Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lý đào tạo theo năng lực thực hiện nghề Kỹ thuật xây dựng ở các trường cao đẳng xây dựng" được nghiên cứu sinh Đào Việt Hà thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (Bộ Giáo dục và Đào tạo), bảo vệ năm 2014 dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Minh Đường và TS. Phan Chính Thức. Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục, mã số 62 14 05 14.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Chất lượng giáo dục và đào tạo nghề nghiệp tại Việt Nam được định hướng đổi mới theo tinh thần Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XI và Nghị quyết số 29-NQ/TW về "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo". Ngành Xây dựng là một ngành kinh tế kỹ thuật đa ngành, đang tiếp nhận chuyển giao nhiều thành tựu khoa học công nghệ mới trong sản xuất vật liệu, san ủi mặt bằng và thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp phức tạp. Tuy nhiên, chất lượng lao động kỹ thuật do các cơ sở đào tạo trong nước cung cấp chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu của các doanh nghiệp xây dựng.
Mạng lưới cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Xây dựng gồm 33 trường thực hiện nhiệm vụ cung ứng nguồn nhân lực kỹ thuật cho ngành. Mặc dù các trường cao đẳng xây dựng đã bước đầu tiếp cận phương thức đào tạo theo năng lực thực hiện (NLTH), công tác quản lý đào tạo (QLĐT) vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn:
- Phương thức quản lý hành chính áp đặt vẫn chi phối, khiến các khâu trong hệ thống vận hành rời rạc, thiếu tính liên kết đồng bộ;
- Quản lý tuyển sinh thiếu tính hệ thống;
- Quản lý phát triển chương trình đào tạo (CTĐT) chưa bám sát yêu cầu thực tiễn sản xuất;
- Quản lý các điều kiện bảo đảm chất lượng chỉ xuất phát từ năng lực sẵn có của nhà trường mà chưa xuất phát từ chuẩn nghề nghiệp;
- Quá trình dạy học vẫn tổ chức theo kiểu niên chế truyền thống, chia cắt giữa lý thuyết và thực hành;
- Đánh giá kết quả đầu ra chưa căn cứ theo chuẩn năng lực thực hiện và thiếu hệ thống theo dõi thông tin việc làm sau tốt nghiệp.
Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về mô hình và giải pháp quản lý đào tạo theo năng lực thực hiện mang tính đồng bộ, gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nghề Kỹ thuật xây dựng trình độ cao đẳng nghề.
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lý đào tạo theo năng lực thực hiện nghề Kỹ thuật xây dựng ở các trường cao đẳng xây dựng; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đào tạo theo năng lực thực hiện nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, đáp ứng yêu cầu thực tiễn sản xuất và nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp ngành Xây dựng.
Câu hỏi và giả thuyết khoa học
- Giả thuyết khoa học: Hiện nay, đào tạo nghề theo năng lực thực hiện đang được triển khai ở các trường cao đẳng xây dựng; tuy nhiên cách thức quản lý đào tạo nghề nói chung và quản lý đào tạo nghề Kỹ thuật xây dựng nói riêng chưa được đổi mới nên đang tồn tại những yếu kém, bất cập: quản lý đầu vào thiếu tính hệ thống và chưa bám sát vào yêu cầu của thực tiễn sản xuất; quản lý quá trình dạy học triển khai theo kiểu đào tạo niên chế; quản lý đầu ra chưa theo chuẩn năng lực thực hiện; khả năng thích ứng chưa cao với tác động của bối cảnh mới do còn xuất hiện "độ trễ" và "lỗ hổng" trong triển khai. Nếu thực hiện đồng bộ quản lý đào tạo theo năng lực thực hiện nghề Kỹ thuật xây dựng gồm quản lý các yếu tố đầu vào, quản lý quá trình dạy học, quản lý các yếu tố đầu ra, thì sẽ từng bước nâng cao được chất lượng và hiệu quả đào tạo, đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp ngành Xây dựng.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Văn bản xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu, phát triển cơ sở lý luận về đào tạo và quản lý đào tạo theo năng lực thực hiện.
- Đánh giá thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo nghề Kỹ thuật xây dựng theo năng lực thực hiện ở các trường cao đẳng xây dựng.
- Đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo nghề Kỹ thuật xây dựng theo năng lực thực hiện đáp ứng yêu cầu thực tiễn sản xuất và nhu cầu doanh nghiệp.
- Khảo sát lấy ý kiến chuyên gia về các giải pháp và thử nghiệm một số giải pháp tại Trường Cao đẳng Xây dựng công trình đô thị làm minh chứng cho tính khả thi và tính thực tiễn của các giải pháp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Đào tạo nghề theo năng lực thực hiện ở các trường cao đẳng xây dựng.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo theo năng lực thực hiện nghề Kỹ thuật xây dựng ở các trường cao đẳng xây dựng.
