Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9.14) với đề tài "Quản lý đào tạo trực tuyến tại các trường đại học Việt Nam hiện nay" do nghiên cứu sinh Trần Thị Lan Thu thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2019, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Phước Minh.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 với sự phát triển của công nghệ thông tin (CNTT), mạng Internet, dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo đã tác động sâu sắc đến hệ thống giáo dục đại học. Đào tạo trực tuyến (ĐTTT) trở thành một phương thức giảng dạy hiện đại, hỗ trợ cá nhân hóa quá trình học tập và tạo cơ hội tiếp cận tri thức cho mọi đối tượng. Tại Việt Nam, quy mô đào tạo từ xa truyền thống tại các trường đại học có xu hướng giảm sút, trong khi phương thức ĐTTT bắt đầu được triển khai để hỗ trợ hoặc thay thế dần hệ từ xa cấp bằng đại học.

Tuy nhiên, việc triển khai ĐTTT tại Việt Nam gặp phải nhiều khó khăn: chưa có bộ tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng riêng biệt dành cho đào tạo trực tuyến; nguồn lực đầu tư của Nhà nước và các cơ sở đào tạo còn hạn chế; hệ thống học liệu điện tử chưa được chú trọng xây dựng đồng bộ; năng lực công nghệ và phương pháp sư phạm của giảng viên chưa đáp ứng yêu cầu; công tác quản lý tại các cơ sở giáo dục đại học còn phân tán và thiếu tính nhất quán. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống về cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý ĐTTT theo tiếp cận khoa học là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở lý luận, chỉ ra thực trạng quản lý ĐTTT tại các trường đại học Việt Nam theo tiếp cận CIPO (Context - Input - Process - Output), từ đó đề xuất các giải pháp quản lý ĐTTT theo tiếp cận CIPO nhằm góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo trực tuyến tại các trường đại học hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản luận án xác định 04 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý ĐTTT tại các trường đại học.
  2. Xây dựng cơ sở lý luận của quản lý ĐTTT tại các trường đại học.
  3. Phân tích, đánh giá và chỉ ra thực trạng quản lý ĐTTT tại các trường đại học Việt Nam cũng như các yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng này.
  4. Đề xuất giải pháp và khảo nghiệm, thử nghiệm một giải pháp quản lý ĐTTT tại các trường đại học Việt Nam.

