Tổng quan luận án

Di tích quốc gia đặc biệt quần thể Hương Sơn (chùa Hương) có tổng diện tích 3.958,13 ha, bao gồm 21 điểm di tích tôn giáo, tín ngưỡng kết hợp với hệ thống sông suối, hang động và thảm thực vật đặc thù, phân bố trên địa bàn các thôn Yến Vĩ, Đục Khê, Hội Xá và Phú Yên thuộc xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. Quần thể hội tụ đầy đủ các tiêu chí của di sản hỗn hợp (văn hóa và thiên nhiên). Ngày 25/12/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2082/QĐ-TTg chính thức xếp hạng Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh quần thể Hương Sơn là Di tích quốc gia đặc biệt. Hiện nay, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đang chỉ đạo các cơ quan chuyên môn lập hồ sơ khoa học trình UNESCO công nhận quần thể Hương Sơn là Di sản Văn hóa Thế giới.

Bên cạnh những kết quả đạt được về nguồn vốn đầu tư tu bổ, quản lý giao thông đường thủy và trật tự lễ hội, công tác quản lý di tích đang đối mặt với nhiều khó khăn, bất cập:

  • Quần thể chưa có quy hoạch tổng thể và quy hoạch phân khu chức năng được phê duyệt, dẫn tới tình trạng hàng quán dịch vụ xâm phạm hành lang bảo vệ di tích;
  • Công tác quản lý hoạt động tu bổ, tôn tạo bằng nguồn vốn xã hội hóa còn thiếu sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ, làm tổn hại đến các yếu tố nguyên gốc của công trình;
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy chế quản lý chuyên biệt cho di tích chưa đồng bộ;
  • Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người trông coi di tích còn hạn chế về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
  • Cơ chế phối hợp giữa các chủ thể quản lý nhà nước từ trung ương đến cơ sở còn chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ;
  • Tình trạng xả thải chất thải sinh hoạt từ các hộ dân và cơ sở kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm nguồn nước và cảnh quan môi trường chưa được xử lý dứt điểm.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận quần thể Hương Sơn dưới góc độ khảo cổ học, lịch sử, văn hóa học, bảo tàng học hoặc du lịch văn hóa đơn lẻ. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu về thực trạng quản lý quần thể di tích và thắng cảnh Hương Sơn dưới góc độ chuyên ngành Quản lý văn hóa kể từ khi di tích được xếp hạng Di tích quốc gia đặc biệt vào năm 2017.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về quản lý di tích quốc gia đặc biệt, luận án khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý di tích quần thể Hương Sơn và so sánh với một số di tích quốc gia đặc biệt có tính chất tương đồng; từ đó chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và đề xuất các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý trong bối cảnh hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tập hợp, phân tích các công trình nghiên cứu đi trước nhằm xây dựng cơ sở lý luận dựa trên lý thuyết hệ thống và lý thuyết các bên liên quan; xác định nội dung quản lý di tích quốc gia đặc biệt áp dụng trong luận án.
    2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý di tích quần thể Hương Sơn của các chủ thể quản lý gián tiếp và chủ thể quản lý trực tiếp.
    3. Chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và đề xuất các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý di tích quần thể Hương Sơn trong thời gian tới.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Nội hàm khái niệm quản lý di tích quốc gia đặc biệt là gì? Quản lý di tích quốc gia đặc biệt có điểm gì khác so với các di tích thuộc phân cấp khác ở Việt Nam?
    2. Vai trò và sự cần thiết của các tổ chức trong hệ thống quản lý nhà nước và các bên liên quan trong việc quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị của di tích quốc gia đặc biệt như thế nào?
    3. Các tổ chức bộ máy trong hệ thống quản lý nhà nước với chức năng, nhiệm vụ hoạt động như thế nào? Kết quả hoạt động của các tổ chức trong hệ thống quản lý nhà nước đã hợp lý chưa?
    4. Cần có những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả công tác quản lý di tích quốc gia đặc biệt quần thể Hương Sơn của các tổ chức trong hệ thống quản lý hiện nay?
  • Giả thuyết nghiên cứu: Di tích quốc gia đặc biệt quần thể Hương Sơn có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Quản lý nhà nước đóng vai trò quyết định trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di tích gắn với phát triển bền vững. Nếu các chủ thể quản lý nhà nước từ trung ương xuống cơ sở thiết lập được sự phối hợp chặt chẽ với các bên liên quan trong công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát, hiệu quả quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị của quần thể Hương Sơn sẽ được nâng cao rõ rệt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý di tích lịch sử văn hóa thuộc quần thể Hương Sơn, bao gồm các loại hình: di tích khảo cổ, di tích kiến trúc nghệ thuật và di tích danh lam thắng cảnh.
  • Phạm vi không gian: Tập trung tại xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội; mở rộng khảo sát, so sánh kinh nghiệm quản lý tại các di tích quốc gia đặc biệt: Yên Tử (tỉnh Quảng Ninh), Tây Thiên (tỉnh Vĩnh Phúc) và Cố đô Hoa Lư (tỉnh Ninh Bình).
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2017 (thời điểm Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 2082/QĐ-TTg xếp hạng Di tích quốc gia đặc biệt) đến thời điểm hoàn thành luận án.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng quản lý của các chủ thể gián tiếp và trực tiếp, đánh giá ưu - nhược điểm và đề xuất hệ thống giải pháp quản lý chuyên ngành.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã tiến hành phân loại và tổng thuật các nguồn tài liệu, công trình nghiên cứu đi trước theo ba nhóm nội dung chính:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

