Tổng quan luận án
Đề tài "Quản lý nhà nước về Đấu thầu mua sắm công ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Luận án tiếp cận vấn đề theo phương pháp hỗn hợp, kết hợp giữa phân tích thể chế, lý luận hành chính kinh tế với điều tra khảo sát thực nghiệm và phân tích định lượng.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Xuất phát từ quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, công tác quản lý nhà nước về ngân sách và chi tiêu công tại Việt Nam đã trải qua nhiều lần bổ sung, sửa đổi. Tuy nhiên, lĩnh vực đấu thầu mua sắm công (ĐTMSC) đang đứng trước những áp lực và yêu cầu cấp bách sau:
- Yêu cầu thay đổi cơ chế quản lý nhà nước: Chuyển đổi căn bản từ cơ chế tập trung, bao cấp, "xin - cho" sang cơ chế thị trường và cạnh tranh bình đẳng nhằm tạo cơ hội phát triển đồng đều cho mọi chủ thể và người dân.
- Áp lực từ hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa: Việc thực thi các hiệp định thương mại song phương, đa phương cùng các cam kết quốc tế khi tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) đòi hỏi hệ thống pháp luật mua sắm công phải tương thích với các chuẩn mực quốc tế để tránh tụt hậu.
- Tác động từ cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0: Sự phát triển dựa trên ba trụ cột (kỹ thuật số, công nghệ sinh học và vật lý) làm thay đổi phương thức tương tác, quy trình quản trị công, đặt ra yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin (đấu thầu qua mạng) và dự phòng rủi ro trong quản lý.
- Đòi hỏi từ công cuộc cải cách hành chính: Tinh thần Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII yêu cầu nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước. Thực tế quản lý ĐTMSC tại Việt Nam còn bộc lộ nhiều bất cập: tình trạng thông thầu, "quân xanh - quân đỏ", chia nhỏ gói thầu để chỉ định thầu, tham nhũng, lãng phí; hệ thống pháp luật chưa đồng bộ, thiếu tính răn đe; công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát chưa đạt hiệu quả cao.
- Đòi hỏi về hệ thống cơ sở lý luận toàn diện: Thực tiễn quản lý, đào tạo và giảng dạy tại Việt Nam đang thiếu một khung lý thuyết chuyên sâu, có cơ sở khoa học và phản ánh đặc thù quốc gia về quản lý nhà nước (QLNN) đối với ĐTMSC.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án xác định 03 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- (i) Hệ thống hóa cơ sở khoa học của QLNN về ĐTMSC.
- (ii) Đánh giá, phát hiện các bất cập của công tác QLNN về ĐTMSC ở Việt Nam trong giai đoạn vừa qua và làm rõ nguyên nhân của các bất cập đó.
- (iii) Xác lập cơ sở khoa học về quan điểm, định hướng hoàn thiện và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác QLNN về ĐTMSC ở Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:
- Xây dựng khung lý thuyết về chi tiêu công, mua sắm công, đấu thầu, ĐTMSC; làm rõ chức năng, nguyên tắc, nội dung, các nhân tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá hiệu quả QLNN về ĐTMSC.
- Tổng kết kinh nghiệm quốc tế về xây dựng khung pháp lý, tổ chức bộ máy, ứng dụng khoa học kỹ thuật và hội nhập quốc tế trong QLNN về ĐTMSC tại Hàn Quốc, Singapore, rút ra bài học cho Việt Nam.
- Phân tích thực trạng QLNN về ĐTMSC tại Việt Nam giai đoạn 2005–2017, kết hợp điều tra khảo sát thực tế để nhận diện thành công, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng và giải pháp đồng bộ hoàn thiện công tác QLNN về ĐTMSC.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
- Khái niệm, nội dung lý luận về chi tiêu công, mua sắm công, ĐTMSC và QLNN về ĐTMSC.
- Các cơ quan QLNN về ĐTMSC ở cấp trung ương và địa phương.
- Các Ban Quản lý dự án đầu tư công và các Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) tham gia hoạt động ĐTMSC.
- Hoạt động quản lý ĐTMSC tại trung ương và địa phương.