Giả thuyết khoa học

ĐTTT đang dần được nhiều trường đại học triển khai đào tạo thay thế hoặc kết hợp với đào tạo từ xa cấp văn bằng đại học. Tuy nhiên, ĐTTT đang tồn tại những hạn chế về các điều kiện triển khai như hạ tầng công nghệ, nội dung học liệu, đội ngũ giảng viên chưa đáp ứng yêu cầu; quản lý quá trình dạy - học chưa hiệu quả, sự tương tác giảng viên - sinh viên - sinh viên còn hạn chế; các thông tin đầu ra chưa được khai thác sử dụng để phục vụ quá trình tổ chức đào tạo và quản lý; khả năng thích ứng chưa cao với bối cảnh mới. Nếu phân tích và làm rõ bản chất đào tạo trực tuyến và quản lý đào tạo trực tuyến tại các trường đại học theo tiếp cận CIPO, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý có căn cứ khoa học, đồng bộ và khả thi, tạo ra sự đổi mới trong quản lý đầu vào, quá trình, đầu ra và bối cảnh thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý ĐTTT tại các trường đại học trong giai đoạn hiện nay.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động ĐTTT tại các trường đại học Việt Nam hiện nay.
  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động quản lý ĐTTT tại các trường đại học Việt Nam hiện nay, trong đó chủ thể quản lý chính được xác định là hiệu trưởng các trường đại học; các đơn vị, cá nhân khác đóng vai trò phối hợp.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại 03 trường đại học tại Việt Nam có quy mô sinh viên lớn và đang triển khai ĐTTT trình độ đại học cấp bằng hệ từ xa: Trường Đại học Mở Hà Nội, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, và Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2015–2017; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn và phát phiếu khảo sát cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên từ tháng 6 năm 2017 đến tháng 12 năm 2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  1. Bản chất và phương pháp luận ĐTTT: Belawati và Baggaley (2010) xác định nguyên lý giáo dục mở cho tất cả mọi người, giảm thiểu rào cản về không gian, thời gian và tài chính. Resta và Patru (2010) khẳng định ĐTTT dựa trên hai nền tảng là công nghệ truyền thông và phương pháp dạy học. Karl (2001) làm rõ khái niệm ĐTTT với sự cách biệt về không gian, thời gian và việc truyền tải qua hệ thống LMS/LCMS. Elliott và Healy (2001) định nghĩa ĐTTT là việc áp dụng công nghệ để tạo ra, quản trị và mở rộng cách học truyền thống. Taylor (2001) phân loại 5 thế hệ công nghệ ĐTTT từ học hàm thụ đến học tập linh hoạt thông minh. Moore và Anderson (2003) xây dựng lý thuyết tương tác và độc lập trong học tập dựa trên hai biến số "cấu trúc" và "đối thoại".
  2. Lợi ích và tương tác trong ĐTTT: Urdan và Weggen (2000), Nicholson (1998), Adlakha và cộng sự (2011) phân tích vai trò của ĐTTT trong việc mở rộng quy mô đào tạo toàn cầu và học tập suốt đời. Pettigrew và Elliott (1999) nhấn mạnh nguyên tắc đào tạo kỹ năng CNTT cho sinh viên. Moore và Kearsley (1996) xác định ba mối quan hệ tương tác cốt lõi: học viên – nội dung, học viên – giảng viên, và học viên – học viên. Garrison (2011) phát triển lý thuyết tương tác và truyền thông nhấn mạnh dịch vụ hỗ trợ và giao tiếp hai chiều. Wagner và cộng sự (2005), Parsad và Lewis (2008), Reinhart và Schneider (2001) phân tích các yếu tố tác động đến sự hài lòng của sinh viên trực tuyến.
  3. Quản lý và chiến lược ĐTTT: Curran (2004), Annemieke và cộng sự (2008), Wheelen và Hunger (2008), Uvasara và Heshan (2010) bàn về việc xây dựng chiến lược, phân tích SWOT và mô hình 5 lực lượng của Porter trong quản trị trường đại học. Benedetto và cộng sự (2003) nghiên cứu chiến lược áp dụng ĐTTT tại châu Âu. Ali, Kate và Xiaohui (2013) kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức của sinh viên. Brandon (2007) xác định quản lý ĐTTT là quản lý sự thay đổi về hành vi, văn hóa và quy trình nhân sự. Bagarukayo và Kelema (2015), Hao Shi (2010), Boulton (2008) chỉ ra các giải pháp quản lý hạ tầng công nghệ, quản lý kho học liệu số và hỗ trợ kỹ thuật cho người học. Belawati và Baggaley (2010) cùng tổ chức SEAMEO (2003) đề xuất 9 tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng và khung quản lý chất lượng ĐTTT. Bussakorn và cộng sự (2012) phân tích 5 nhân tố quản lý tạo nên sự thành công của chương trình trực tuyến.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  1. Khái niệm và cấu trúc hệ thống ĐTTT: Trịnh Văn Biểu (2012), Lê Huy Hoàng (2011), Vũ Thị Hạnh (2013) phân tích hình thức giao tiếp đồng bộ và không đồng bộ trong môi trường mạng. Lê Huy Hoàng và Lê Xuân Quang (2011) xác định ba thành phần của hệ thống ĐTTT gồm hạ tầng truyền thông, hạ tầng phần mềm và hạ tầng nội dung. Bùi Kiên Trung (2016), Nguyễn Thị Lệ (2012), Nguyễn Thị Bạch Tuyết (2014), Lê Trung Thành và cộng sự (2015) phân tích tính ưu việt và sự cần thiết của ĐTTT đối với giáo dục đại học Việt Nam.
  2. Nội dung và hoạt động dạy học trực tuyến: Thái Kim Phụng và Trương Việt Phương (2016) nghiên cứu tác động của chất lượng thông tin học liệu. Bùi Kiên Trung và Nguyễn Đức Hòa (2014) hệ thống hóa 4 hoạt động học tập chính của sinh viên: tự học, trao đổi - thảo luận, luyện tập, và kiểm tra - đánh giá.
  3. Quản lý và giải pháp vận hành ĐTTT: Nguyễn Văn Linh và cộng sự (2013) đề xuất giải pháp lựa chọn hệ quản lý đào tạo và bài giảng điện tử theo học chế tín chỉ. Thạch Thị Tuyến (2015) đề xuất các biện pháp quản lý vận hành LMS tại Trường Đại học Cần Thơ. Bùi Trung Kiên (2016) nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ đào tạo với sự hài lòng của người học và đề xuất các nhóm khuyến nghị quản lý. Trần Thị Lan Thu và cộng sự (2016) nghiên cứu thực trạng đánh giá chất lượng ĐTTT tại Trường Đại học Mở Hà Nội.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Các công trình tại Việt Nam trước đó chủ yếu tiếp cận ĐTTT dưới góc độ giải pháp kỹ thuật công nghệ, phần mềm đơn lẻ, hoặc khảo sát chất lượng dịch vụ đào tạo chung. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và hệ thống về quản lý ĐTTT tại các trường đại học theo mô hình CIPO (kết hợp các thành tố Bối cảnh, Đầu vào, Quá trình, Đầu ra) gắn liền với 5 chức năng quản lý giáo dục (Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra, Đánh giá) đối với các chương trình đại học cấp văn bằng hệ từ xa. Luận án giải quyết trực tiếp khoảng trống lý luận và thực tiễn này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình phân tích

