lý dự án:

  • Thiết lập hoàn chỉnh hệ thống quản lý dự án 10 chương với đầy đủ các kế hoạch thành phần theo tiêu chuẩn quản lý dự án phần mềm chuyên nghiệp.
  • Xây dựng bảng WBS và từ điển WBS Dictionary chi tiết hóa 10 nhóm thành phần quản lý (MC_1 đến MC_10) với tổng định mức chi phí tài khoản quản lý đạt 33.375.000 VNĐ, cùng hệ thống các màn hình chức năng thuộc ba phân hệ chính F1, F2 và F3.
  • Xây dựng lịch trình triển khai với 85,5 ngày làm việc, phân bổ nhân sự cho từng đầu việc từ khâu chuẩn bị tài liệu (11/06/2024) đến khâu bàn giao tài liệu hướng dẫn sử dụng (08/10/2024).
  • Xây dựng bộ tiêu chí kiểm định chất lượng gồm 19 hạng mục kiểm tra thỏa mãn, phân định rõ ràng vai trò trách nhiệm của 4 bên tham gia quản lý chất lượng (QA, PM, Tester, Khách hàng).
  • Hoàn thiện hồ sơ mời thầu chi tiết cho gói thầu tích hợp thư viện quét mã vạch với điều kiện ràng buộc pháp lý, mức bảo lãnh thực hiện hợp đồng 10% (3.000 đ) và tiêu chí năng lực vốn trên 3 tỷ đồng.

Về giải pháp và đóng góp: Nhóm tác giả đã vận dụng toàn diện lý thuyết quản lý dự án vào một bài toán thương mại điện tử cụ thể; thiết lập được quy trình kiểm soát tiến độ, chi phí và chất lượng chặt chẽ nhằm giảm thiểu rủi ro chậm trễ hoặc đội ngân sách trong các dự án phát triển phần mềm bán lẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản chỉ ra một số vấn đề tồn đọng và rủi ro kỹ thuật chưa được xử lý triệt để:

  • Quá trình tích hợp cổng thanh toán trực tuyến với nhiều đối tác thanh toán còn phức tạp, đòi hỏi nhiều thời gian và nguồn lực kiểm thử.
  • Vấn đề mở rộng hạ tầng máy chủ để đáp ứng lượng truy cập đồng thời lớn chưa có giải pháp tối ưu hóa chuyên sâu.
  • Các quy định nghiêm ngặt về bảo mật và bảo vệ dữ liệu người dùng có nguy cơ làm ảnh hưởng đến tiến độ và phạm vi ban đầu của dự án.
  • Thiết kế trải nghiệm người dùng (UX) đòi hỏi phải thử nghiệm và điều chỉnh giao diện qua nhiều vòng lặp.
  • Tồn tại sự không đồng nhất về mặt số liệu trong chính văn bản: sự khác biệt giữa công nghệ đề xuất (Java Application/SQL Server) và môi trường kiểm thử (Laravel/MySQL); sự chênh lệch lớn giữa các con số ngân sách (Project Charter ghi 300.000 VNĐ, tổng kinh phí lập kế hoạch là 450.000 VNĐ, trong khi từ điển WBS cộng dồn lên hàng chục triệu đồng và bản tóm tắt ghi 25.000 VNĐ).

Hướng nghiên cứu tiếp theo mà dự án định hướng là hoàn thiện module tích hợp cổng thanh toán an toàn, mở rộng kiến trúc hệ thống để hỗ trợ phát triển chuỗi chi nhánh cho doanh nghiệp Aoki trong tương lai.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Công nghệ Thông tin, Kỹ thuật Phần mềm và Hệ thống Thông tin Quản lý đang thực hiện đồ án môn học Quản lý dự án phần mềm.

Phần nội dung có giá trị ứng dụng cao nhất của văn bản là:

  • Bản mô tả WBS Dictionary phân tách chi tiết các tác vụ kỹ thuật và công việc quản lý.
  • Tiến độ phân bổ nhân sự và bảng kiểm soát chất lượng (Chương 7) gắn liền với các mốc thời gian kiểm thử cụ thể.
  • Hồ sơ lập kế hoạch đấu thầu và quản lý hợp đồng cung ứng (Chương 10), cung cấp biểu mẫu hoàn chỉnh cho các dự án phần mềm có thuê ngoài module chuyên biệt.

Câu hỏi thường gặp

1. Ai là người giữ vai trò Quản lý dự án (Project Manager) và ngân sách cho giai đoạn lập kế hoạch là bao nhiêu? Sinh viên Nguyễn Phước Duy (MSSV: 21DH113531) đảm nhiệm vị trí Quản lý dự án; ngân sách được phê duyệt cho giai đoạn lập kế hoạch dự án là 10.000.000 VNĐ với thời hạn hoàn thành kế hoạch là ngày 26/05/2024.

2. Môi trường và công nghệ kiểm thử thực tế của trang web Aoki Store gồm những thành phần nào? Hệ thống được ràng buộc kiểm thử trên nền tảng Laravel Framework phiên bản 10.90, cơ sở dữ liệu MySQL chạy qua môi trường XAMPP version v3.0, trình duyệt Microsoft Edge version 118.69 trên hệ điều hành Windows 10 và Windows 11.

3. Tiến độ thực hiện dự án theo sơ đồ Gantt kéo dài bao nhiêu ngày và trong khoảng thời gian nào? Theo bảng sơ đồ Gantt chi tiết tại Chương 4, tổng thời gian thực hiện dự án là 85,5 ngày làm việc, bắt đầu từ ngày thứ Ba 11/06/2024 và kết thúc vào ngày thứ Ba 08/10/2024.

4. Gói thầu mua sắm dịch vụ được lập trong dự án có tên là gì và các tiêu chí bắt buộc đối với nhà thầu là gì? Gói thầu có tên "Xây dựng thư viện tích hợp thiết bị Quét mã vạch", thời gian thực hiện 2 tháng dưới hình thức hợp đồng trọn gói giá cố định (giá gói thầu 30.000 đ, đặt cọc 10% là 3.000 đ). Nhà thầu phải đáp ứng tiêu chí: hoạt động từ 3 đến 5 năm trong ngành phần mềm, đã thực hiện trên 3 dự án tương đương và có tổng vốn điều lệ trên 3 tỷ đồng.

5. Nhân sự nào đạt điểm kỹ năng cao nhất về JavaScript và SQL trong ma trận kỹ năng của nhóm? Theo Ma trận kỹ năng tại Mục 8.2, sinh viên Nguyễn Phước Duy đạt mức 4 (Rất giỏi) ở cả hai kỹ năng JavaScript và SQL, đồng thời đạt mức 3 (Giỏi) ở kỹ năng Phân tích nghiệp vụ.

Kết luận

Báo cáo đề tài "Quản lý dự án phần mềm bán thiết bị di động" của nhóm sinh viên Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM đã xây dựng một kế hoạch quản lý toàn diện cho hệ thống thương mại điện tử Aoki Store qua 10 chương chuyên môn. Đề tài vận dụng đầy đủ các kỹ thuật quản lý dự án tiêu chuẩn như phân rã WBS, lập lịch Gantt, ma trận RACI, thẩm định 30 rủi ro vận hành và lập hồ sơ đấu thầu mua sắm. Mặc dù còn tồn tại sự thiếu nhất quán giữa các số liệu ngân sách và thông số công nghệ giữa các chương, tài liệu vẫn mang giá trị tham khảo học thuật rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành công nghệ thông tin trong việc thực hành quản lý dự án phần mềm.