- Phạm vi không gian: Thực hiện trên phạm vi toàn quốc đối với các cơ quan quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước từ trung ương đến địa phương, các Ban Quản lý dự án đầu tư công, DNNN; không bao gồm các cơ quan Đảng, Đoàn thể, Quốc hội, Quân đội, Tòa án và các tổ chức chính trị - xã hội.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2005–2017; đề xuất định hướng đến năm 2025 và giải pháp, tầm nhìn đến năm 2030.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nội dung cấu thành công tác QLNN về ĐTMSC tại Việt Nam.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân tích các công trình nghiên cứu liên quan theo hai nhóm trong nước và quốc tế.
Các nghiên cứu trong nước
| Tác giả / Tổ chức |
Năm |
Tên công trình / Đề tài |
Nội dung trích xuất chính |
| PGS. TS. Nguyễn Hữu Hải |
2010 |
Giáo trình Lý luận hành chính nhà nước |
Xác định bản chất QLNN, 3 chức năng quyền lực (lập pháp, hành pháp, tư pháp); 7 đặc điểm của hành chính nhà nước; 7 nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước và 3 yếu tố cấu thành nền hành chính. |
| Nguyễn Thị Hồng Minh |
2016 |
Luận án TS: Quản lý Nhà nước đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư trong xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam |
Vận dụng lý thuyết quản lý hành chính của H. Fayol để phân tách 4 nội dung QLNN đối với dự án PPP; phân nhóm các yếu tố ảnh hưởng thuộc về nhà nước và môi trường bên ngoài. |
| TS. Vũ Thanh Sơn |
- |
Một số vấn đề về hiệu lực quản lý nhà nước ở Việt Nam |
Tiếp cận hiệu lực QLNN dưới góc độ công lực nhà nước; chỉ rõ 4 bất cập: quản trị công lạc hậu, trách nhiệm công chức chưa rõ, công cụ chưa đồng bộ, giám sát và xử lý sai phạm còn hạn chế. |
| Nguyễn Đăng Hưng |
2016 |
Luận án TS: Vai trò của Kiểm toán Nhà nước trong quản lý nợ công ở Việt Nam |
Làm rõ 3 vai trò của Kiểm toán Nhà nước (thực hiện kiểm toán, đánh giá kiến nghị, công khai thông tin) và các tiêu chí đánh giá kết quả xử lý sai phạm nợ công. |
| PGS. TS. Trần Văn Giao |
2011 |
Giáo trình Tài chính công và Công sản |
Phân tích khái niệm tài chính công, chi tiêu công dưới góc độ QLNN; nhấn mạnh tính phức tạp của chi ngân sách vừa mang tính hoàn trả trực tiếp vừa không hoàn trả trực tiếp. |
| Nguyễn Khắc Đức |
2002 |
Luận án TS: Đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam |
Phân tích mô hình chi ngân sách (cổ điển, tân cổ điển, Keynes, kế hoạch hóa tập trung); so sánh kinh nghiệm của Đức, Mỹ, Pháp, Nhật Bản. |
| Nguyễn Thị Phú Hà |
2004 |
Luận án TS: Nâng cao hiệu quả quản lý chi tiêu ngân sách nhà nước nhằm phục vụ nhu cầu phát triển ở Việt Nam |
Hệ thống hóa nguyên lý quản lý chi tiêu ngân sách phục vụ phát triển; nêu rõ vai trò phân bổ nguồn lực và ổn định kinh tế của chi ngân sách. |
| Trần Vũ Hải |
- |
Tìm hiểu nội dung của chế độ chi mua sắm tài sản, đánh giá thực tiễn áp dụng từ năm 2015 đến nay... |
Phân loại 3 đặc điểm chi ngân sách nhà nước; làm rõ danh mục mua sắm tài sản công theo Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. |
| ThS. Nguyễn Ngọc Sơn |
2006 |
Cơ chế cạnh tranh và sự thông đồng trong đấu thầu theo luật cạnh tranh |
Phân tích vai trò của tính cạnh tranh, minh bạch và chỉ ra hành vi thông thầu giữa chủ đầu tư với nhà thầu làm suy giảm hiệu quả đấu thầu. |
| ThS. Đặng Xuân Minh, PGS. TS. Bùi Xuân Phong |
- |
Giáo trình Đấu thầu quốc tế |
Xây dựng khung lý thuyết chung về bản chất, nội hàm và quy trình nghiệp vụ đấu thầu quốc tế. |