Luận án vận dụng cách tiếp cận hệ thống và mô hình quản lý giáo dục CIPO (Context - Input - Process - Output) kết hợp với các chức năng quản lý để xây dựng khung phân tích:

  • Bối cảnh (Context): Tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, sự phát triển công nghệ truyền thông và nhu cầu học tập của xã hội.
  • Đầu vào (Input): Quản lý công tác tuyển sinh và tư vấn; quản lý hạ tầng công nghệ ĐTTT (máy chủ, đường truyền Internet, hệ thống LMS, LCMS, cổng thông tin); quản lý học liệu điện tử; quản lý đội ngũ giảng viên; quản lý đội ngũ nhân lực hỗ trợ kỹ thuật và hành chính; quản lý hệ thống văn bản quy chế nội bộ theo Thông tư số 12/2016/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Quá trình (Process): Quản lý quá trình tổ chức dạy - học (quản lý hoạt động tự học của sinh viên, tương tác đồng bộ/không đồng bộ, hoạt động giảng dạy của giảng viên) và quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập.
  • Đầu ra (Output): Quản lý chuẩn đầu ra, đánh giá công nhận tốt nghiệp, và quản lý thông tin phản hồi từ người tốt nghiệp cùng đơn vị sử dụng lao động.
  • Chức năng quản lý: Thực hiện đồng bộ 5 chức năng quản lý (Lập kế hoạch - Tổ chức - Chỉ đạo - Kiểm tra - Đánh giá) xuyên suốt từng thành phần của mô hình CIPO.

Phân loại các mô hình ĐTTT trong nghiên cứu

  1. Theo mức độ tác động của CNTT (Sloan Consortium):
    • Mức 1: ĐTTT phụ trợ trực diện (tỷ lệ kết nối Internet 0% - 10%).
    • Mức 2: ĐTTT bổ trợ trực diện (tỷ lệ kết nối 11% - 39%).
    • Mức 3: ĐTTT ngang bằng trực diện (tỷ lệ kết nối 40% - 59%).
    • Mức 4: Trực diện bổ trợ ĐTTT (tỷ lệ kết nối 60% - 89%).
    • Mức 5: ĐTTT hoàn toàn chủ đạo (tỷ lệ kết nối 90% - 100%).
  2. Theo cấp độ hệ thống kỹ thuật:
    • Cấp độ 1: CBT (Computer-Based Training) & WBT (Web-Based Training).
    • Cấp độ 2: Học trực tuyến có giảng viên qua hệ thống LMS.
    • Cấp độ 3: Lớp học ảo sử dụng công nghệ truyền thông tương tác trực tiếp (Streaming, VOD, lớp học ảo).
Tiêu chí so sánh Đào tạo truyền thống Đào tạo trực tuyến
Phạm vi, quy mô, thời gian Giới hạn trong lớp học giáp mặt; số lượng học viên giới hạn; thời gian cố định. Học mọi nơi, mọi lúc; giảng viên có thể dạy cho nhiều học viên ở nhiều địa điểm khác nhau; người học chủ động thời gian.
Chi phí Chi phí di chuyển đến địa điểm học; không tốn chi phí phương tiện công nghệ học tập riêng. Không tốn chi phí di chuyển; người học chi trả chi phí phương tiện học tập (máy tính, đường truyền mạng).
Tài liệu, nội dung kiến thức Chủ yếu là tài liệu in ấn, đĩa CD; nội dung và phương pháp truyền đạt phụ thuộc từng giảng viên. Học liệu đa phương tiện phong phú (text, video, audio, tương tác); nội dung nhất quán và được kiểm duyệt trước.
Chia sẻ tài liệu, nội dung Tuân theo trình tự giáo án trên lớp; học viên vắng mặt khó nắm bắt nội dung; khó kiểm soát bài giảng. Người học chủ động học lại nhiều lần; tích hợp nhiều công cụ hỗ trợ (từ điển, tra cứu); nội dung được lưu trữ công khai.
Trao đổi, thảo luận (tương tác) Trao đổi trực tiếp, phản hồi ngay nhưng bị giới hạn về thời gian, địa điểm và số người tham gia. Trao đổi đồng bộ hoặc không đồng bộ; không giới hạn vị trí địa lý; nội dung thảo luận được ghi nhận và lưu trữ.
Theo dõi, giám sát học tập Khó theo dõi tiến độ học tập của từng học viên một cách thường xuyên, liên tục. Hệ thống phần mềm tự động ghi nhận và theo dõi chi tiết tiến trình, lịch sử học tập của từng sinh viên.
Luyện tập, tự đánh giá Luyện tập thực hành tập trung tốt hơn; số lượng bài tập tự đánh giá và phản hồi bị giới hạn. Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm tự động không giới hạn; hỗ trợ phản hồi kết quả và giải thích tức thì.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu: Hệ thống hóa các chủ trương, văn bản quy phạm pháp luật (Luật Giáo dục đại học, Thông tư 12/2016/TT-BGDĐT) và các công trình khoa học trong và ngoài nước.
  • Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi: Thiết kế và phát phiếu hỏi đến 3 nhóm khách thể: Cán bộ quản lý (Phụ lục 3), Giảng viên chương trình ĐTTT (Phụ lục 4), và Sinh viên tham gia ĐTTT (Phụ lục 5).
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập ý kiến chuyên sâu từ lãnh đạo nhà trường, giám đốc trung tâm đào tạo trực tuyến và chuyên gia giáo dục.
  • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến đánh giá của các nhà khoa học, nhà quản lý về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm quy trình xây dựng, nâng cấp học liệu điện tử theo chuẩn kỹ thuật và chuyên môn, so sánh đánh giá của người học trước và sau thực nghiệm.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm thống kê (tính điểm trung bình, tỷ lệ phần trăm, kiểm định thống kê).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Chương 1 phân tích bức tranh tổng thể về nghiên cứu ĐTTT và quản lý ĐTTT trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Làm rõ sự dịch chuyển qua 5 thế hệ công nghệ ĐTTT của Taylor (2001) và các mô hình lý thuyết về tính độc lập của người học (Moore & Anderson, 2003).
  • Tổng hợp các luận điểm về ba mối quan hệ tương tác cơ bản (Moore & Kearsley, 1996) và lý thuyết tương tác truyền thông (Garrison, 2011), nhấn mạnh sự cần thiết của hệ thống hỗ trợ hành chính và sư phạm nhằm ngăn ngừa hiện tượng sinh viên cảm thấy bị cô lập hoặc bỏ học.
  • Đánh giá các nghiên cứu về quản lý ĐTTT trên thế giới, bao gồm: quản lý sự thay đổi tổ chức (Brandon, 2007), quản trị hạ tầng và chi phí (Bagarukayo & Kelema, 2015), quản lý phát triển học liệu số (Hao Shi, 2010), và 9 tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng ĐTTT của Belawati & Baggaley (2010).
  • Tổng kết tình hình nghiên cứu tại Việt Nam, khẳng định các trường đại học đã bắt đầu áp dụng ĐTTT cho hệ từ xa nhưng các nghiên cứu về quản lý còn thiếu tính hệ thống. Từ đó, xác định hướng tiếp cận của luận án là phân tích quản lý ĐTTT theo khung mô hình CIPO.