Các hướng nghiên cứu trước trong văn bản

Nhóm tài liệu / Hướng tiếp cận Tác giả, công trình, năm xuất bản Nội dung trích xuất chính
Chính sử và địa chí cổ - Đại Việt sử ký toàn thư (2009, Nxb Văn học)
- Đại Nam nhất thống chí (2006, Nxb Thuận Hóa)
- Việt sử lược (2006, Nxb Thuận Hóa)
- Phan Huy Chú, Lịch triều hiến chương loại chí
- Lê Quý Đôn (Phạm Trọng Điểm dịch, 2007), Kiến văn tiểu lục
Khảo tả địa hình, sản vật, hệ thống hang động núi Tuyết Sơn, Hương Tích, Hinh Bồng, Tiên Sơn và các sự kiện lịch sử tại vùng đất Hương Sơn.
Địa chí địa phương trước và sau 1945 - Địa chí Hà - Đông tỉnh dư địa chí (1925)
- Hà Đông tỉnh các phủ, huyện, tổng, xã, thôn... (1893)
- Hà Đông toàn tỉnh tổng xã thôn danh sách (1932)
- Phạm Xuân Độ (1941), Sơn Tây địa chí
- Tuyển tập các công trình địa chí Việt Nam (1999)
- Sở VHTT Hà Tây (2007), Địa chí Hà Tây
Khảo tả vị trí địa lý, các tuyến đường bộ - đường thủy tiếp cận chùa Hương, các công trình tôn giáo tín ngưỡng và sự kiện xếp hạng di tích thời Pháp thuộc (1925), cấp quốc gia (1962).
Kiến trúc, cảnh quan và khảo cổ học Hương Sơn - Trần Mạnh Thường (1998), Đình chùa lăng tẩm nổi tiếng Việt Nam
- Nguyễn Đức Bảng (2000), Chùa Hương cổ tích
- Trần Lê Văn (2005), Thắng cảnh Hương Sơn, Thung mơ Hương Tích
- Võ Văn Tường (2007), 108 danh lam cổ tự Việt Nam
- Thành Nhân (2008), Di tích lịch sử chùa Hương
- Hà Văn Tấn, Nguyễn Văn Kự, Phạm Ngọc Long (2009), Chùa Việt Nam
- Phạm Thị Lan Anh (2012), Luận án TS Triết học
- Phạm Đức Mạnh, nghiên cứu khảo cổ học
Khảo sát kiến trúc Thiên Trù, động Hương Tích, tháp Viên Công, tháp Thiên Thủy; dấu tích văn hóa Hòa Bình (Trần Quốc Vượng, Từ Chi phát hiện năm 1974); dấu tích Mật tông và các tầng văn hóa khảo cổ cư trú liên tục từ thời tiền Đông Sơn đến Đông Sơn.
Lý luận và thực tiễn quản lý di tích văn hóa - Lê Ngọc Dũng (1995), Luận án TS Kinh tế học
- Lê Đức Thắng (1996), Luận án TS Kỹ thuật
- Lưu Trần Tiêu (các bài viết về bảo tồn di sản, nguồn nhân lực)
- Đặng Văn Bài (các bài viết về Luật Di sản, tính đặc thù tu bổ, bảo tồn trong phát triển)
- Nguyễn Quốc Hùng (tu bổ di tích, bảo tồn di sản thế giới, kinh nghiệm quốc tế)
- Nguyễn Thế Hùng (tu bổ di tích tín ngưỡng, phát huy giá trị di tích)
- Nguyễn Phạm Hùng (nguyên tắc "Tam nguyên": Nguyên bản - Nguyên vẹn - Nguyên nghĩa)
- Quách Ngọc Dũng (2018), Luận án TS Quản lý công
Phân loại di tích; cơ chế phân cấp quản lý; yêu cầu bảo tồn yếu tố gốc; đào tạo nhân lực chuyên sâu; áp dụng tiêu chuẩn quốc tế (UNESCO, ICOMOS); 4 nội dung quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt vùng đồng bằng sông Hồng.
Quản lý, khai thác di tích Hương Sơn - Võ Quế (2003), đề tài du lịch dựa vào cộng đồng
- Lại Hồng Khánh, bài viết về du lịch bền vững
- Đặng Văn Tu, bài viết về quản lý di tích tại Hà Tây (xử lý 42 điểm xây dựng trái phép)
- Đặng Bằng, bài viết về xây dựng Quan Âm Kiều
- Thích Minh Hiền (2015), bài viết về 3 quan điểm bảo tồn di tích
- Sở VH&TT Hà Nội (2015), Hồ sơ di tích chùa Hương Tích và khu vực Hương Sơn
Thực trạng phát triển hạ tầng du lịch, hạ tầng giao thông Bến Yến - Suối Yến; giải tỏa vi phạm xây dựng trái phép; đánh giá tình trạng hư hỏng xuống cấp của các công trình thờ tự và đề xuất quy chế bảo vệ.

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Luận án kế thừa khung phân loại di tích của Lê Đức Thắng, quan điểm quản lý khai thác của Lê Ngọc Dũng và mô hình liên kết vùng của Quách Ngọc Dũng. Điểm mới tạo nên vị trí độc lập của luận án là: Vận dụng đồng thời lý thuyết hệ thống và lý thuyết các bên liên quan để phân tích toàn diện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước (phân định rõ chủ thể quản lý gián tiếp và chủ thể quản lý trực tiếp) đối với một quần thể di sản hỗn hợp có quy mô lớn, từ mốc xếp hạng Di tích quốc gia đặc biệt năm 2017 đến nay.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm công cụ

Luận án vận dụng hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành cùng hai lý thuyết quản trị cốt lõi:

  1. Khái niệm và căn cứ pháp lý:

    • Di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, di tích quốc gia đặc biệt: Căn cứ quy định tại Điều 28, Điều 29 (Khoản 3), Điều 30 và Điều 54 của Luật Di sản văn hóa năm 2001 (sửa đổi, bổ sung năm 2009); Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10382:2014; Công ước UNESCO năm 1972 về Bảo vệ di sản văn hóa và tự nhiên thế giới.
    • Quản lý và quản lý nhà nước về di tích: Vận dụng quan điểm của Từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê), Từ điển bách khoa Việt Nam (tập 3), các nguyên tắc quản lý khoa học của F.W. Taylor, khái niệm quản lý nhà nước của Uông Chung Lưu và quản lý nhà nước về văn hóa của A.A. Radugin.
  2. Lý thuyết hệ thống (System Theory):

    • Cơ sở học thuật: Dựa trên công trình của Ludwig von Bertalanffy về lý thuyết hệ thống tổng quát, Kenneth E. Boulding về tiếp cận khoa học quản lý, Stafford Beer về điều khiển học, G. Hartvigsen về phân tích hệ thống phức hợp, cùng nghiên cứu của Nguyễn Đình Hoè - Vũ Văn Hiếu và Đỗ Tiến Vượng.
    • Vận dụng trong luận án: Quản lý di tích quốc gia đặc biệt được xem như một hệ thống hoàn chỉnh gồm nhiều phân hệ (cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan chuyên môn và chính quyền cơ sở). Mỗi cơ quan là một thành tố có mối quan hệ tương tác hữu cơ theo thứ bậc phân cấp hành chính (trung ương - thành phố - huyện - xã).
  3. Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory):