| Nguyễn Minh Thảo |
2013 |
Luật Đấu thầu năm 2013 – cơ sở pháp lý đảm bảo nguyên tắc cạnh tranh, minh bạch và hiệu quả kinh tế |
Phân tích những điểm mới của Luật Đấu thầu năm 2013 so với Luật Đấu thầu năm 2005 về bảo đảm tính cạnh tranh, minh bạch và hiệu quả. |
| Đức Việt |
2005 / TPP |
TPP và mua sắm công – Động lực cho một Chính phủ minh bạch |
Phân tích Chương 15 của Hiệp định TPP về mua sắm chính phủ; lộ trình mở cửa thị trường của Việt Nam (từ ngưỡng 2.000 SDR xuống 130 SDR ở năm thứ 26); nguyên tắc MFN và NT. |
| Lương Hoàng Thái |
- |
Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) |
Phân tích tác động thể chế khi 11 nước ký kết CPTPP sau khi Hoa Kỳ rút khỏi TPP; cơ chế bảo lưu và tạm hoãn một số nghĩa vụ trong mua sắm công. |
| Phạm Thế Anh, PGS. TS. Trần Đình Thiên, Ngô Trí Long |
- |
Việt Nam chi tiêu công thuộc nhóm tốn kém trong khu vực |
Dẫn số liệu ADB: chi tiêu chính phủ của Hong Kong, Đài Loan, Indonesia, Singapore chiếm 15–18% GDP, trong khi Việt Nam vượt 30% GDP năm 2013; bội chi dự kiến 224.000 tỷ đồng (2014) lên 226.000 tỷ đồng. |
| PGS. TS. Lê Chi Mai |
2014 |
Định hướng giải quyết các thách thức của Chính phủ Việt Nam trong quản lý chi tiêu công (EROPA) |
Tốc độ tăng chi tiêu công bình quân 19,08%/năm (2001–2012) cao hơn tăng trưởng GDP (17,29%), đạt đỉnh 29,65% năm 2007; đề xuất 6 nhóm giải pháp chuyển sang quản lý theo đầu ra. |
| Nguyễn Thị Tiếp |
1999 |
Luận án TS: Hoàn thiện chế độ đấu thầu trong xây dựng công trình giao thông đường bộ quốc gia ở Việt Nam |
Tổng kết kinh nghiệm đấu thầu tại Zambia, Ghana, Philippines, Hàn Quốc, Trung Quốc, WB, ADB; phân tích tính sát thực của giá dự thầu giai đoạn 1990–1999. |
| Phạm Lương Sơn |
- |
Luận án TS: Nghiên cứu thực trạng đấu thầu mua thuốc bảo hiểm y tế cho các cơ sở khám, chữa bệnh công lập ở Việt Nam |
Xây dựng khung lý thuyết về phương thức mua thuốc, đấu thầu tập trung, đấu thầu đại diện, nguyên tắc giám định và thanh toán thuốc BHYT. |
| Nguyễn Duy Phương |
2013 |
Luận án TS: Hài hòa trong đấu thầu cạnh tranh Mua sắm công - Thực nghiệm chứng minh từ Bộ Y tế Việt Nam |
Chứng minh đấu thầu cạnh tranh quốc tế (ICB) bảo đảm sự hài hòa cao nhất giữa luật Việt Nam và nhà tài trợ ODA; đấu thầu cạnh tranh trong nước (LCB) có hệ số tương quan thấp nhất. |
| Cục Quản lý Đấu thầu (Bộ KH&ĐT) |
2010 |
Quản lý đấu thầu mua sắm công theo chuẩn quốc tế |
Số liệu năm 2010: Tổng giá trị ĐTMSC đạt 14,78 tỷ USD (82% mua sắm hàng hóa, 14% tư vấn, 4% xây lắp); 453 gói thầu áp dụng đấu thầu quốc tế với tổng giá trị 77.863 tỷ đồng. |
| Phạm Đình Cường (Bộ Tài chính) |
2009 |
Giải pháp tiếp tục hoàn thiện pháp luật quản lý mua sắm công |
Năm 2009, tổng chi cân đối ngân sách Trung ương dự toán 314.000 tỷ đồng, chi sự nghiệp và quản lý hành chính là 160.231 tỷ đồng, trong đó 20% chi cho mua sắm công. |
| Trung Nam |
2008 |
Kinh nghiệm của các quốc gia trong mua sắm công tập trung |
Phân tích mô hình Cơ quan Dịch vụ Mua sắm Chính phủ thuộc Văn phòng Nội các Anh (khoảng 400 nhân viên, 80% là chuyên gia), quản lý 45 tỷ Bảng Anh mua sắm của 17 Bộ ngành, giảm 10% lượng mua sắm dư thừa. |
Các nghiên cứu nước ngoài
- Lý thuyết quản trị và hành chính công:
- Henry Fayol (1916) với tác phẩm Administration industrielle et générale xác lập 5 chức năng quản lý cốt lõi: Dự đoán/lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra.