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Chương 2 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài:

  • Hệ thống hóa các khái niệm: Đào tạo trực tuyến, Đào tạo hỗn hợp (Blended Learning), Quản lý đào tạo trực tuyến tại trường đại học.
  • Phân tích 3 mô hình tổ chức ĐTTT: Đào tạo trực tiếp có ứng dụng công nghệ, Đào tạo hoàn toàn trực tuyến (bao gồm MOOCs), và Đào tạo hỗn hợp (kết hợp trực tiếp và trực tuyến).
  • Làm rõ vai trò của ĐTTT đối với người học (chủ động, cá nhân hóa tiến trình), đối với nhà giáo dục (chuyển đổi từ truyền thụ thụ động sang hướng dẫn phát triển năng lực), và đối với nhà quản trị (chuẩn hóa dữ liệu, minh bạch hóa quy trình quản lý).
  • Xác định các điều kiện cốt lõi tổ chức ĐTTT theo Thông tư 12/2016/TT-BGDĐT: cổng thông tin điện tử tích hợp LMS; hệ thống máy chủ và mạng Internet đủ băng thông; phần mềm quản lý nội dung (LCMS); kho học liệu đa phương tiện; đội ngũ giảng viên và nhân lực hỗ trợ kỹ thuật; hệ thống văn bản quy chế quản lý nội bộ.
  • Xây dựng ma trận quản lý ĐTTT theo mô hình CIPO kết hợp 5 chức năng quản lý (Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra, Đánh giá) áp dụng cho 4 nhóm yếu tố: Bối cảnh, Đầu vào, Quá trình và Đầu ra.

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM

Chương 3 trình bày kết quả khảo sát thực tế tại Trường Đại học Mở Hà Nội, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và Trường Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh:

  • Thực trạng các điều kiện đầu vào:
    • Hạ tầng công nghệ: Các trường đã bước đầu trang bị hệ thống máy chủ, cổng thông tin và phần mềm LMS, tuy nhiên tình trạng nghẽn mạng cục bộ và tính tương thích của một số phần mềm vẫn còn tồn tại.
    • Học liệu trực tuyến: Tỷ lệ học liệu đa phương tiện (video, bài giảng tương tác) còn hạn chế, chủ yếu vẫn là tài liệu dạng văn bản (text) chuyển đổi sang định dạng số; quy trình kiểm duyệt chất lượng học liệu chưa thực sự đồng bộ.
    • Đội ngũ giảng viên và nhân lực hỗ trợ: Giảng viên có trình độ chuyên môn tốt nhưng kỹ năng sư phạm trực tuyến, kỹ năng thiết kế bài giảng điện tử và tương tác trên diễn đàn chưa đồng đều; đội ngũ cán bộ hỗ trợ kỹ thuật và quản lý học tập còn thiếu về số lượng.
  • Thực trạng quản lý quá trình đào tạo:
    • Công tác quản lý hoạt động tự học và theo dõi chuyên cần của sinh viên qua hệ thống LMS đã được thực hiện nhưng mức độ tương tác hai chiều (giảng viên - sinh viên, sinh viên - sinh viên) còn ở mức trung bình.
    • Quản lý kiểm tra - đánh giá: Việc đánh giá quá trình thông qua các bài kiểm tra trắc nghiệm trên hệ thống diễn ra thuận lợi, nhưng khâu thi kết thúc học phần vẫn phải tổ chức thi tập trung trực tiếp tại các trạm đào tạo nhằm bảo đảm tính nghiêm túc.
  • Thực trạng quản lý đầu ra và các yếu tố ảnh hưởng:
    • Việc đánh giá chuẩn đầu ra và theo dõi thông tin việc làm của sinh viên tốt nghiệp hệ đào tạo trực tuyến chưa được các trường thu thập và xử lý thành hệ thống dữ liệu phục vụ cải tiến chương trình đào tạo.
    • Các yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến quản lý ĐTTT gồm: nhận thức của cán bộ quản lý, chính sách đầu tư tài chính, năng lực hạ tầng công nghệ và khung pháp lý từ cơ quan quản lý nhà nước.