- Phạm vi nội dung và địa bàn khảo sát: Khảo sát thực trạng tại các trường cao đẳng xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng có đào tạo nghề Kỹ thuật xây dựng và các doanh nghiệp xây dựng tuyển dụng học sinh tốt nghiệp nghề này trên địa bàn Hà Nội.
- Phạm vi thử nghiệm: Thử nghiệm giới hạn ở hai giải pháp: "Quản lý phát triển CTĐT nghề Kỹ thuật xây dựng theo NLTH đáp ứng chuẩn nghề nghiệp" và "Quản lý công tác đánh giá kết quả đầu ra và cấp văn bằng, chứng chỉ nghề Kỹ thuật xây dựng theo NLTH" tại Trường Cao đẳng Xây dựng công trình đô thị (Bộ Xây dựng).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Luận án điểm lại lịch sử hình thành và phát triển của phương thức đào tạo dựa trên năng lực thực hiện (Competency-Based Education and Training - CBET):
- Giai đoạn khởi nguồn: Từ năm 1868, Victor Karlovich Della-Vos (Giám đốc Học viện Kỹ thuật Hoàng gia Matxcơva, Nga) đề xuất sáng kiến phân tích nghề, tổ chức xưởng chuyên môn và phân tích công việc thành các thao tác từ dễ đến khó làm nền tảng cho việc thiết lập chương trình dạy nghề. Thập niên 1920, xu hướng "cần gì học nấy" xuất hiện nhằm thay thế hình thức tổ chức lớp học niên chế cứng nhắc.
- Giai đoạn phát triển tại Bắc Mỹ và Úc: Thập niên 1970 ghi nhận việc xây dựng 600 mô đun kỹ năng cho giáo viên dạy nghề tại Bắc Mỹ. Blank (1982) xuất bản "Sổ tay phát triển chương trình đào tạo dựa trên NLTH", hoàn thiện quy trình phân tích công việc, lập hồ sơ năng lực và công cụ đánh giá. Báo cáo của Viện Hàn lâm Khoa học Quốc gia Mỹ (1983) khẳng định yêu cầu chuyển đổi chương trình dựa trên năng lực thay vì thời gian. Tại Úc, Roger Harris, Hugh Guthrie, Barry Hobart, David Lundberg (1995) công bố công trình nghiên cứu toàn diện về CBET. Burke (1989, 1995) hệ thống hóa tiêu chuẩn năng lực và đánh giá kết quả đầu ra. Shirley Fletcher (1995, 1997) phân tích kỹ thuật đánh giá dựa trên tiêu chuẩn thực hiện và thiết kế mô đun dạy học. Sandra Kerka (1997) tổng kết thực tiễn CBET tại Anh, Mỹ, Úc, New Zealand.
- Các nghiên cứu phê phán và mở rộng: Thomas Deissinger và Silke Hellwig (2011) so sánh cấu trúc và chức năng của CBET tại Đức với các quốc gia khác. Leesa Wheelahan (2007) chỉ ra hạn chế của CBET khi tập trung vào thực hiện công việc mà có nguy cơ xem nhẹ vai trò trung tâm của kiến thức lý thuyết nền tảng. Tian Ye (2010) khảo sát dự án phát triển năng lực thực hành sư phạm cho giáo viên dạy nghề tại Bắc Kinh giai đoạn 2007–2010.
- Về quản lý đào tạo nghề: Heinz Weihrich và cộng sự (1996) đề xuất mô hình quản lý đào tạo nghề theo cơ chế hợp tác liên doanh kiểu Đức. Vladimir Gasskov (2000, 2006) phân tích hệ thống tổ chức, tài chính và nâng cao tính chuyên nghiệp trong quản trị cơ sở đào tạo nghề công lập.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu lý luận đào tạo theo năng lực thực hiện: Nguyễn Đức Trí (2000, 2001) làm rõ khái niệm, phương pháp xây dựng chương trình và tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia. Nguyễn Minh Đường (2006) hoàn thiện hệ thống quan điểm về đào tạo theo năng lực thực hiện. Tổng cục Dạy nghề phối hợp ILO (2011) ban hành tài liệu kỹ năng dạy học tích hợp và tiêu chí đánh giá năng lực. Các luận án nghiên cứu vận dụng trong dạy học chuyên ngành: Hoàng Ngọc Trí (2005), Nguyễn Quang Việt (2006), Nguyễn Thanh Hà (2008), Vũ Xuân Hùng (2011), Cao Danh Chính (2013), Lê Thùy Linh (2013); các đề tài cấp Bộ của Phan Long (2000), Võ Thị Xuân (2003). Đến hết năm 2011, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã xây dựng 148 tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và ban hành 109 tiêu chuẩn.
