Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý DVBL tại ngân hàng thƣơng mại Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng quản lý DVBL tại ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh Chương 4: Định hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý DVBL tại ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh 3 z CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Quản lý DVBL là vấn đề rất quan trọng trong hoạt động của NHTM. Chính vì vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này tại các ngân hàng. Trong quá trình thực hiện nghiên cứu này, tác giả đã tiếp cận đƣợc rất nhiều tài liệu là các luận án, luận văn, sách chuyên khảo, giáo trình và các bài báo, tạp chí khoa học.
Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả chỉ đề cập một số công trình tiêu biểu, phù hợp với tính chất của luận văn thạc sĩ. Do luận văn nghiên cứu tại ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh, nên ngoài các công trình nghiên cứu về quản lý DVBL tại NHTM nói chung, tác giả còn tổng quan các nghiên cứu về chủ đề này tại ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam, một số chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài, hoặc tại các chi nhánh ngân hàng nội địa khác. Cụ thể là: Luận văn của Lê Kim Hoàn: “ Hoàn thiện dịch vụ bảo lãnh ngân hàng tại ngân hàng TMCP Đầu Tƣ và Phát Triển Việt Nam” năm 2012. Đây là một đề tài rộng, thực hiện nghiên cứu hoạt động bảo lãnh tại BIDV.
Đề tài đã đƣa ra các rủi ro trong DVBL và biện pháp quản lý rủi ro, giúp cho BIDV có thể kiểm soát rủi ro tốt hơn trong hoạt động DVBL, từ đó kiến nghị những giải pháp phát triển để hoàn thiện công tác quản lý DVBL tại BIDV. Đây cũng chính là cơ sở để tác giả học hỏi kinh nghiệm khi đề xuất giải pháp cho luận văn của mình đƣợc hoàn thiện hơn Luận văn của Lê Thị Thanh Ý: “ Giải pháp phát triển hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng TMCP Công Thƣơng CN 7- TPHCM” năm 2011. Qua đề tài này, tác giả đã tham khảo đƣợc cơ sở lý luận về bảo lãnh và bảo lãnh NHTM, bên cạnh đó tìm hiểu về quy trình cấp bảo lãnh của ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam để so sánh với quy trình bảo lãnh tại các NHTM khác. Trong phần thực trạng, đề tài đã đƣa ra những tiêu chí về định lƣợng và định tính, làm cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động bảo lãnh trong phần kiểm tra của đề tài.
Bên cạnh đó, phần đề xuất giải 4 z pháp thực hiện và kiến nghị với các ban, phòng của Vietinbank, nhằm giúp cho DVBL của ngân hàng phát triển tốt hơn. Đây cũng là cơ sở để tác giả học hỏi và bổ sung thêm kiến thức, kinh nghiệm trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài Luận văn của Lê Thùy Trang: “ Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng TMCP Đầu Tƣ và Phát Triển Việt Nam chi Nhánh Phú Tài năm 2013. Tuy đề tài nghiên cứu trong phạm vi của chi nhánh, nhƣng cũng đã nói lên tình hình phát triển DVBL của BIDV Phú Tài, thông qua các chỉ số tăng trƣởng của các giai đoạn hoạt động. Ngoài ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân bên trong, bên ngoài của đề tài, là cơ sở để tác giả so sánh với hệ thống các NHTM trong nƣớc.
Luận văn của Lê Thị Phƣơng Thảo: “ Phát triển hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Quảng Nam” năm 2010. Đề tài đã khái quát thực trạng hoạt động bảo lãnh của ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn nghiên cứu, cũng nhƣ so sánh với các ngân hàng khác trên cùng địa bàn. Nghiên cứu này đã đƣa ra các chỉ tiêu định tính và định lƣợng để đánh giá sự phát triển của hoạt động bảo lãnh, là cơ sở để tác giả thu thập thông tin. Nghiên cứu của Boris Kozolchyk, 1989: “ Bank guarantees and letter of credit: time for a return to the fold” ( Bảo lãnh ngân hàng và thƣ tín dụng: sự trở lại).
Nội dung của nghiên cứu là đề cập về việc thay đổi luật trong hoạt động bảo lãnh ngân hàng, cũng nhƣ thƣ tín dụng và để thành công, thì luật bảo lãnh ngân hàng phải đƣợc tín nhiệm và đƣợc xây dựng bằng những văn bản dễ hiểu. Ngoài ra, các đề xuất của Boris Kozolchyk đối với các tổ chức nhƣ ICC, UNCITRAL cũng rất cần cho tác giả luận văn học hỏi. Nghiên cứu của Gary D. Nội dung của nghiên cứu đề cập đến những điều luật của ngân hàng, ảnh hƣởng đến thị trƣờng bảo lãnh; đây là cơ sở để tác giả minh chứng cho nhận định của mình 5 z Nghiên cứu của Nguyễn Trọng Thùy (2000), Bảo lãnh-Tín dụng dự phòng và những điều luật áp dụng, NXB Thống Kê, Tp.