- Thomas Woodrow Wilson (1887) trong The Study of Administration đặt nền móng tách biệt hành chính công khỏi khoa học chính trị, đề cao tính trung lập chính trị và thực thi dựa trên công trạng, được các học giả như Frank J. Goodnow, Leonard D. White ủng hộ.
- Leonard D. White (1926) với tác phẩm Introduction to the Study of Public Administration nhấn mạnh nguyên tắc chính trị không can thiệp vào hành chính và định hướng hành chính dựa trên tính kinh tế và hiệu quả.
- Nghiên cứu thực nghiệm về cơ chế mua sắm và tính minh bạch:
- Anirudh Shingal (2015) phân tích thiên hướng ưu tiên thị trường nội địa trong mua sắm chính phủ do khác biệt về năng suất.
- Trung tâm Nghiên cứu Luật Toàn cầu (2010) và Aris Georgopoulos, Bernard M. Hoekman / Mavroidis (2017) phân tích sự tương thích của các quy định mua sắm quốc gia với chuẩn mực quốc tế.
- Hiroshi Ohashi (2009) chứng minh tính minh bạch trong đánh giá nhà thầu giúp giảm chi phí đấu thầu trong các dự án công trình đô thị.
- Volmink, P. (2010) (kinh nghiệm Nam Phi) và Panda, P. (2010) (sáng kiến mua sắm điện tử tại Ấn Độ) làm rõ vai trò của công nghệ và công khai thông tin đối với hiệu quả mua sắm.
- Tổ chức Minh bạch Quốc tế (TI, 2014) công bố tài liệu Kiềm chế tham nhũng trong mua sắm công - Hướng dẫn thực hành gồm 4 phần, khuyến nghị thiết lập ngưỡng sàn bắt buộc đấu thầu rộng rãi, không cho phép tiếp cận thông tin độc quyền và bảo đảm thời gian khiếu nại trước khi ký hợp đồng.
- Jean Baptiste Hy (2004, 2009) phân tích mô hình Cơ quan Mua sắm tập trung Pháp (SAE) thuộc Bộ Ngân sách, giúp tiết kiệm hơn 100 triệu euro/năm trên tổng chi hơn 2 tỷ euro.
- Min Hyung Jong & Kim Eung Geol (2011) dẫn số liệu Tổng cục Mua sắm công Hàn Quốc (PPS) cấp phép các hợp đồng trị giá 47 tỷ USD với 220.000 doanh nghiệp đăng ký (2,5% nhà cung cấp nước ngoài, 0,13% đăng ký trực tiếp) và vận hành hệ thống đánh giá tín dụng nhà thầu.
- Thaveeporn Vasavakul chỉ ra các nguy cơ tham nhũng và đề xuất giải pháp mua sắm điện tử, kiểm toán, điều tra và giám sát độc lập.