- Nghiên cứu về quản lý đào tạo nghề: Các công trình chuyên khảo của Trần Khánh Đức (2002), Đỗ Minh Cương và Mạc Văn Tiến (2004), Nguyễn Viết Sự (2005), Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha (2006), Nguyễn Đức Trí và Phan Chính Thức (2010). Các đề tài khảo sát hệ thống của Tổng cục Dạy nghề (1998, 2005). Các luận án tiến sĩ về quản lý đào tạo: Phan Chính Thức (2003), Phạm Văn Quân (2006), Nguyễn Đức Tĩnh (2007), Đào Thị Thanh Thủy (2012), Phạm Minh Phương (2013), Nguyễn Thị Hằng (2013), Nguyễn Chí Trường (2013).
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây chỉ tập trung vào cấp quản lý nhà nước vĩ mô hoặc tiếp cận đào tạo theo năng lực thực hiện ở phạm vi hẹp (trong một môn học, khâu dạy học thực hành, hoặc đào tạo sinh viên sư phạm kỹ thuật). Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về công tác quản lý đào tạo nghề theo năng lực thực hiện ở cấp cơ sở đào tạo, đặc thù cho nghề Kỹ thuật xây dựng trình độ cao đẳng nghề với đầy đủ các thành tố từ đầu vào, quá trình dạy học đến đầu ra và gắn kết với doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng
- Năng lực và năng lực thực hiện: Luận án tổng hợp định nghĩa của McClelland, Boyatzis, Spencer & Spencer, Dubois, Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Văn Giao, Debling, Bob Mansfield, McLagan, Kim Jackson và Nguyễn Đức Trí. Năng lực thực hiện được xác định là khả năng thực hiện trọn vẹn nhiệm vụ, công việc của nghề theo các tiêu chuẩn đặt ra trong môi trường lao động thực tế, thông qua việc tích hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ.
- Triết lý đào tạo: Dựa trên thuyết "Học thông thạo" (Mastery Learning) và quan điểm "Lấy người học làm trung tâm". Đào tạo nghề theo năng lực thực hiện lấy kết quả đầu ra làm trọng tâm, đào tạo dựa trên tiêu chuẩn nghề nghiệp quy định chứ không dựa trên thời gian cố định.
- Chuẩn nghề nghiệp và chuẩn đầu ra: Chuẩn nghề nghiệp (chuẩn công nghiệp) hình thành từ phân tích nghề và phân tích công việc thực tế tại doanh nghiệp. Chuẩn đầu ra là bản cam kết của nhà trường với xã hội về năng lực người học đạt được sau khóa học, được cụ thể hóa để tiệm cận tối đa với chuẩn nghề nghiệp.
- Khung quản lý CIPO: Vận dụng mô hình quản lý hệ thống CIPO gồm 4 thành tố: Bối cảnh (Context) - Đầu vào (Input) - Quá trình (Process) - Đầu ra (Output), kết hợp với 4 chức năng quản lý cơ bản (Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Lãnh đạo/chỉ đạo, Kiểm tra/đánh giá) theo quan điểm của Phan Văn Kha và Nguyễn Lộc.
| Nhóm năng lực |
Số mức độ |
Tên các mức độ theo thang phân loại của luận án |
| Kỹ năng |
5 |
1 - Bắt chước được; 2 - Làm được (bước đầu hình thành kỹ năng); 3 - Làm được chính xác (có kỹ năng); 4 - Làm được thuần thục (có kỹ xảo); 5 - Biến hóa được (có sáng tạo). |
| Kiến thức |
6 |
1 - Biết; 2 - Hiểu; 3 - Vận dụng; 4 - Phân tích, tổng hợp; 5 - Đánh giá; 6 - Sáng tạo (phát triển dựa trên thang Bloom có cải biên). |
| Thái độ |
5 |
1 - Chấp nhận; 2 - Có phản ứng; 3 - Có ý kiến đánh giá; 4 - Cam kết thực hiện; 5 - Thành thói quen. |
| Tiêu chí |
Đào tạo theo năng lực thực hiện |
Đào tạo truyền thống |
| Cách thức học tập |
Theo kết quả mô tả chính xác (công việc then chốt); học liệu tổ chức linh hoạt theo nhịp độ cá nhân; dạy học tích cực lấy người học làm trung tâm. |
Học theo sách giáo khoa, bài giảng chuyển giao từ chuyên ngành; học cố định theo lớp/học kỳ; phương pháp diễn giảng lấy giáo viên làm trung tâm. |
| Nội dung học tập |
Thiết kế theo mô đun tích hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ gắn với chuẩn công việc cụ thể. |
Xây dựng quanh chương, bài, khối đề tài; nặng về lý thuyết hàn lâm, ít gắn kết với nhiệm vụ thực tế. |
| Tiến trình đào tạo |
Cho phép người học đủ thời gian để đạt mức độ thông thạo từng việc trước khi chuyển sang nội dung kế tiếp. |
Bắt buộc nhóm học sinh học cùng thời lượng; học sinh bị thúc đẩy chuyển tiếp dù chưa làm chủ nội dung trước. |
| Đánh giá kết quả |
Đánh giá theo tiêu chí chuẩn; đo lường năng lực thực tế của từng cá nhân so với chuẩn tối thiểu của nghề. |
Đánh giá qua bài thi, kiểm tra định kỳ; so sánh thành tích giữa các học sinh với nhau trong nhóm lớp. |
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận thị trường (quy luật cung - cầu, giá trị, cạnh tranh); tiếp cận mục tiêu đầu ra (năng lực thực hiện); tiếp cận quá trình (quản lý chất lượng xuyên suốt).