Hồ Chí Minh; nghiên cứu của TS. Nguyễn Văn Tiến (2003): Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội… cũng là những tài liệu thiết thực, giúp cho tác giả trong quá trình hoàn thành bản luận văn 1.2 Cơ sở lý luận về quản lý dịch vụ bảo lãnh tại Ngân hàng thƣơng mại 1.1 Khái quát về bảo lãnh của Ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm bảo lãnh ngân hàng Theo thông tƣ số 07/2015/TT-NHNN ngày 25/06/2015 của ngân hàng Nhà Nƣớc Việt Nam thì “Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên đƣợc bảo lãnh khi bên đƣợc bảo lãnh không thực hiện, hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên đƣợc bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh.” Từ đó chúng ta có thể đƣa ra khái niệm chung về bảo lãnh ngân hàng nhƣ sau: “ Bảo lãnh ngân hàng (hay Dịch vụ bảo lãnh) là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc tổ chức tín dụng thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh), khi khách hàng không thực hiện, hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay ”.Các hình thức bảo lãnh của ngân hàng thương mại Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Việc bảo lãnh phải đƣợc lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính. Trong trƣờng hợp pháp luật có quy định, thì văn bản bảo lãnh phải đƣợc công chứng hoặc chứng thực.” Thông thƣờng tại các NHTM, các hình thức bảo lãnh bao gồm: - Thƣ bảo lãnh: là cam kết đơn phƣơng bằng văn bản của ngân hàng về việc 6 z ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng, khi khách hàng không thực hiện, hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
- Hợp đồng bảo lãnh: là thỏa thuận bằng văn bản giữa ngân hàng và bên nhận bảo lãnh, hoặc giữa ngân hàng, bên nhận bảo lãnh, khách hàng và các bên liên quan (nếu có) về việc ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. - Thƣ tín dụng dự phòng: là cam kết không hủy ngang bằng văn bản của ngân hàng với ngƣời thụ hƣởng thƣ tín dụng về việc ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ vụ tài chính thay cho khách hàng (ngƣời yêu cầu phát hành thƣ tín dụng) khi nhận đƣợc yêu cầu trả tiền, hối phiếu và các chứng từ khác (nếu có), thể hiện trên bề mặt là phù hợp với các điều khoản của Thƣ tín dụng; trong đó nêu rõ việc đòi tiền là do khách hàng không thực hiện, hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với ngƣời thụ hƣởng ( bên nhận bảo lãnh). Hình thức bảo lãnh ngân hàng phổ biến nhất hiện nay là Thƣ bảo lãnh. Phân loại bảo lãnh a) Phân theo mục đích của bảo lãnh, có các loại bảo lãnh nhƣ sau: - Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là cam kết của ngân hàng với bên nhận bảo lãnh, bảo đảm việc thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ của khách hàng theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh.
Đây là một trong những loại bảo lãnh đƣợc dùng phổ biến nhất trong hoạt động kinh tế, thông thƣờng, hầu hết các hợp đồng đều có quy định về bảo lãnh thực hiện hợp đồng. - Bảo lãnh dự thầu: Bảo lãnh dự thầu là cam kết của ngân hàng với bên nhận bảo lãnh ( bên mời thầu) để bảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng. Thực chất mục đích của bảo lãnh dự thầu, là bảo đảm việc ngƣời dự thầu không rút lui, không ký hợp đồng, hoặc thay đổi ý định khi đã trúng thầu. 7 z - Bảo lãnh thanh toán: Bảo lãnh thanh toán là cam kết của ngân hàng với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho khách hàng, trong trƣờng hợp khách hàng không thực hiện, hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán của mình khi đến hạn.
Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả đầy đủ cho Ngân hàng số tiền đã đƣợc trả thay và lãi, phí liên quan. - Bảo lãnh vay vốn: Bảo lãnh vay vốn là cam kết của ngân hàng với bên nhận bảo lãnh, về việc sẽ trả nợ thay cho khách hàng, trong trƣờng hợp khách hàng không thực hiện, hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình khi đến hạn. - Bảo lãnh bảo hành/tiền giữ lại: Bảo lãnh bảo hành/tiền giữ lại, là cam kết của ngân hàng với bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm nghĩa vụ bảo hành; hoặc nghĩa vụ hoàn thiện lắp đặt, thi công; hoặc nghĩa vụ chuyển giao công nghệ của khách hàng theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh.