Tổng quan nghiên cứu

Quế Sơn là huyện trung du thuộc tỉnh Quảng Nam với diện tích tự nhiên 257,46 km2, sở hữu hệ thống tài nguyên văn hóa phong phú gồm 151 di tích, trong đó có 34 di tích đã được xếp hạng (02 di tích cấp quốc gia và 32 di tích cấp tỉnh). Mặc dù địa phương đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân 16,71% mỗi năm, tỷ trọng thương mại - dịch vụ mới chỉ đạt 27,23% trong cơ cấu kinh tế năm 2020. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là sự mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên di sản đồ sộ với hiệu quả khai thác kinh tế du lịch còn khiêm tốn, đi kèm nguy cơ xuống cấp của các công trình kiến trúc cổ trước tác động khắc nghiệt của thời tiết miền Trung.

Mục tiêu nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý di tích gắn với du lịch, phân tích thực trạng bộ máy quản lý và công tác bảo tồn trên địa bàn huyện giai đoạn 2015 - 2020, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm phát huy giá trị di sản. Phạm vi nghiên cứu bao quát 13 đơn vị hành chính (gồm 02 thị trấn Đông Phú, Hương An và 11 xã trực thuộc) với trọng tâm là các di tích tiêu biểu như Căn cứ Đặc Khu ủy Quảng Đà và Địa điểm Chiến thắng Cấm Dơi. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế phân cấp, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ cấp quyền sử dụng đất di tích từ 35,29% lên 100%, đồng thời gia tăng mức đóng góp của du lịch di sản vào thu nhập bình quân đầu người vượt mức 36 triệu đồng mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị di sản văn hóa bền vững của Peter Howard kết hợp cùng các hướng dẫn thực thi công ước di sản thế giới của UNESCO. Khung lý thuyết này khẳng định di sản không chỉ là biểu tượng tinh thần bất biến mà phải được xem là nguồn lực chiến lược phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội của cộng đồng địa phương. Bên cạnh đó, luận văn tiếp thu quan điểm bảo tồn thích ứng của A. Radughin, nhấn mạnh sự cần thiết phải dung hòa giữa việc gìn giữ yếu tố gốc và khai thác các giá trị mới phù hợp với nhu cầu thời đại. Về mặt hành chính, nghiên cứu dựa trên lý thuyết tổ chức và điều hành của Harold Koontz và Mary Parker Follett để phân tích cơ chế phân cấp quản lý công.

Khái niệm di tích lịch sử - văn hóa được xác lập căn cứ theo Luật Di sản Văn hóa năm 2001 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), xác định rõ 4 loại hình cơ bản và các tiêu chí xếp hạng từ cấp tỉnh, cấp quốc gia đến cấp quốc gia đặc biệt. Hoạt động quản lý nhà nước bám sát Điều 54 và Điều 55 của Luật với 8 nhóm nội dung nhiệm vụ trọng tâm. Khái niệm phát triển du lịch bền vững được soi chiếu qua Nghị quyết 08-NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết 08-NQ/TU năm 2016 của Tỉnh ủy Quảng Nam, làm rõ 3 trường phái bảo tồn: bảo tồn nguyên gốc, bảo tồn kế thừa và bảo tồn gắn liền với phát triển.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu triển khai khảo sát thực địa toàn diện trên cỡ mẫu gồm 34 di tích lịch sử - văn hóa đã xếp hạng tại 13 xã, thị trấn của huyện Quế Sơn. Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 45 cá nhân đại diện, bao gồm 15 cán bộ quản lý văn hóa từ cấp tỉnh, huyện đến cơ sở và 30 người dân sinh sống trực tiếp tại các vùng phụ cận di tích. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng địa lý được áp dụng nhằm bao quát toàn bộ các nhóm di tích lịch sử cách mạng, di tích kiến trúc nghệ thuật và di tích khảo cổ tín ngưỡng.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được kế thừa có chọn lọc từ 12 báo cáo tổng kết giai đoạn 2015 - 2020 của Ủy ban nhân dân huyện Quế Sơn, Phòng Văn hóa và Thông tin, cùng các số liệu thống kê địa chính của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam. Phương pháp phân tích định tính kết hợp phân tích đối chiếu được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc làm rõ khoảng cách giữa các văn bản quy phạm pháp luật với thực tế thi hành tại cơ sở. Toàn bộ quy trình khảo sát điền dã, chụp ảnh tư liệu và tổng hợp dữ liệu được thực hiện xuyên suốt trong khung thời gian nghiên cứu từ năm 2015 đến năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế giai đoạn 2015 - 2020 cho thấy công tác quản lý di tích tại huyện Quế Sơn đã đạt được những kết quả nền tảng nhưng còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng:

Thứ nhất, về mặt pháp lý và khoanh vùng bảo vệ, toàn bộ 34 di tích xếp hạng đều đã được lập hồ sơ khoanh vùng bảo vệ theo quy định của Luật Di sản Văn hóa. Tuy nhiên, tỷ lệ hoàn thiện thủ tục đất đai còn rất thấp khi chỉ có 12/34 di tích được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đạt tỷ lệ 35,29%). Số lượng công trình được đầu tư hạ tầng nhận diện còn hạn chế với 09 di tích được dựng bia ghi dấu (chiếm 26,47%) và duy nhất 01 di tích được đầu tư xây dựng tượng đài quy mô là Tượng đài Chiến thắng Quế Sơn.

Thứ hai, về cơ cấu tổ chức bộ máy, mô hình quản lý 4 cấp vận hành theo Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND của tỉnh Quảng Nam còn mang tính kiêm nhiệm nặng nề. Toàn bộ 13 xã, thị trấn đều giao phó nhiệm vụ bảo vệ di tích cho cán bộ văn hóa xã kiêm nhiệm, dẫn đến tình trạng thiếu hụt 100% hướng dẫn viên và thuyết minh viên chuyên nghiệp tại các điểm đến.

Thứ ba, về hiệu quả kinh tế du lịch, các điểm di tích nổi tiếng như Căn cứ Đặc Khu ủy Quảng Đà ở độ cao 953 mét tại Hòn Tàu hay Quần thể Nhà thờ tộc Phạm (làng Hương Quế) gần như chưa thu hút được dòng khách thương mại. Mức đóng góp của hoạt động tham quan di tích vào cơ cấu kinh tế dịch vụ 27,23% của huyện vẫn ở mức dưới 3%, nguồn kinh phí xã hội hóa thu hút được trong 5 năm chưa đáp ứng đủ nhu cầu tu bổ cấp thiết.

+-----------------------------------------------------------------------+
|  HIỆN TRẠNG PHÁP LÝ & HẠ TẦNG 34 DI TÍCH XẾP HẠNG TẠI HUYỆN QUẾ SƠN   |
+------------------------------------+------------------+---------------+
| Chỉ số khảo sát                    | Số lượng di tích | Tỷ lệ (%)     |
+------------------------------------+------------------+---------------+
| Di tích có quy hoạch khoanh vùng   | 34               | 100,00%       |
| Di tích có Giấy chứng nhận QSD đất | 12               | 35,29%        |
| Di tích đã dựng bia chỉ dẫn        | 09               | 26,47%        |
| Di tích được xây dựng tượng đài    | 01               | 2,94%         |
+------------------------------------+------------------+---------------+

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ giữa quy hoạch bảo tồn di sản với quy hoạch hạ tầng giao thông và dịch vụ du lịch. Các tuyến đường huyết mạch như Quốc lộ 1A và Tỉnh lộ ĐT611 đã được nâng cấp, nhưng hệ thống đường nhánh kết nối trực tiếp vào các vùng căn cứ cách mạng vùng sâu vẫn còn cách trở. Áp lực ngân sách địa phương khiến việc chi trả đối ứng cho các dự án tu bổ theo Nghị định 70/2012/NĐ-CP và Thông tư 18/2012/TT-BVHTTDL gặp nhiều khó khăn.

So sánh với các địa phương lân cận trong tỉnh Quảng Nam như Hội An hay Duy Xuyên, Quế Sơn chưa xây dựng được sản phẩm du lịch trải nghiệm mang tính bản sắc. Mặc dù sở hữu những hiện vật độc bản như bia ký Chăm-pa cao 1,7m, rộng 0,9m cùng tượng bò thần Nandin từ thế kỷ 15 tại xã Quế Phú, địa phương vẫn chưa thể chuyển hóa các giá trị lịch sử này thành tài nguyên du lịch thương mại. Kết quả nghiên cứu khẳng định sự cần thiết phải chuyển dịch mô hình quản lý từ bảo tồn hành chính thuần túy sang quản trị kinh tế di sản dựa vào sự tham gia của cộng đồng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả quản lý di tích gắn với phát triển du lịch bền vững trên địa bàn huyện Quế Sơn:

Thứ nhất, hoàn thiện thể chế và đẩy mạnh công tác cấp chứng nhận quyền sử dụng đất. Ủy ban nhân dân huyện Quế Sơn cần phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam để hoàn thành cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 22 di tích còn lại trước năm 2025. Cắm mốc giới thực địa nghiêm ngặt tại Khu vực bảo vệ I và Khu vực bảo vệ II cho 100% di tích theo đúng quy định tại Điều 32 Luật Di sản Văn hóa.

Thứ hai, chuẩn hóa và đào tạo nguồn nhân lực quản lý chuyên trách. Phòng Văn hóa và Thông tin huyện cần chủ trì tổ chức tối thiểu 02 đợt tập huấn nghiệp vụ mỗi năm về kỹ năng thuyết minh du lịch và nghiệp vụ bảo quản hiện vật cho cán bộ 13 xã, thị trấn. Mục tiêu đến năm 2024 đạt 100% tổ quản lý di tích có nhân sự được cấp chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn ngành di sản.

Thứ ba, đẩy mạnh chuyển đổi số và liên kết tuyến điểm du lịch. Triển khai dự án số hóa dữ liệu 3D và gắn mã QR cung cấp thông tin đa ngữ tại 34 di tích xếp hạng trong giai đoạn 2023 - 2025. Chủ động phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch kết nối tuyến du lịch trọng điểm: Đà Nẵng - Hội An - Quế Sơn (Cấm Dơi, Hòn Tàu) - Mỹ Sơn, đặt mục tiêu tăng trưởng lượng khách tham quan đạt 20% mỗi năm.

Thứ tư, đa dạng hóa mô hình xã hội hóa và phát triển du lịch cộng đồng. Xây dựng cơ chế trích lại từ 15% đến 20% nguồn thu dịch vụ du lịch tại địa phương để tái thiết quỹ bảo tồn di tích. Huy động sự tham gia của người dân tại làng Hương Quế và xã Quế Long vào chuỗi cung ứng dịch vụ ẩm thực truyền thống, gắn bảo tồn di sản với phong trào xây dựng nông thôn mới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm 1 là cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa và du lịch, bao gồm Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam, Ủy ban nhân dân huyện Quế Sơn và Phòng Văn hóa - Thông tin huyện. Luận văn cung cấp hệ thống số liệu thực chứng để các đơn vị này xây dựng quy hoạch tổng thể và ban hành đề án bảo tồn di tích giai đoạn 2025 - 2030.

Nhóm 2 là các doanh nghiệp lữ hành và phát triển du lịch trên địa bàn miền Trung. Dữ liệu khảo sát chi tiết về các điểm đến như Di tích Chiến thắng Cấm Dơi, Anh Linh Đài Núi Quế là nguồn tư liệu quý giá để thiết kế các tour du lịch học đường, du lịch về nguồn và du lịch sinh thái lịch sử.

Nhóm 3 là các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học thuộc chuyên ngành Quản lý văn hóa, Du lịch học, Lịch sử và Bảo tàng học. Công trình là tài liệu tham khảo chất lượng về phương pháp khảo sát điền dã và khung phân tích quản trị di sản cấp huyện.