- Phương pháp thu thập dữ liệu bằng phiếu hỏi: Khảo sát tại 9 cơ sở đào tạo và 6 doanh nghiệp xây dựng, với quy mô mẫu cụ thể:
- 150 giáo viên trực tiếp giảng dạy nghề Kỹ thuật xây dựng;
- 50 cán bộ quản lý tại 5 trường cao đẳng xây dựng thuộc Bộ Xây dựng;
- 175 học sinh đang học nghề Kỹ thuật xây dựng trình độ cao đẳng nghề;
- 30 cán bộ kỹ thuật và 120 công nhân kỹ thuật tại 6 doanh nghiệp xây dựng tuyển dụng lao động trên địa bàn Hà Nội.
- Phương pháp chuyên gia: Trưng cầu ý kiến của 66 chuyên gia (14 nhà khoa học trong lĩnh vực quản lý giáo dục; 7 chuyên gia và cán bộ quản lý ở các Bộ, ngành liên quan; 33 lãnh đạo và cán bộ quản lý các trường cao đẳng xây dựng; 12 lãnh đạo doanh nghiệp xây dựng).
- Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm 2 giải pháp quản lý tại Trường Cao đẳng Xây dựng công trình đô thị.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý các dữ liệu khảo sát và số liệu thử nghiệm bằng các công thức toán thống kê giáo dục.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề theo năng lực thực hiện
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm công cụ: năng lực, năng lực thực hiện, quản lý, đào tạo, quản lý đào tạo, chuẩn nghề nghiệp và chuẩn đầu ra. Luận án phân tích cơ sở triết lý đào tạo theo năng lực thực hiện, đặt trọng tâm vào kết quả đầu ra đo lường được, lấy năng lực làm việc và năng lực kiếm sống của người học làm mục tiêu trực tiếp.
Cấu trúc dạy học theo năng lực thực hiện gồm hai thành phần hữu cơ: dạy - học các năng lực thực hiện và đánh giá - xác nhận năng lực thực hiện theo tiêu chí. Luận án phân tích ưu điểm (linh hoạt, tích lũy mô đun, gắn sát nhu cầu thị trường) và hạn chế (nguy cơ cắt vụn kiến thức nếu không xử lý tốt tính liên kết khoa học, đòi hỏi cơ sở vật chất tốn kém và công tác tổ chức quản lý phức tạp). Tác giả vận dụng mô hình CIPO để thiết lập ma trận 16 ô kết hợp giữa 4 chức năng quản lý (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) với 4 nội dung quản lý hệ thống (bối cảnh, đầu vào, quá trình, đầu ra), tạo khung phân tích cho chương thực trạng và chương giải pháp.
Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo theo năng lực thực hiện nghề Kỹ thuật xây dựng ở các trường cao đẳng xây dựng
Chương 2 mô tả đặc điểm lao động kỹ thuật ngành Xây dựng: môi trường làm việc phân tán ngoài trời, điều kiện lao động nặng nhọc, biến động theo tiến độ công trình, yêu cầu kỷ luật an toàn lao động nghiêm ngặt và tính chất tích hợp kỹ thuật đa dạng. Mạng lưới đào tạo của Bộ Xây dựng gồm 33 trường, trong đó hệ thống trường cao đẳng xây dựng giữ vai trò chủ lực trong việc cung ứng nhân lực kỹ thuật trực tiếp.
