CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý dự án đầu tư công 1. Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài Quản lý dự án nói chung và quản lý dự án đầu tư công ngày càng nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, đặc biệt là tại các quốc gia đang phát triển. Trong vấn đề này có một số công trình nghiên cứu đáng chú ý như sau : Công trình của Benedict Amade, Emmanuel Chinenye Ubani, Enoch Oghene-Mario Omajeh và Uchenna Anita Perpetua Njoku (2015) : ‘Critical success factors for public sector construction project delivery : a case of Owerri, Imo State’ trên International Journal of Research in management, Science & Technology đã tập trung phân tích các nhân tố then chốt dẫn tới thành công của các dự án đầu tư công về xây dựng tại Imo State, Nigeria.
Nghiên cứu tập trung vào 6 nhân tố bao gồm : (i) quy trình mua sắm hiệu quả, (ii) quản lý thông tin hiệu quả, (iii) lên kế hoạch đầy đủ, (iv) kỹ năng lãnh đạo của nhà quản lý dự án, (v) điều kiện khí hậu, thời tiết, (vi) phối hợp hiệu quả các hoạt động dự án. Kết quả nghiên cứu nhấn mạnh rằng nhân tố lập kế hoạch đầy đủ đóng vai trò quan trọng nhất trong thành công của các dự án đầu tư công về xây dựng. Công trình của Mladen Radujkovića, Mariela Sjekavica (2017) : ‘Project management success factors’ trên Elservier, đã chỉ ra rằng trong khi dự án thành công là dự án đạt được những mục tiêu tổng quan thì quản lý dự án thành công là việc đảm bảo dự án đạt được các tiêu chí về thời gian, chi phí và chất lượng công việc. Qua đó, tác giả tập trung vào việc chỉ ra các nhân 5 z tố tác động đến chất lượng của quản lý dự án bao gồm : (i) năng lực quản lý dự án, (ii) tổ chức và (iii) phương pháp, công cụ quản lý dự án.
Công trình của Henry Alinaitwe, Ruth Apolot and Dan Tindiwensi (2013) : ‘Investigation into the causes of delay and cost overruns in Uganda’s public sector construction projects’ trên Journal of construction in developing countries, phân tích những nguyên nhân gây ra chậm tiến độ và vượt chi phí tại các dự án đầu tư xây dựng công tại Uganda. Nghiên cứu chỉ ra rằng 5 nguyên nhân chủ đạo gây ra tình trạng chậm tiến độ và vượt chi phí là: (i) những thay đổi trong phạm vi công việc, (ii) chậm thanh toán (iii) giám sát và kiểm soát yếu kém (iv) chi phí vốn cao (v) bất ổn chính trị. Công trình của Nurul Alifah Jatarona, Aminah Md Yusof, Syuhaida Ismail and Chai Chaang Saar (2016) : Public construction projects performance in Malaysia tại Journal of Southeast Asian Research, công trình dựa trên những kết quả của các dự án đầu tư công tại Malaysia, xác định 69 nhân tố gây lên yếu kém như chậm tiến độ, vượt chi phí, chất lượng công trình kém chất lượng. Nghiên cứu khái quát các nhân tố này thành 5 nhóm bao gồm : (i) nhóm giai đoạn khảo sát, (ii) nhóm giai đoạn thiết kế (iii) nhóm giai đoạn ký hợp đồng (iv) nhóm giai đoạn thực hiện (v) nhóm giai đoạn đóng cửa dự án.
Các nghiên cứu công bố tại Việt Nam Tại Việt Nam, các nghiên cứu trong lĩnh vực này cũng khá phong phú, bao gồm quản lý đầu tư công nói chung và quản lý dự án đầu tư công thuộc lĩnh vực nông nghiệp nói riêng. Dưới đây là một số nghiên cứu tiêu biểu : Công trình của tác giả Nguyễn Minh Đức (2012) : ‘Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước’, trong đó nhấn mạnh nguyên nhân gây ra những hạn chế yếu kém trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn 6 z nhà nước là : hệ thống văn bản pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước chưa hoàn thiện, còn có những bất cập nhất định ; năng lực quản lý của một số chủ thể được giao quản lý dự án còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu. Công trình của tác giả Nguyễn Văn Thành (2015) : ‘Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư dự án thuỷ điện tại Ban Quản lý dự án thủy điện 2’ đưa ra những giải pháp để cải thiện những hạn chế về tiến độ và chất lượng quản lý dự án đó là (i) Đẩy nhanh công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và di dân tái định cư, (ii) kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện hồ sơ Tư vấn để hạn chế các nội dung phát sinh và (iii) thực hiện mục tiêu phát triển nguồn nhân lực. Công trình của tác giả Hà Thị Thu (2014) : ‘Thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vào phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam : nghiên cứu tại vùng Duyên hải Miền Trung’, theo đó chỉ ra những hạn chế công tác quản lý sử dụng vốn đầu tư ODA vào phát triển nông nghiệp, nông thôn vùng duyên hải miền trung bao gồm: (i) năng lực của các ban quản lý, (ii) công tác giám sát, theo dõi và đánh giá dự án bị buông lỏng trong những năm đầu, (iii) công tác duy tu, bảo dưỡng sau bàn giao yếu.