Nhóm 4 là các Ban quản lý, Tổ quản lý di tích và cộng đồng dân cư tại cơ sở. Luận văn giúp người dân địa phương nắm vững khung pháp lý bảo vệ di tích, nhận diện quyền lợi và trách nhiệm kinh tế khi tham gia vào chuỗi cung ứng du lịch di sản.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận vấn đề quản lý di tích lịch sử - văn hóa theo quan điểm nào? Công trình tiếp cận toàn diện theo quan điểm bảo tồn gắn liền với phát triển của A. Radughin và định hướng của UNESCO. Quản lý di tích không dừng lại ở việc khoanh vùng bảo vệ thụ động mà phải đưa di sản vào đời sống kinh tế xã hội, biến di tích thành tài nguyên du lịch tạo sinh kế bền vững cho người dân địa phương.

Thực trạng pháp lý về quyền sử dụng đất của các di tích tại Quế Sơn hiện nay ra sao? Theo số liệu khảo sát thực tế, tính đến năm 2020, toàn huyện Quế Sơn có 34 di tích được xếp hạng nhưng mới chỉ có 12 di tích được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đạt tỷ lệ 35,29%). Vấn đề này đòi hỏi chính quyền địa phương phải tập trung giải quyết dứt điểm trước năm 2025 để tránh tình trạng xâm lấn đất đai di tích.

Huyện Quế Sơn sở hữu những di tích lịch sử cấp quốc gia tiêu biểu nào? Địa phương hiện có 02 di tích lịch sử cấp quốc gia nổi bật gồm Địa điểm Chiến thắng Cấm Dơi (gắn liền với Tượng đài Chiến thắng Quế Sơn tại thị trấn Đông Phú) và Căn cứ Đặc Khu ủy Quảng Đà (nằm trên dãy núi Hòn Tàu cao 953m tại xã Quế Long). Cả hai địa điểm đều sở hữu giá trị đặc biệt về lịch sử kháng chiến và tiềm năng du lịch sinh thái.

Mô hình bộ máy quản lý di tích cấp cơ sở tại Quế Sơn đang gặp rào cản lớn nhất là gì? Rào cản lớn nhất là cơ chế vận hành hoàn toàn kiêm nhiệm tại 13 xã, thị trấn. Cán bộ văn hóa xã phải phụ trách đa nhiệm nhiều lĩnh vực, thiếu chuyên môn sâu về bảo tồn di sản và chưa được đào tạo kỹ năng thuyết minh hướng dẫn viên du lịch chuyên nghiệp, gây ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng phục vụ du khách.

Giải pháp mang tính đột phá nhất để phát triển du lịch di sản tại Quế Sơn là gì? Giải pháp đột phá là chuyển đổi số toàn diện kết hợp liên kết tour tuyến liên vùng. Cần số hóa 3D không gian di sản, tích hợp mã QR tra cứu thông tin và chủ động kết nối hệ thống di tích Quế Sơn vào trục hành trình di sản miền Trung giữa phố cổ Hội An và khu đền tháp Mỹ Sơn nhằm thu hút dòng khách sẵn có.

Kết luận

Luận văn đã thực hiện một cuộc khảo sát khoa học và toàn diện về hiện trạng quản lý 151 di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam trong mối quan hệ hữu cơ với ngành kinh tế du lịch.

  • Hệ thống hóa chuẩn xác cơ sở lý luận về quản trị di sản bền vững và khung pháp lý theo Luật Di sản Văn hóa.
  • Phản ánh trung thực thực trạng quản lý với 35,29% di tích được cấp quyền sử dụng đất và 100% bộ máy cơ sở hoạt động kiêm nhiệm.
  • Nhận diện chính xác tiềm năng vượt trội của các di tích trọng điểm như Hòn Tàu, Cấm Dơi, Đền thờ Núi Quế và làng cổ Hương Quế.
  • Hoạch định lộ trình 4 nhóm giải pháp đồng bộ về thể chế, nhân sự, công nghệ số và liên kết vùng đến năm 2025.
  • Xác lập mô hình hài hòa lợi ích giữa bảo tồn tính nguyên gốc của di sản và tạo sinh kế du lịch cho cộng đồng dân cư.

Các cấp chính quyền và cơ quan chuyên môn cần khẩn trương hiện thực hóa các khuyến nghị nghiên cứu, đưa hệ thống di tích lịch sử - văn hóa Quế Sơn trở thành động lực phát triển kinh tế xã hội vững chắc của vùng đất địa linh nhân kiệt.