Khoảng trống nghiên cứu
Mặc dù các công trình đã phân tích đa dạng về từng khía cạnh như quy chế đấu thầu, chi tiêu công, đấu thầu ngành y tế hoặc đấu thầu dự án giao thông, tại Việt Nam vẫn còn thiếu một công trình nghiên cứu có hệ thống, đầy đủ và toàn diện dưới góc độ quản lý nhà nước về lĩnh vực ĐTMSC theo chiều dọc của tiến trình phát triển kinh tế - xã hội. Luận án được triển khai để bù đắp khoảng trống này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm QLNN về ĐTMSC: Luận án định nghĩa QLNN về ĐTMSC là sự tác động có tổ chức bằng quyền lực nhà nước đối với hoạt động ĐTMSC của các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước và các dự án đầu tư công để định hướng hoạt động ĐTMSC đảm bảo cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
- Các bên tham gia hoạt động ĐTMSC: Gồm 04 chủ thể chính:
- Cơ quan QLNN về đấu thầu: Cơ quan quyền lực thực hiện chức năng tham mưu, ban hành pháp luật, thanh tra và điều chỉnh hoạt động.
- Bên mua (Bên mời thầu): Các cơ quan sử dụng ngân sách nhà nước, Ban Quản lý dự án đầu tư công, DNNN.
- Bên bán (Nhà thầu): Các đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ đáp ứng yêu cầu hồ sơ mời thầu.
- Đơn vị tư vấn: Tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ chuyên môn theo hợp đồng.
- Bốn nguyên tắc quản lý cốt lõi:
- Cạnh tranh: Tạo điều kiện cho mọi nhà thầu đủ điều kiện tham gia, không lạm dụng chỉ định thầu.
- Công bằng: Đối xử bình đẳng, không thiên vị, nghiêm cấm thông thầu và dàn xếp kết quả.
- Minh bạch: Công khai thông tin đấu thầu trên cổng thông tin chuyên ngành quốc gia.
- Hiệu quả kinh tế: Tối ưu hóa chi phí ngân sách, bảo đảm chất lượng và thời gian thực hiện.
- Năm chức năng QLNN về ĐTMSC: Định hướng phát triển; Tạo lập môi trường; Điều tiết hoạt động; Phân bổ nguồn lực ngân sách; Kiểm soát hoạt động.
- Năm nhóm yếu tố tác động: Môi trường pháp lý; Phương pháp và hình thức tổ chức đấu thầu; Nội dung và đặc điểm gói thầu; Trình độ, năng lực quản lý; Yếu tố hội nhập quốc tế (WTO/GPA, CPTPP).
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Dựa trên phép duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin; tiếp cận khoa học hệ thống, tổng thể trong mối liên hệ liên ngành giữa Kinh tế học, Chính trị học và Xã hội học.
- Nhóm phương pháp lý luận và hồi cứu tài liệu: Nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo chuyên đề của Kiểm toán Nhà nước, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê về quản lý ngân sách và đấu thầu.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Thu thập thông tin:
- Dữ liệu thứ cấp thu thập từ Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cục Quản lý đấu thầu, Cục Quản lý công sản.
- Dữ liệu sơ cấp thu thập qua bảng hỏi khảo sát và phỏng vấn trực tiếp các cán bộ quản lý, chuyên gia có từ 5 năm kinh nghiệm trở lên trong lĩnh vực đấu thầu.
- Kỹ thuật xử lý và phân tích dữ liệu:
- Nhập liệu và làm sạch dữ liệu sơ cấp bằng phần mềm SPSS.
- Sử dụng phương pháp Phân tích nhân tố khám phá (EFA) để nhận diện các nhóm nhân tố tác động đến QLNN về ĐTMSC.
- Sử dụng phương pháp phân tích hồi quy nhằm lượng hóa vai trò và mức độ tác động của từng nhân tố.
- Ứng dụng các chỉ số thống kê mô tả (tỷ trọng, trung bình), so sánh chuỗi thời gian, so sánh dọc và so sánh chéo giữa các giai đoạn và các hình thức đấu thầu.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các nhà hoạch định chính sách, giảng viên và cán bộ thực thi từ Cục Quản lý đấu thầu, Trung tâm Hỗ trợ đấu thầu, Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia và Khoa Đấu thầu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương này tập trung tổng thuật, phân loại và đánh giá các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến tài chính công, chi tiêu công, thể chế hành chính và kỹ thuật tổ chức đấu thầu. Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận theo từng lát cắt chuyên ngành hẹp hoặc quy chế kỹ thuật đấu thầu riêng lẻ. Từ đó, chương 1 khẳng định tính cần thiết và xác lập khoảng trống cho việc nghiên cứu toàn diện QLNN về ĐTMSC tại Việt Nam dưới góc độ quản lý kinh tế.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế Quản lý nhà nước về Đấu thầu mua sắm công
Chương 2 xây dựng hệ thống cơ sở khoa học của đề tài:
- Làm rõ bản chất, đặc điểm, các bên tham gia, 5 chức năng và 4 nguyên tắc vận hành của QLNN về ĐTMSC.