Kết quả điều tra thực trạng tại 5 trường cao đẳng xây dựng và 6 doanh nghiệp cho thấy:
- Thực trạng đào tạo: Việc chuyển đổi từ đào tạo niên chế sang mô đun năng lực thực hiện còn chậm. Tỷ lệ giờ thực hành trong chương trình chưa đạt mức tối ưu; việc dạy học tích hợp lý thuyết với thực hành gặp trở ngại do giáo viên thiếu kỹ năng thực tế hoặc cơ sở vật chất chưa đồng bộ. Học sinh sau khi tốt nghiệp ra làm việc tại doanh nghiệp còn gặp khó khăn về tác phong công nghiệp, khả năng vận hành thiết bị thi công mới và kỹ năng giải quyết sự cố kỹ thuật.
- Thực trạng quản lý đầu vào: Tuyển sinh học nghề gặp nhiều khó khăn, thiếu công tác tư vấn hướng nghiệp chuyên sâu. Phát triển chương trình đào tạo chưa có sự tham gia thực chất của doanh nghiệp; việc hiệu chỉnh chương trình chỉ dựa vào kinh nghiệm nội bộ của nhà trường thay vì phân tích công việc theo chuẩn nghề nghiệp. Đội ngũ giáo viên dạy nghề cơ hữu chiếm tỷ lệ lớn nhưng cơ cấu trình độ kỹ năng nghề thực tế chưa cao, thiếu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và thiếu giáo viên có khả năng giảng dạy tích hợp hoàn chỉnh. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học phần lớn lạc hậu từ 1 đến 2 thế hệ công nghệ so với thiết bị thi công thực tế tại công trường.
- Thực trạng quản lý quá trình dạy học: Lập kế hoạch dạy học vẫn bị chi phối bởi tư duy phân phối chương trình lý thuyết riêng, thực hành riêng. Phương pháp dạy học truyền thống (thuyết trình, làm mẫu cơ bản) vẫn chiếm ưu thế; các phương pháp dạy học tích cực, giao bài tập tình huống thi công chưa được vận dụng thường xuyên. Quản lý hoạt động tự học của học sinh chưa hiệu quả.
- Thực trạng quản lý đầu ra: Đánh giá kết quả môn học/mô đun chủ yếu dựa vào điểm số các bài kiểm tra định kỳ và thi hết môn theo thang điểm 10, chưa thiết kế được bộ công cụ đánh giá thực hành dựa trên bảng kiểm tiêu chí (rubric) của chuẩn năng lực thực hiện. Mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp còn lỏng lẻo, chủ yếu dừng ở mức gửi học sinh đi thực tập cuối khóa, chưa xây dựng được cơ chế quản lý dữ liệu thông tin việc làm và thu nhận phản hồi chất lượng từ doanh nghiệp tuyển dụng.
Luận án chỉ ra 4 nhóm nguyên nhân chính của các yếu kém: nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về đào tạo theo năng lực thực hiện chưa đầy đủ; năng lực quản lý chưa đổi mới; thiếu hụt nguồn lực tài chính đầu tư cho thiết bị dạy nghề; và thiếu cơ chế chính sách ràng buộc trách nhiệm của doanh nghiệp đối với quá trình đào tạo nghề.
Chương 3: Giải pháp quản lý đào tạo theo năng lực thực hiện nghề Kỹ thuật xây dựng
Trên cơ sở định hướng phát triển nhân lực ngành Xây dựng đến năm 2020 và 3 nguyên tắc đề xuất (tính đồng bộ, tính thực tiễn, tính khả thi), luận án xác lập hệ thống 6 giải pháp quản lý:
- Giải pháp 1: Quản lý công tác tư vấn hướng nghiệp và tuyển sinh học nghề Kỹ thuật xây dựng theo năng lực thực hiện. Đa dạng hóa các kênh truyền thông, phối hợp chặt chẽ với các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và các doanh nghiệp xây dựng để tư vấn nghề nghiệp chính xác; đổi mới quy trình tuyển sinh theo hướng đánh giá năng khiếu, sự phù hợp thể lực và nguyện vọng nghề nghiệp thay cho xét tuyển đơn thuần.
- Giải pháp 2: Quản lý phát triển chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật xây dựng theo năng lực thực hiện đáp ứng chuẩn nghề nghiệp. Xây dựng quy trình quản lý hiệu chỉnh nội dung chương trình theo chu trình khép kín; thành lập ban chủ nhiệm chương trình có sự tham gia của các chuyên gia kỹ thuật từ doanh nghiệp; tiến hành phân tích nghề, phân tích công việc để cập nhật các công nghệ thi công mới vào các mô đun đào tạo.
- Giải pháp 3: Quản lý các điều kiện bảo đảm chất lượng đáp ứng yêu cầu đào tạo theo năng lực thực hiện nghề Kỹ thuật xây dựng. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng định kỳ kỹ năng nghề thực tế cho giáo viên tại các công trình xây dựng; chuẩn hóa năng lực dạy học tích hợp; đầu tư, nâng cấp xưởng thực hành và trang thiết bị thi công đồng bộ, bảo đảm tiêu chuẩn an toàn lao động.