Đồng quan điểm này, tác giả Nguyễn Hữu Huế, Đặng Công Toàn (2014) tại công trình : ‘Nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi sử dụng vốn ODA’ cũng nhấn mạnh đến số lượng các ban quản lý quá nhiều trong khi nguồn nhân lực thực hiện dự án hạn chế, ngoài ra công tác theo dõi đánh giá dự án còn yếu, đặc biệt là đánh giá sau đầu tư. Tổng kết tình hình nghiên cứu và xác định hướng nghiên cứu Tổng quan các nghiên cứu trên đây cho thấy một số điểm chung là đã xác định các phương pháp nghiên cứu rõ ràng, phân tích thực trạng tình hình quản lý dự án đầu tư công trong một thời kỳ nhất định, làm sáng tỏ các lý luận và thực tiễn, tìm ra các nguyên nhân, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng 7 z cao hiệu quả đầu tư công. Tuy nhiên, hầu hết các nội dung được đề cập mang tính khái quát cho QLDA đầu tư xây dựng công trình bằng vốn đầu tư công mà thường không nghiên cứu cụ thể vào việc quản lý dự án đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn. Một số nghiên cứu về quản lý dự án trong lĩnh vực nông nghiệp thì cũng chưa đề cập đến đa dạng các loại dự án nông nghiệp, các dự án như kỹ thuật nông nghiệp, phát triển nông thôn, xây dựng đường xá, cầu cống thủy lợi.
mà cũng chỉ thường tập trung vào các dự án xây dựng. Ngoài ra, các nghiên cứu phần lớn tiếp cận quản lý dự án dưới góc độ quản lý nhà nước, quản lý vốn hơn là dưới góc nhìn của nhà quản lý dự án. Trong bối cảnh Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đang nỗ lực kiểm soát tài chính, chi tiêu công thông qua các Luật Ngân sách nhà nước 2015, Luật đầu tư công 2014 và mới đây là Luật quản lý nợ công năm 2017. Tác giả nhận thấy rằng một nghiên cứu chuyên sâu về quản lý dự án trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn tại ban quản lý dự án chuyên nghiệp là cần thiết.
Những điểm mới của luận văn : Một là, phân tích thực trạng quản lý dự án đầu tư công của một ban quản lý dự án chuyên nghiệp trong lĩnh nông nghiệp và phát triển nông thôn. Hai là, đánh giá và chỉ ra các điểm hạn chế và các nguyên nhân gây ra của công tác quản lý dự án đầu tư công. Ba là, đưa ra các giải pháp, khuyến nghị khắc phục hạn chế đang gặp phải nhằm đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh mới. Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư công 1.
Dự án và dự án đầu tư công 1. Khái niệm dự án và dự án đầu tư 8 z Dự án là những nỗ lực thực hiện nhằm tạo ra những sản phẩm, kết quả mục tiêu đề ra trong điều kiện hạn định về thời gian và nguồn lực. Dự án là một chuỗi các hoạt động liên kết được tạo ra nhằm đạt kết quả nhất định trong phạm vi ngân sách và thời gian xác định. Dự án là tập hợp các thông tin chỉ rõ chủ dự án định làm gì, làm như thế nào và làm thì được cái gì.
Vòng đời của dự án có thể chia thành các giai đoạn bao gồm : + Chuẩn bị dự án + Tổ chức thực hiện dự án + Kết thúc dự án Dự án đầu tư là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định. Cũng có thể nói dự án đầu tư là tập hợp các đối tượng cụ thể đạt được mục tiêu nhất định trong một khoảng thời gian xác định. Dự án đầu tư là cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành các biện pháp quản lý, cấp phép đầu tư. Nó là căn cứ để nhà đầu tư triển khai hoạt động đầu tư và đánh giá hiệu quả của dự án.
Và đặc biệt quan trọng trong việc thuyết phục chủ đầu tư quyết định đầu tư và tổ chức tín dụng cấp vốn cho dự án. Đầu tư công và dự án đầu tư công Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, Luật Đầu tư công (2019). Dự án đầu tư công là dự án đầu tư sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công, Luật Đầu tư công (2019). 9 z Vốn đầu tư công bao gồm : vốn ngân sách nhà nước ; vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định của pháp luật, Luật Đầu tư công (2019).