- Phân tích 3 nội dung trọng tâm của QLNN: Xây dựng và hoàn thiện pháp luật; Tổ chức bộ máy quản lý và cơ chế phân cấp; Thể chế hóa quy trình và hình thức đấu thầu.
- Phân tích kinh nghiệm thực tiễn từ mô hình mua sắm tập trung và ứng dụng công nghệ thông tin của Hàn Quốc (Tổng cục Mua sắm công - PPS) và Singapore, từ đó rút ra các bài học về xây dựng thể chế, kiểm soát rủi ro và minh bạch hóa thông tin.
Chương 3: Thực trạng Quản lý nhà nước về Đấu thầu mua sắm công ở Việt Nam
Chương 3 đi sâu đánh giá thực trạng công tác QLNN về ĐTMSC tại Việt Nam giai đoạn 2005–2017:
- Phân tích sự vận hành của hệ thống thể chế qua các giai đoạn ban hành Luật Đấu thầu năm 2005 và Luật Đấu thầu năm 2013 cùng các văn bản hướng dẫn.
- Trình bày kết quả phân tích số liệu thống kê thứ cấp kết hợp với kết quả khảo sát sơ cấp xử lý qua SPSS, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy nhằm làm rõ mức độ tác động của các nhân tố đến hiệu quả quản lý.
- Đánh giá những kết quả đạt được, đồng thời chỉ rõ các tồn tại như: tình trạng thông thầu, chia nhỏ gói thầu, thiếu chế tài xử lý vi phạm, sự phối hợp lỏng lẻo giữa thanh tra và kiểm toán, cũng như phân tích các nguyên nhân chủ quan và khách quan.
Chương 4: Định hướng và Giải pháp hoàn thiện Quản lý nhà nước về Đấu thầu mua sắm công ở Việt Nam trong thời gian tới
Chương 4 đề xuất hệ thống quan điểm, mục tiêu và giải pháp hoàn thiện đến năm 2025, tầm nhìn 2030:
- Xác lập các quan điểm định hướng: gắn ĐTMSC với cơ chế thị trường, hội nhập quốc tế (thực thi cam kết CPTPP, WTO/GPA) và ứng dụng công nghệ của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.
- Đề xuất hoàn thiện khung khổ pháp lý, nâng cao tính răn đe và bảo đảm tính đồng bộ giữa Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư công và Luật Ngân sách nhà nước.
- Kiến nghị đổi mới mô hình tổ chức bộ máy QLNN về ĐTMSC nhằm phân định rõ chức năng quản lý với chức năng thực hiện mua sắm.
- Đề xuất giải pháp mở rộng thực hiện đấu thầu cung cấp dịch vụ công (y tế, giáo dục, chăm sóc sức khỏe) cho khu vực tư nhân tham gia, thay thế phương thức giao nhiệm vụ cho các đơn vị sự nghiệp công lập truyền thống.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý luận chuyên sâu về ĐTMSC và QLNN về ĐTMSC trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
- Xác định và luận giải rõ 5 chức năng, 4 nguyên tắc cơ bản cùng hệ thống tiêu chí khoa học dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động QLNN về ĐTMSC.
- Xác định mô hình các nhân tố và kiểm định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến hiệu quả công tác QLNN về ĐTMSC.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ thực nghiệm về thực trạng QLNN đối với ĐTMSC tại Việt Nam trong giai đoạn 2005–2017, bóc tách nguyên nhân của các hiện tượng tiêu cực (thông thầu, chia nhỏ gói thầu, chỉ định thầu tràn lan).
- Đề xuất mô hình tổ chức bộ máy QLNN mới về ĐTMSC nhằm nâng cao hiệu lực kiểm soát và tính độc lập của hoạt động thanh tra, giám sát.
- Đề xuất đổi mới quan điểm quản lý thông qua việc đẩy mạnh cơ chế đấu thầu dịch vụ sự nghiệp công (y tế, giáo dục) cho khu vực tư nhân, tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng và giảm tải gánh nặng ngân sách.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực nghiệm tại các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị sử dụng ngân sách, các Ban Quản lý dự án đầu tư công và doanh nghiệp nhà nước; chưa mở rộng khảo sát đối với khối các cơ quan Đảng, Quốc hội, Tòa án, Quân đội và các tổ chức chính trị - xã hội. Dữ liệu thực trạng được giới hạn khảo sát đến năm 2017.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả ĐTMSC trong các lĩnh vực đặc thù (an ninh, quốc phòng); tiếp tục theo dõi và kiểm chứng tác động thực tế của việc thực thi đầy đủ các cam kết mua sắm chính phủ trong các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) trong các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
- Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học và đề xuất cụ thể phục vụ công tác sửa đổi, bổ sung Luật Đấu thầu, Luật Ngân sách nhà nước và hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy cơ quan quản lý đấu thầu tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.
- Cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu: Làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy các học phần Quản lý kinh tế, Quản lý tài chính công, Quản lý chi tiêu công và Đấu thầu tại các trường đại học, học viện khối kinh tế - hành chính.
- Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án và doanh nghiệp: Hỗ trợ nhận diện các quy định pháp lý, quy trình tiêu chuẩn và yêu cầu minh bạch để chuẩn hóa hoạt động lập hồ sơ, đánh giá hồ sơ và tham gia dự thầu.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa Quản lý nhà nước về Đấu thầu mua sắm công như thế nào?
Luận án định nghĩa: "Quản lý nhà nước về Đấu thầu mua sắm công là sự tác động có tổ chức bằng quyền lực nhà nước đối với hoạt động đấu thầu mua sắm công của các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước và các dự án đầu tư công để định hướng hoạt động đấu thầu mua sắm công đảm bảo cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế."
2. Có những chủ thể nào tham gia vào hoạt động ĐTMSC theo phân tích của luận án?
Hoạt động ĐTMSC gồm 04 nhóm chủ thể:
- Cơ quan QLNN về đấu thầu: Thực hiện chức năng xây dựng pháp luật, thanh tra, kiểm tra và hướng dẫn nghiệp vụ.
- Bên mua (Bên mời thầu): Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, Ban Quản lý dự án đầu tư công, DNNN sử dụng vốn nhà nước.
- Bên bán (Nhà thầu): Các doanh nghiệp, nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ, xây lắp dự thầu.
- Bên tư vấn: Các tổ chức trung gian thực hiện dịch vụ tư vấn đấu thầu cho bên mua hoặc bên bán.
3. Phương pháp định lượng nào được tác giả ứng dụng trong việc xử lý dữ liệu khảo sát?
Tác giả sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu sơ cấp thu thập từ bảng hỏi khảo sát chuyên gia và cán bộ thực tế; áp dụng phương pháp Phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác định các nhân tố ảnh hưởng và phương pháp Phân tích hồi quy để lượng hóa vai trò, mức độ tác động của các nhân tố đến công tác QLNN về ĐTMSC.
4. Luận án đề xuất điểm mới nào trong phương thức cung ứng dịch vụ công tại Việt Nam?
Luận án đề xuất đổi mới tư duy bằng cách đẩy mạnh triển khai đấu thầu dịch vụ công (trong các lĩnh vực như y tế, giáo dục, chăm sóc sức khỏe) cho khu vực tư nhân tham gia thực hiện, thay vì áp dụng cơ chế nhà nước giao chỉ tiêu và kinh phí cho các đơn vị sự nghiệp công lập như trước đây.
Kết luận
Luận án đã hệ thống hóa toàn diện khung lý luận và phương pháp luận về quản lý nhà nước đối với đấu thầu mua sắm công trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Thông qua việc kết hợp các phương pháp hồi cứu tài liệu, tổng kết kinh nghiệm quốc tế và phân tích định lượng dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2005–2017, công trình đã làm rõ những thành tựu cùng các bất cập thể chế còn tồn tại. Các định hướng và giải pháp được luận án đề xuất có tính hệ thống, cung cấp cơ sở khoa học phục vụ hoàn thiện chính sách, tinh gọn bộ máy quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực ngân sách nhà nước tại Việt Nam.