- Giải pháp 4: Quản lý quá trình dạy học nghề Kỹ thuật xây dựng theo năng lực thực hiện. Chỉ đạo chuyển đổi phương thức tổ chức dạy học từ chia cắt lý thuyết - thực hành sang dạy học tích hợp hoàn chỉnh theo mô đun; áp dụng các phương pháp dạy học hướng dẫn hành động; quản lý và phát huy năng lực tự học của học sinh thông qua hệ thống phiếu hướng dẫn thực hiện công việc.
- Giải pháp 5: Quản lý công tác đánh giá kết quả đầu ra và cấp văn bằng, chứng chỉ nghề Kỹ thuật xây dựng theo năng lực thực hiện. Chuyển đổi từ thi lý thuyết và làm bài tập mẫu sang đánh giá theo tiêu chí năng lực thực hiện; sử dụng ngân hàng đề thi tích hợp kỹ năng thực hành nghề; thành lập hội đồng đánh giá có sự tham gia trực tiếp của cán bộ kỹ thuật doanh nghiệp; cấp văn bằng, chứng chỉ kèm theo bảng mô tả chi tiết các năng lực thực hiện mà người học đã đạt chuẩn.
- Giải pháp 6: Quản lý thông tin đầu ra nghề Kỹ thuật xây dựng. Thiết lập bộ phận chuyên trách quản lý thông tin việc làm; xây dựng cơ sở dữ liệu cựu học sinh; định kỳ điều tra mức độ hài lòng của doanh nghiệp về chất lượng làm việc của người tốt nghiệp làm căn cứ điều chỉnh chương trình và quy trình đào tạo.
Luận án đã tổ chức lấy ý kiến của 66 chuyên gia về tính thực tiễn và tính khả thi của 6 giải pháp, ghi nhận tỷ lệ đồng thuận cao. Đồng thời, tác giả đã tiến hành thử nghiệm thành công 2 giải pháp (Giải pháp 2 và Giải pháp 5) tại Trường Cao đẳng Xây dựng công trình đô thị, chứng minh được hiệu quả rõ rệt trong việc cải thiện chuẩn đầu ra và khả năng thực hiện kỹ năng nghề của học sinh.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề theo năng lực thực hiện trong bối cảnh đổi mới giáo dục nghề nghiệp và hội nhập kinh tế tại Việt Nam.
- Vận dụng mô hình hệ thống CIPO (Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra) vào quản lý đào tạo nghề theo năng lực thực hiện; thiết lập ma trận kết hợp giữa 4 chức năng quản lý với các nội dung quản lý đặc thù của phương thức đào tạo theo năng lực thực hiện.
- Xác lập cơ sở khoa học cho mối quan hệ tương hỗ giữa chuẩn nghề nghiệp (thế giới việc làm) và chuẩn đầu ra (thế giới giáo dục), chỉ rõ cách thức chuyển hóa yêu cầu sản xuất thành mục tiêu và nội dung quản lý đào tạo nghề Kỹ thuật xây dựng.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có số liệu minh chứng về công tác đào tạo và quản lý đào tạo nghề Kỹ thuật xây dựng tại các trường cao đẳng xây dựng thuộc Bộ Xây dựng trên các phương diện: tuyển sinh, chương trình, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, tổ chức dạy học tích hợp, đánh giá đầu ra và liên kết doanh nghiệp.
- Xây dựng hệ thống 6 giải pháp quản lý mang tính đồng bộ từ quản lý đầu vào, quản lý quá trình dạy học đến quản lý đầu ra, bảo đảm tính thực tiễn và tính khả thi.
- Thiết kế các quy trình cụ thể có thể chuyển giao ứng dụng ngay: quy trình quản lý hiệu chỉnh nội dung chương trình đào tạo theo chuẩn nghề nghiệp; quy trình tổ chức dạy học tích hợp; và quy trình quản lý đánh giá đầu ra theo bảng kiểm tiêu chí năng lực.
- Kết quả thử nghiệm tại Trường Cao đẳng Xây dựng công trình đô thị đã khẳng định tính ứng dụng thực tế của giải pháp phát triển chương trình và giải pháp quản lý đánh giá đầu ra.
Khuyến nghị của luận án
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Hoàn thiện hành lang pháp lý, quy chế quản lý đào tạo nghề theo năng lực thực hiện; đẩy nhanh tiến độ xây dựng và ban hành chuẩn kỹ năng nghề quốc gia cho các nghề xây dựng; thiết lập cơ chế kiểm định chất lượng dựa trên chuẩn đầu ra.
- Đối với Bộ Xây dựng: Tăng cường đầu tư ngân sách có trọng điểm cho hệ thống xưởng thực hành và thiết bị công nghệ thi công hiện đại tại các trường trực thuộc; ban hành cơ chế chính sách liên kết, bắt buộc các tổng công ty, doanh nghiệp thuộc ngành tham gia vào quá trình đào tạo và tiếp nhận học sinh thực tập nghề nghiệp.
- Đối với các trường cao đẳng xây dựng: Chủ động đổi mới tư duy quản lý từ hành chính sang quản trị chất lượng theo kết quả đầu ra; tổ chức bồi dưỡng thường xuyên năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên; chủ động phối hợp với doanh nghiệp xây dựng chuẩn đầu ra và ngân hàng đề thi đánh giá năng lực thực hiện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Về phạm vi khảo sát: Luận án chỉ khảo sát thực trạng tại 5 trường cao đẳng xây dựng thuộc Bộ Xây dựng và 6 doanh nghiệp xây dựng tuyển dụng lao động trên địa bàn Hà Nội. Số liệu thực trạng chưa bao quát được toàn bộ 33 cơ sở đào tạo của ngành Xây dựng trên cả nước cũng như các doanh nghiệp xây dựng ở các vùng kinh tế khác.
- Về phạm vi thử nghiệm: Do điều kiện thời gian và nguồn lực nghiên cứu, luận án mới chỉ tiến hành thử nghiệm được 2 trong số 6 giải pháp (Giải pháp 2 về phát triển chương trình và Giải pháp 5 về quản lý đánh giá đầu ra) tại một cơ sở đào tạo duy nhất là Trường Cao đẳng Xây dựng công trình đô thị.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng khảo sát và triển khai thử nghiệm toàn diện cả 6 giải pháp tại nhiều trường cao đẳng xây dựng khác ở miền Trung và miền Nam;
- Nghiên cứu cơ chế tài chính và quản lý chi phí đào tạo khi chuyển đổi hoàn toàn sang mô hình đào tạo theo năng lực thực hiện;
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý ngân hàng dữ liệu đánh giá năng lực thực hiện và quản lý theo dõi thông tin học sinh sau tốt nghiệp trên quy mô toàn ngành Xây dựng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị chuyên môn đối với:
- Cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp và Ban Giám hiệu các trường cao đẳng kỹ thuật: Tham khảo ma trận quản lý CIPO (Chương 1) và hệ thống 6 giải pháp quản lý đào tạo (Chương 3) để chuyển đổi từ quản lý đào tạo truyền thống sang quản trị theo năng lực thực hiện.
- Tổ chức phát triển chương trình và giáo viên dạy nghề Kỹ thuật xây dựng: Vận dụng trực tiếp quy trình hiệu chỉnh chương trình đào tạo theo chuẩn nghề nghiệp (Bảng 3.2), quy trình tổ chức dạy học tích hợp (Bảng 3.3) và các phụ lục trích dẫn mô đun mới cùng mẫu đề thi đánh giá năng lực thực hành (Phụ lục 12, 14, 15).
- Các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục: Tham khảo phương pháp thiết kế bộ công cụ điều tra thực trạng đa đối tượng gồm cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, cán bộ kỹ thuật và công nhân doanh nghiệp (Phụ lục 3, 4, 5, 6), cùng phương pháp xử lý dữ liệu và đánh giá thử nghiệm sư phạm.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân biệt sự khác biệt cốt lõi giữa dạy học theo năng lực thực hiện và dạy học truyền thống như thế nào?
Theo phân tích của luận án (thể hiện ở Bảng 1.4 và 1.5), sự khác biệt cốt lõi nằm ở mục tiêu và căn cứ tổ chức quá trình: Đào tạo truyền thống lấy người dạy làm trung tâm, tổ chức bài giảng theo chương/bài phân chia lý thuyết và thực hành riêng biệt, thời gian học tập cố định theo niên chế/học kỳ, đánh giá kết quả so sánh học sinh với nhau qua các bài thi định kỳ. Ngược lại, dạy học theo năng lực thực hiện lấy người học làm trung tâm, nội dung tổ chức thành các mô đun tích hợp gắn với công việc thực tế, tiến trình học tập cho phép cá nhân học theo nhịp độ riêng đến khi thông thạo công việc, và việc đánh giá thực hiện theo tiêu chí chuẩn của nghề (Criteria Referenced Assessment) để khẳng định học sinh làm được việc hay chưa làm được việc.
2. Mô hình CIPO được vận dụng như thế nào trong quản lý đào tạo nghề theo năng lực thực hiện?
Luận án vận dụng mô hình CIPO để thiết lập ma trận quản lý đào tạo gồm 4 thành tố hệ thống kết hợp với 4 chức năng quản lý:
- Bối cảnh (Context): Quản lý sự thích ứng với thị trường lao động, tiến bộ khoa học công nghệ ngành xây dựng và chính sách đổi mới giáo dục.
- Đầu vào (Input): Quản lý công tác tuyển sinh, phát triển chương trình đào tạo theo chuẩn nghề nghiệp, phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề và cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.
- Quá trình (Process): Quản lý kế hoạch đào tạo, tổ chức dạy học tích hợp theo mô đun, phương pháp dạy học hành động và quản lý hoạt động tự học của học sinh.
- Đầu ra (Output): Quản lý đánh giá kết quả theo tiêu chí năng lực thực hiện, cấp văn bằng/chứng chỉ nghề và quản lý thông tin việc làm của học sinh sau tốt nghiệp.
3. Các mức độ đánh giá kỹ năng, kiến thức và thái độ được xác định theo thang phân loại nào?
Luận án kế thừa và phát triển hệ thống thang phân loại gồm:
- Kỹ năng (5 mức): Bắt chước được $\rightarrow$ Làm được $\rightarrow$ Làm được chính xác $\rightarrow$ Làm được thuần thục $\rightarrow$ Biến hóa được (sáng tạo).
- Kiến thức (6 mức - cải biên từ Bloom): Biết $\rightarrow$ Hiểu $\rightarrow$ Vận dụng $\rightarrow$ Phân tích, tổng hợp $\rightarrow$ Đánh giá $\rightarrow$ Sáng tạo.
- Thái độ (5 mức): Chấp nhận $\rightarrow$ Có phản ứng $\rightarrow$ Có ý kiến đánh giá $\rightarrow$ Cam kết thực hiện $\rightarrow$ Thành thói quen.
4. Quy mô và cơ cấu mẫu khảo sát thực trạng của đề tài được tổ chức như thế nào?
Nghiên cứu sinh đã triển khai khảo sát thực tế tại 9 cơ sở đào tạo và 6 doanh nghiệp xây dựng. Mẫu phát phiếu điều tra thu về gồm: 50 cán bộ quản lý và 150 giáo viên trực tiếp giảng dạy nghề Kỹ thuật xây dựng; 175 học sinh cao đẳng nghề Kỹ thuật xây dựng của 5 trường cao đẳng xây dựng thuộc Bộ Xây dựng; 30 cán bộ kỹ thuật và 120 công nhân kỹ thuật tại 6 doanh nghiệp xây dựng tuyển dụng lao động tốt nghiệp từ các trường này trên địa bàn Hà Nội. Ngoài ra, luận án trưng cầu ý kiến của 66 chuyên gia về các giải pháp đề xuất.
5. Hai giải pháp nào được luận án lựa chọn thử nghiệm thực tế và kết quả ra sao?
Luận án lựa chọn thử nghiệm 2 giải pháp:
- Giải pháp 2: Quản lý phát triển chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật xây dựng theo năng lực thực hiện đáp ứng chuẩn nghề nghiệp.
- Giải pháp 5: Quản lý công tác đánh giá kết quả đầu ra và cấp văn bằng, chứng chỉ nghề Kỹ thuật xây dựng theo năng lực thực hiện.
Cả hai giải pháp được thử nghiệm tại Trường Cao đẳng Xây dựng công trình đô thị (Bộ Xây dựng). Kết quả thử nghiệm cho thấy việc điều chỉnh chuẩn đầu ra, bổ sung mô đun tích hợp công nghệ mới và áp dụng bộ công cụ đánh giá kỹ năng thực hành theo bảng kiểm tiêu chí đã nâng cao chất lượng thực hiện kỹ năng nghề của học sinh, nhận được sự đánh giá tích cực của cán bộ quản lý, giáo viên và cán bộ kỹ thuật doanh nghiệp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đào Việt Hà là công trình nghiên cứu hệ thống về quản lý đào tạo theo năng lực thực hiện chuyên biệt cho nghề Kỹ thuật xây dựng trình độ cao đẳng nghề tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp nghiên cứu lý luận với khảo sát thực tiễn tại 5 trường cao đẳng xây dựng và 6 doanh nghiệp, tác giả đã làm rõ thực trạng tồn tại của phương thức quản lý hành chính niên chế và đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ theo mô hình CIPO. Kết quả thử nghiệm thực tế tại Trường Cao đẳng Xây dựng công trình đô thị khẳng định tính khả thi của việc quản lý phát triển chương trình và đổi mới kiểm tra đánh giá theo chuẩn năng lực thực hiện, cung cấp cơ sở khoa học thiết thực cho công tác đổi mới quản trị giáo dục nghề nghiệp trong ngành Xây dựng.