Chương 4: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM

Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp và kiểm chứng thực nghiệm:

  • Nguyên tắc đề xuất giải pháp: Đảm bảo tính mục tiêu, tính hệ thống, tính thực tiễn, tính khả thi và tính đồng bộ theo mô hình CIPO.
  • Hệ thống 07 giải pháp quản lý ĐTTT đề xuất:
    1. Quản lý hoàn thiện hệ thống văn bản, quy định về tổ chức và hoạt động ĐTTT.
    2. Quản lý đầu tư, nâng cấp và vận hành hạ tầng công nghệ ĐTTT.
    3. Quản lý phát triển học liệu ĐTTT đa dạng, đảm bảo chất lượng chuyên môn và kỹ thuật.
    4. Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên và đội ngũ nhân lực hỗ trợ ĐTTT.
    5. Quản lý đổi mới quá trình tổ chức dạy - học và kiểm tra - đánh giá theo phương thức trực tuyến.
    6. Quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên và xây dựng hệ thống tài liệu hướng dẫn học tập.
    7. Quản lý đánh giá chuẩn đầu ra và khai thác thông tin phản hồi từ thị trường lao động.
  • Kết quả khảo nghiệm và thực nghiệm:
    • Khảo nghiệm qua phiếu chuyên gia khẳng định cả 07 giải pháp đều đạt mức độ cần thiết và khả thi cao.
    • Luận án xác định 02 giải pháp có tác động trực tiếp và nhiều nhất đến người học: (1) Quản lý phát triển học liệu ĐTTT và (2) Quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên.
    • Thực nghiệm giải pháp phát triển, nâng cấp học liệu điện tử: Luận án tiến hành xây dựng thử nghiệm học liệu điện tử theo quy trình chuẩn và tổ chức lấy ý kiến đánh giá của nhóm sinh viên. Kết quả so sánh tỷ lệ phần trăm đánh giá của người học trước và sau khi nâng cấp học liệu cho thấy mức độ hài lòng về chất lượng âm thanh, hình ảnh, tính tương tác và tính trực quan tăng lên rõ rệt.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về ĐTTT và quản lý ĐTTT tại các trường đại học dựa trên mô hình CIPO (Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra) kết hợp với 5 chức năng quản lý giáo dục.
  • Bổ sung vào lý luận của khoa học quản lý giáo dục khung phân tích toàn diện đối với phương thức đào tạo đại học qua mạng, phân định rõ các điều kiện triển khai, cấu trúc hoạt động dạy học trực tuyến và cơ chế kiểm soát chất lượng đào tạo.