    • Cơ sở học thuật: Khởi nguồn từ H.I. Ansoff (1965), R.E. Freeman (1984), mô hình thuộc tính quyền lực - tính hợp pháp - tính cấp bách của Mitchell và cộng sự (1997), mô hình quản trị của Berman và cộng sự (1999), cùng nguyên tắc tham gia của Petronela Spiridon (2012) và phân cấp quản lý theo trục dọc - trục ngang của Uông Chung Lưu.
    • Vận dụng trong luận án: Nhận diện và điều hòa mối quan hệ lợi ích, trách nhiệm giữa các bên tham gia vào hoạt động bảo tồn, khai thác di tích Hương Sơn: Ban Quản lý Khu di tích và Thắng cảnh Hương Sơn, Ban Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam huyện Mỹ Đức, Ban Quản lý rừng phòng hộ - đặc dụng Hà Nội, các phòng ban chuyên môn huyện Mỹ Đức (TNMT, VH&TT, QLĐT), chính quyền xã Hương Sơn, cộng đồng cư dân làm dịch vụ thuyền đò, kinh doanh và khách hành hương.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án sử dụng phương pháp định tính kết hợp tiếp cận liên ngành:

  • Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu: Thu thập, đối chiếu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ khoa học di tích, báo cáo tổng kết hàng năm của Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Đức, Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội và Cục Di sản văn hóa.
  • Phương pháp khảo sát, điền dã: Tác giả tiến hành 2 đợt khảo sát thực địa tại các điểm di tích thuộc quần thể Hương Sơn:
    • Đợt 1 (năm 2019): Khảo sát hiện trạng kỹ thuật và hoạt động quản lý tại đền Trình, chùa Thiên Trù, động Tiên Sơn, chùa Giải Oan, đền Trần Song, động Hương Tích và chùa Hinh Bồng.
    • Đợt 2 (năm 2022): Khảo sát thực địa tại chùa Thanh Sơn, động Hương Đài, chùa Bảo Đài, động Chùa Cá, động Tuyết Sơn; khảo sát hoạt động kinh doanh dịch vụ và lưu lượng khách trên các tuyến hành hương.
    • Phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn đại diện Cục Di sản văn hóa, Ban Quản lý Di tích và Danh thắng Hà Nội, Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Đức, Ban Quản lý Khu di tích và Thắng cảnh Hương Sơn, Ủy ban nhân dân xã Hương Sơn, các sư trụ trì, các chủ hộ kinh doanh và du khách.
  • Phương pháp so sánh: So sánh thực trạng quản lý di tích Hương Sơn trước và sau thời điểm xếp hạng năm 2017; so sánh đối chiếu mô hình tổ chức bộ máy và cơ chế quản lý với các di tích quốc gia đặc biệt: Yên Tử (Quảng Ninh), Tây Thiên (Vĩnh Phúc) và Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình).
  • Phương pháp tiếp cận liên ngành: Kết hợp tri thức chuyên ngành Quản lý văn hóa với Văn hóa học (xác định giá trị di sản), Xã hội học (phỏng vấn, điều tra xã hội), Khảo cổ học (phân tích dấu tích vật chất trong hang động) và Du lịch học (đánh giá sức tải và luồng khách).
  • Phương pháp mô hình hóa và chuyên gia: Xây dựng sơ đồ phân cấp quản lý; tham vấn ý kiến các chuyên gia đầu ngành, nhà khoa học di sản văn hóa nhằm hoàn thiện hệ thống giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHÁI QUÁT DI TÍCH QUỐC GIA ĐẶC BIỆT QUẦN THỂ HƯƠNG SƠN

  • Hệ thống hóa các nguồn tư liệu lịch sử, địa chí và các công trình nghiên cứu về chùa Hương, công tác quản lý di tích lịch sử văn hóa trong và ngoài nước; xác lập khoảng trống khoa học của đề tài.
  • Làm rõ các khái niệm công cụ: Di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, di tích quốc gia đặc biệt, quản lý nhà nước về di tích. Phân tích nội dung quản lý nhà nước theo Luật Di sản văn hóa và chỉ ra điểm khác biệt giữa di tích quốc gia đặc biệt với các cấp di tích khác (thẩm quyền quyết định quy hoạch, dự án tu bổ thuộc Thủ tướng Chính phủ và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
  • Thiết lập khung lý thuyết ứng dụng: Vận dụng lý thuyết hệ thống để phân định mạng lưới chủ thể quản lý; vận dụng lý thuyết các bên liên quan để phân tích cơ chế tương tác và trách nhiệm giữa cơ quan công quyền, tổ chức tôn giáo và cộng đồng địa phương.
  • Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Mỹ Đức và tổng quan quần thể Hương Sơn: Quy mô 3.958,13 ha, hệ thống 21 điểm di tích phân bổ theo các tuyến (tuyến Hương Tích, tuyến Tuyết Sơn, tuyến Long Vân, tuyến Thanh Sơn), hệ thống hang động karst, rừng đặc dụng và dấu tích cư trú của người nguyên thủy thuộc nền văn hóa Hòa Bình phát hiện năm 1974.

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DI TÍCH QUỐC GIA ĐẶC BIỆT QUẦN THỂ HƯƠNG SƠN

  • Nhận diện hệ thống chủ thể quản lý và cơ chế phối hợp:
    • Chủ thể quản lý gián tiếp: Thủ tướng Chính phủ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Di sản văn hóa), Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội, Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Đức và các phòng chuyên môn (Phòng Văn hóa và Thông tin, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế - Hạ tầng).
    • Chủ thể quản lý trực tiếp: Ban Quản lý Khu di tích và Thắng cảnh Hương Sơn, Ủy ban nhân dân xã Hương Sơn, Ban Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam huyện Mỹ Đức, Ban Quản lý rừng phòng hộ - đặc dụng Hà Nội và Ban Quản lý xây dựng chùa Hương.
  • Phân tích các hoạt động quản lý thực tế:
    • Hoạt động của chủ thể gián tiếp: Ban hành văn bản chỉ đạo, lập hồ sơ xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt, thẩm định các dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; chỉ đạo tổ chức lễ hội hàng năm và cấp phát ngân sách đầu tư hạ tầng.
    • Hoạt động của chủ thể trực tiếp: Tổ chức vận hành Ban Tổ chức lễ hội chùa Hương; phân luồng giao thông thủy bộ trên suối Yến; quản lý hoạt động xuồng đò (hơn 4.000 phương tiện); kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy; vệ sinh môi trường thu gom rác thải; phối hợp với nhà chùa trong quản lý nội tự và đồ thờ tự.
  • Đánh giá chung về công tác quản lý:
    • Ưu điểm: Đã bảo tồn được tổng thể không gian cảnh quan thiên nhiên và các công trình kiến trúc cốt lõi; tổ chức thành công lễ hội chùa Hương kéo dài 3 tháng đầu năm an toàn, trật tự; huy động được nguồn lực tài chính xã hội hóa cho công tác tu bổ, tôn tạo.
    • Hạn chế: Thiếu quy hoạch tổng thể bảo tồn được phê duyệt làm cơ sở pháp lý cao nhất; còn xảy ra hiện tượng tu bổ tự phát hoặc sai lệch thiết kế tại một số hạng mục nội tự; hàng quán kinh doanh dịch vụ còn lộn xộn, xả rác thải và nước thải trực tiếp ra dòng suối Yến; bộ máy Ban quản lý còn thiếu cán bộ có trình độ chuyên môn sâu về bảo tồn di sản và bảo tàng học; cơ chế phối hợp liên ngành giữa huyện, xã, ban quản lý rừng và nhà chùa đôi lúc chưa đồng bộ.

Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DI TÍCH QUỐC GIA ĐẶC BIỆT QUẦN THỂ HƯƠNG SƠN TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

  • Xác định các căn cứ đề xuất giải pháp: Căn cứ Chiến lược phát triển văn hóa của quốc gia đến năm 2030; Quy hoạch và định hướng quản lý di tích của thành phố Hà Nội; Yêu cầu thực tiễn về việc bảo tồn giá trị di sản gắn với lập hồ sơ trình UNESCO công nhận Di sản Thế giới.
  • Tổng kết bài học kinh nghiệm từ các mô hình quản lý di tích tương đồng:
    • Di tích quốc gia đặc biệt Yên Tử (Quảng Ninh): Kinh nghiệm phân định rõ quyền hạn giữa Ban quản lý di tích (nhà nước), Giáo hội Phật giáo (tôn giáo) và doanh nghiệp đầu tư hạ tầng dịch vụ (Công ty Tùng Lâm);
    • Di tích quốc gia đặc biệt Tây Thiên (Vĩnh Phúc): Kinh nghiệm quy hoạch phân khu chức năng, quản lý hệ thống cáp treo và sắp xếp không gian dịch vụ thương mại tách rời khu vực bảo vệ nghiêm ngặt;
    • Di tích quốc gia đặc biệt Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình): Kinh nghiệm quản lý di sản hỗn hợp gắn với du lịch cộng đồng, nâng cao ý thức của người chèo đò và cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể:
    • Nhóm giải pháp đối với chủ thể quản lý gián tiếp: Hoàn thiện việc lập và phê duyệt Quy hoạch tổng thể bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích quốc gia đặc biệt quần thể Hương Sơn; xây dựng quy chế quản lý đặc thù theo hướng liên ngành; tăng cường thanh tra, kiểm tra chuyên ngành của Bộ VHTTDL và Sở VH&TT; chuẩn bị các điều kiện khoa học để xây dựng hồ sơ di sản thế giới trình UNESCO; hoàn thiện chính sách phân cấp nguồn thu từ vé thắng cảnh để tái đầu tư cho công tác bảo tồn.
    • Nhóm giải pháp đối với chủ thể quản lý trực tiếp: Kiện toàn mô hình tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Ban Quản lý Khu di tích và Thắng cảnh Hương Sơn; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ viên chức quản lý và lực lượng trông coi di tích; quy hoạch, sắp xếp lại toàn bộ mạng lưới hàng quán, ki-ốt dịch vụ; triển khai hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt đạt chuẩn trước khi xả ra suối Yến; tăng cường sự tham gia có trách nhiệm của cộng đồng dân cư địa phương và Ban Trị sự Phật giáo trong việc giám sát bảo vệ yếu tố gốc của di tích.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về quản lý di tích quốc gia đặc biệt tại Việt Nam trên nền tảng tích hợp lý thuyết hệ thống và lý thuyết các bên liên quan.
  2. Xác định rõ ràng cấu trúc phân cấp, nội dung quản lý và ranh giới trách nhiệm giữa các "chủ thể quản lý gián tiếp" (cơ quan ban hành chính sách, định hướng quy hoạch, thanh kiểm tra) và "chủ thể quản lý trực tiếp" (cơ quan thực thi, vận hành, giám sát bảo vệ hiện trường).
  3. Đóng góp khung lý thuyết phân tích quản lý di sản đối với loại hình di tích kết hợp danh lam thắng cảnh (di sản hỗn hợp) có quy mô diện tích lớn và diễn ra hoạt động lễ hội kéo dài.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh dữ liệu toàn diện, khách quan về thực trạng công tác quản lý di tích quốc gia đặc biệt quần thể Hương Sơn trong giai đoạn từ năm 2017 đến nay.
  2. Luận giải nguyên nhân của các tồn tại, bất cập trong quản lý hạ tầng, tu bổ di tích, dịch vụ du lịch và môi trường sinh thái tại xã Hương Sơn.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính khả thi, phân định rõ lộ trình thực hiện cho từng cấp quản lý, phục vụ trực tiếp cho công tác quản trị của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Đức và Ban Quản lý di tích; đồng thời cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện hồ sơ khoa học đệ trình UNESCO.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung chủ yếu trên địa bàn xã Hương Sơn (huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội) và so sánh chọn mẫu tại 3 di tích quốc gia đặc biệt (Yên Tử, Tây Thiên, Cố đô Hoa Lư), chưa mở rộng khảo sát đối chiếu với toàn bộ hệ thống di tích quốc gia đặc biệt danh thắng khác trên cả nước.
    • Vấn đề nghiên cứu giới hạn ở góc độ quản lý văn hóa và quản lý nhà nước đối với các loại hình di tích lịch sử - văn hóa, kiến trúc nghệ thuật, khảo cổ và danh thắng; chưa đi sâu nghiên cứu kỹ thuật bảo quản vật liệu hay định lượng chi tiết sinh thái học môi trường rừng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả thực tế sau khi Quy hoạch tổng thể bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích quốc gia đặc biệt quần thể Hương Sơn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và triển khai;
    • Nghiên cứu chuyên sâu về mô hình cơ chế tài chính, chuyển đổi số trong quản lý vé thắng cảnh và cơ chế chia sẻ lợi ích kinh tế du lịch bền vững cho cộng đồng dân cư địa phương;
    • Khảo sát, đối chiếu các tiêu chí của Công ước UNESCO 1972 để phục vụ trực tiếp quá trình thẩm định hồ sơ Di sản Thế giới của quần thể Hương Sơn.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Là tài liệu tham khảo giá trị cho Cục Di sản văn hóa (Bộ VHTTDL), Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội, Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Đức và Ban Quản lý Khu di tích và Thắng cảnh Hương Sơn trong việc hoạch định chính sách, xây dựng quy chế quản lý di tích, lập quy hoạch phân khu và tổ chức các mùa lễ hội hàng năm.
  • Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu học thuật: Là tài liệu chuyên khảo hữu ích phục vụ giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc các ngành Quản lý văn hóa, Di sản học, Văn hóa học, Du lịch học tại các trường đại học, viện nghiên cứu; cung cấp phương pháp tiếp cận nghiên cứu trường hợp (case study) về quản trị di sản văn hóa hỗn hợp tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Quần thể Hương Sơn có quy mô diện tích và cấu trúc điểm di tích như thế nào theo văn bản?

Theo số liệu trong luận án, Di tích quốc gia đặc biệt quần thể Hương Sơn có tổng diện tích là 3.958,13 ha, bao gồm 21 điểm di tích tôn giáo, tín ngưỡng kết hợp với sông suối, hang động và thảm thực vật đặc thù, phân bố tại các thôn Yến Vĩ, Đục Khê, Hội Xá và Phú Yên thuộc xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.

2. Mốc thời gian và căn cứ pháp lý xếp hạng Di tích quốc gia đặc biệt của quần thể Hương Sơn là gì?

Quần thể Hương Sơn được xếp hạng Di tích quốc gia đặc biệt theo Quyết định số 2082/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 25/12/2017 với tên gọi chính thức: "Di tích lịch sử và quần thể danh lam thắng cảnh Hương Sơn (chùa Hương)".

3. Hai lý thuyết nền tảng được tác giả vận dụng trong khung phân tích của luận án là gì?

Tác giả vận dụng Lý thuyết hệ thống (System Theory) nhằm cấu trúc hóa và phân tích mối liên hệ phân cấp giữa các cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương, kết hợp với Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) nhằm xác định vai trò, quyền hạn và cân bằng lợi ích giữa cơ quan công quyền, tổ chức tôn giáo, doanh nghiệp, cộng đồng địa phương và du khách.

4. Nghiên cứu sinh đã thực hiện các đợt điền dã khảo sát thực tế tại những điểm di tích nào?

Nghiên cứu sinh đã thực hiện 2 đợt khảo sát thực địa:

  • Đợt 1 (năm 2019): Khảo sát đền Trình, chùa Thiên Trù, động Tiên Sơn, chùa Giải Oan, đền Trần Song, động Hương Tích và chùa Hinh Bồng.
  • Đợt 2 (năm 2022): Khảo sát chùa Thanh Sơn, động Hương Đài, chùa Bảo Đài, động Chùa Cá và động Tuyết Sơn.

5. Luận án nghiên cứu kinh nghiệm quản lý từ những di tích quốc gia đặc biệt nào để so sánh với Hương Sơn?

Luận án nghiên cứu, rút ra bài học kinh nghiệm quản lý từ 3 di tích quốc gia đặc biệt có nét tương đồng về quy mô và loại hình danh thắng: Di tích quốc gia đặc biệt Yên Tử (tỉnh Quảng Ninh), Di tích quốc gia đặc biệt Tây Thiên (tỉnh Vĩnh Phúc) và Di tích quốc gia đặc biệt Cố đô Hoa Lư (tỉnh Ninh Bình).


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Quản lý Di tích quốc gia đặc biệt quần thể Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội" của nghiên cứu sinh Nguyễn Mạnh Cường là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Quản lý văn hóa. Tác giả đã vận dụng lý thuyết hệ thống và lý thuyết các bên liên quan để phân tích thực trạng công tác quản lý di tích Hương Sơn từ thời điểm xếp hạng năm 2017 đến nay. Công trình đã làm rõ vai trò, chức năng của các chủ thể quản lý gián tiếp và trực tiếp, chỉ ra các nút thắt về quy hoạch, nhân lực, phối hợp liên ngành và môi trường cảnh quan. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án mang tính thực tiễn, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và chuẩn bị cơ sở khoa học cho hồ sơ đề cử Di sản Thế giới của quần thể Hương Sơn.