Đóng góp mới về thực tiễn

  • Phân tích và chỉ ra bức tranh thực trạng về việc tổ chức và quản lý ĐTTT tại 03 trường đại học trọng điểm của Việt Nam đang triển khai đào tạo đại học cấp bằng hệ từ xa (Đại học Mở Hà Nội, Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh), chỉ rõ những bất cập về hạ tầng, học liệu, tương tác sư phạm và quản lý dữ liệu đầu ra.
  • Đề xuất hệ thống 07 giải pháp quản lý đồng bộ theo tiếp cận CIPO nhằm nâng cao chất lượng ĐTTT.
  • Chỉ ra 02 giải pháp có sự tác động mạnh nhất đến người học:
    1. Quản lý phát triển học liệu ĐTTT đa dạng, đảm bảo chất lượng chuyên môn và kỹ thuật.
    2. Quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên và xây dựng hệ thống các tài liệu hỗ trợ cung cấp cho sinh viên.
  • Xây dựng quy trình chuẩn phát triển học liệu điện tử và kiểm chứng thành công tính hiệu quả qua thực nghiệm sư phạm thực tế.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần sớm xây dựng và ban hành Bộ tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm định chất lượng riêng cho phương thức đào tạo trực tuyến; hoàn thiện hành lang pháp lý công nhận giá trị văn bằng và tạo cơ chế tài chính, đầu tư phát triển ĐTTT tại các cơ sở giáo dục đại học.
  • Đối với các trường đại học: Cần hoàn thiện hệ thống quy chế nội bộ; đầu tư nâng cấp hạ tầng máy chủ và phần mềm LMS/LCMS; chuẩn hóa quy trình biên soạn, thẩm định học liệu điện tử đa phương tiện; tổ chức tập huấn thường xuyên về phương pháp giảng dạy trực tuyến cho giảng viên; chuyên nghiệp hóa đội ngũ cố vấn học tập và hỗ trợ kỹ thuật cho sinh viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Địa bàn khảo sát thực tiễn mới tập trung tại 03 trường đại học công lập và tự chủ có quy mô đào tạo từ xa truyền thống lớn tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập hoặc các trường đại học chuyên ngành kỹ thuật, y dược.
  • Khách thể khảo sát chủ yếu tập trung vào các chương trình đào tạo trình độ đại học cấp bằng hệ từ xa, chưa đi sâu vào các khóa đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng thường xuyên hoặc đào tạo sau đại học theo phương thức trực tuyến.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình cơ sở giáo dục đại học khác trên toàn quốc nhằm kiểm chứng và so sánh mô hình quản lý giữa các khối ngành.
  • Nghiên cứu cơ chế quản lý ĐTTT trong bối cảnh ứng dụng các công nghệ mới như hệ thống học tập thích ứng (Adaptive Learning), trí tuệ nhân tạo (AI) trong kiểm tra đánh giá trực tuyến và phân tích dữ liệu học tập lớn (Learning Analytics).

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng

  • Cán bộ quản lý giáo dục và lãnh đạo các trường đại học: Sử dụng khung ma trận CIPO và hệ thống 07 giải pháp để xây dựng chiến lược, ban hành quy chế và kiện toàn bộ máy quản lý ĐTTT tại cơ sở.
  • Giảng viên và cán bộ thiết kế chương trình: Tham khảo quy trình xây dựng học liệu điện tử chuẩn hóa, các hình thức tổ chức tương tác và phương pháp kiểm tra đánh giá trên hệ thống LMS.
  • Cán bộ hỗ trợ đào tạo và cố vấn học tập: Tham khảo quy trình và danh mục tài liệu hỗ trợ sinh viên nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm thiểu tỷ lệ người học bỏ học.
  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng luận án như tài liệu tham khảo chuyên khảo về phương pháp luận tiếp cận CIPO trong nghiên cứu quản lý cơ sở giáo dục đại học.

Các nội dung đáng tham khảo

  • Ma trận kết hợp giữa 5 chức năng quản lý và các thành tố CIPO trong quản lý ĐTTT (Bảng 2.2).
  • Bảng đối chiếu các tiêu chí khác biệt giữa đào tạo truyền thống và ĐTTT (Bảng 2.1).
  • Quy trình quản lý phát triển học liệu ĐTTT và chu trình nâng cấp học liệu đã được thực nghiệm (Bảng 4.1, Hình 4.2).
  • Hệ thống bảng hỏi khảo sát toàn diện dành cho cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên tại các phụ lục.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng mô hình lý thuyết cốt lõi nào để phân tích và đề xuất giải pháp quản lý?

Luận án sử dụng mô hình quản lý giáo dục CIPO (Context - Input - Process - Output) kết hợp chặt chẽ với 5 chức năng quản lý giáo dục truyền thống (Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra, Đánh giá). Khung lý thuyết này bao quát từ các yếu tố bối cảnh, điều kiện nguồn lực đầu vào, quá trình tổ chức dạy - học, cho đến kết quả đầu ra của đào tạo trực tuyến.

2. Ba trường đại học nào được lựa chọn làm địa bàn khảo sát thực tiễn trong luận án?

Địa bàn khảo sát thực tiễn của luận án gồm 03 cơ sở giáo dục đại học có quy mô đào tạo từ xa và trực tuyến lớn tại Việt Nam: Trường Đại học Mở Hà Nội (bao gồm Trung tâm Đào tạo Trực tuyến của trường), Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, và Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Đào tạo trực tuyến kết hợp (Blended Learning) bao gồm những hoạt động học tập cơ bản nào của người học?

Theo kết quả nghiên cứu trong luận án, một lớp học ĐTTT kết hợp bao gồm 04 hoạt động chính của sinh viên:

  1. Tự học, tự nghiên cứu: Học qua tài liệu hướng dẫn dạng văn bản và bài giảng đa phương tiện (slide, video, audio) trên hệ thống LMS.
  2. Trao đổi, thảo luận, giải đáp: Tương tác qua diễn đàn, email, điện thoại hoặc các công cụ trực tuyến với giảng viên và các sinh viên khác.
  3. Luyện tập: Làm các bài tập trắc nghiệm, tự luận có giải thích để củng cố kiến thức.
  4. Kiểm tra, đánh giá: Thực hiện các bài kiểm tra định kỳ tính điểm điều kiện trên mạng và tham gia thi kết thúc học phần tập trung.

4. Hai giải pháp quản lý nào được xác định có tác động nhiều nhất đến người học?

Trong hệ thống 07 giải pháp được đề xuất tại Chương 4, luận án chỉ ra 02 giải pháp có sự tác động trực tiếp và nhiều nhất đến người học:

  • Giải pháp 1: Quản lý phát triển học liệu ĐTTT đa dạng, đảm bảo chất lượng chuyên môn và kỹ thuật.
  • Giải pháp 2: Quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên và xây dựng hệ thống các tài liệu hỗ trợ cung cấp cho sinh viên.

5. Khảo sát thực nghiệm của luận án đã thực hiện can thiệp cụ thể vào nội dung nào?

Luận án đã tiến hành thực nghiệm giải pháp "Quản lý phát triển học liệu ĐTTT đa dạng, đảm bảo chất lượng chuyên môn và kỹ thuật" thông qua việc ban hành quy trình xây dựng học liệu điện tử mới, tổ chức biên soạn, thẩm định và đưa vào sử dụng sản phẩm học liệu điện tử nâng cấp, sau đó khảo sát đánh giá so sánh tỷ lệ phần trăm mức độ hài lòng của sinh viên trước và sau khi nâng cấp.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Lan Thu đã xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về quản lý đào tạo trực tuyến tại các trường đại học dựa trên mô hình CIPO và các chức năng quản lý giáo dục. Thông qua việc khảo sát thực trạng tại 03 trường đại học trọng điểm về đào tạo từ xa ở Việt Nam giai đoạn 2015–2017, công trình đã làm rõ những điểm mạnh cũng như các bất cập về hạ tầng kỹ thuật, học liệu số, năng lực giảng viên và công tác quản lý quá trình dạy học. Hệ thống 07 giải pháp đồng bộ được đề xuất cùng kết quả thực nghiệm nâng cấp học liệu điện tử cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn có giá trị cho việc nâng cao chất lượng quản lý đào tạo trực tuyến tại các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam.