Tổng quan về luận án

Công trình nghiên cứu "Quản lý chương trình đào tạo ở Học viện Phật giáo Thành phố Hồ Chí Minh" của nghiên cứu sinh Thái Cao Đa, do PGS.TS. Trần Thị Tuyết Oanh hướng dẫn khoa học tại Học viện Khoa học Xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (2020, Chuyên ngành Quản lý giáo dục, Mã số: 9.14), đặt nền móng tiên phong cho việc chuẩn hóa quản trị giáo dục đại học Phật giáo trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam.

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và triển khai Luật Giáo dục Đại học, việc chuyển đổi từ niên chế sang học chế tín chỉ tại Học viện Phật giáo Việt Nam tại TP.HCM (HVPG TP.HCM) từ năm 2005 đã tạo ra bước đột phá về quy mô đào tạo. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng về số lượng đã làm nảy sinh mâu thuẫn cốt lõi với yêu cầu đảm bảo chất lượng. Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng yếu được xác định là: sự thiếu vắng một khung lý thuyết và mô hình quản lý chương trình đào tạo (CTĐT) đặc thù có khả năng tích hợp hài hòa giữa chuẩn giáo dục đại học quốc dân với các giá trị truyền thống tôn giáo; tình trạng "cung cấp kiến thức hàn lâm quá nhiều mà thiếu hụt các kĩ năng thực tiễn nghề nghiệp làm cho TNS sau khi tốt nghiệp khó hoàn thành trách nhiệm tôn giáo, tín ngưỡng của địa phương" chưa được giải quyết bằng các can thiệp quản lý mang tính hệ thống.

Luận án thiết lập 4 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và giả thuyết khoa học trung tâm:

  • RQ1: Quản lý chương trình đào tạo ở Học viện Phật giáo có những đặc trưng bản chất nào?
  • RQ2: Hệ thống lý luận nào tạo nền tảng vững chắc cho quản lý CTĐT cử nhân Phật học?
  • RQ3: Thực trạng quản lý CTĐT tại HVPG TP.HCM bộc lộ những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi nào?
  • RQ4: Những giải pháp quản lý đồng bộ nào có thể tối ưu hóa hiệu quả thực thi CTĐT tại Học viện?

Giả thuyết khoa học: Nếu đề xuất và thực thi được hệ thống giải pháp quản lý CTĐT sát hợp với tính chất đặc thù của đào tạo Phật học (kết hợp triết lý Giới - Định - Tuệ) dựa trên 4 chức năng quản lý cốt lõi (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá) và tiếp cận mục tiêu đầu ra, thì sẽ nâng cao chất lượng đào tạo Tăng Ni sinh (TNS), đáp ứng nhu cầu nhân sự tôn giáo và xã hội hiện đại.

Khung lý thuyết của luận án tích hợp mô hình phát triển chương trình mục tiêu của Ralph W. Tyler (1949), mô hình đánh giá chất lượng CIPO (Context - Input - Process - Output) của UNESCO, lý thuyết quản lý theo mục tiêu (MBO) của Bernhard Muszynski và 4 mô hình quản lý tổ chức kinh điển. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào CTĐT cử nhân Phật học gồm 123 tín chỉ tích lũy (24 tín chỉ đại cương, 27 tín chỉ cơ sở ngành, 48 tín chỉ chuyên ngành, 12 tín chỉ cổ ngữ và 12 tín chỉ ngoại ngữ chuyên ngành) tại HVPG TP.HCM trong giai đoạn phát triển trọng điểm.

Literature Review và Positioning

Tổng quan nghiên cứu quốc tế chỉ ra các dòng lý thuyết chủ đạo về thiết kế và quản trị chương trình giáo dục đại học:

  1. Dòng tiếp cận phát triển và thiết kế chương trình: Robert M. Diamond (1997) trong Designing and Assessing Courses and Curricula nhấn mạnh phương pháp tiếp cận lấy người học làm trung tâm; Susan Toohey (1999) chuẩn hóa cấu trúc thiết kế môn học; Peter F. Oliva (2006) hoàn thiện mô hình phát triển chương trình toàn diện gắn kết chặt chẽ giữa thiết kế và thực thi giảng dạy.
  2. Dòng tiếp cận quản lý chất lượng: John West-Burnham (1997) với mô hình quản lý chất lượng tổng thể trường học; Luis Eduardo Gonzalez (1998) thiết lập hệ tiêu chí chất lượng xoay quanh sự phù hợp (relevance), hiệu quả (efficiency) và nguồn lực (resources); UNESCO chuẩn hóa mô hình CIPO với 10 tiêu chí đánh giá từ bối cảnh, đầu vào, quá trình đến kết quả đầu ra.
  3. Dòng quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ: Omporn Regel phân tích các điều kiện tiên quyết về sự đồng thuận thể chế, năng lực giảng viên và tính linh hoạt của cấu trúc chương trình nhằm chuyển đổi thành công học chế tín chỉ ở các quốc gia đang phát triển.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí (2000, 2005, 2015), Phạm Thành Nghị (2000, 2013), Nguyễn Đức Chính (2002, 2007), Trần Khánh Đức (2006, 2010), Nguyễn Hữu Châu (2005) đã hệ thống hóa lý luận quản lý giáo dục đại học, kiểm định chất lượng và phát triển CTĐT theo chuẩn AUN-QA và TQM (Sái Công Hồng, 2013; Bùi Thị Thu Hương, 2013; Bùi Ngọc Kính, 2015). Về giáo dục Phật giáo, các công trình của Nguyễn Lang (2000), Thích Nhật Từ (2012) và Trần Văn Cát (2016) đã bước đầu phác thảo lịch sử và quản lý đào tạo Phật học nhưng chưa đi sâu vào cơ chế vận hành quản lý CTĐT cử nhân theo chức năng quản lý chuyên biệt.

Tiêu chí so sánh Khoa Phật học - ĐH Delhi (Ấn Độ) ĐH Mahachulalongkornrajavidyalaya (Thái Lan) HVPG TP.HCM (Việt Nam)
Mô hình thể chế Đại học công lập tổng hợp (thành lập 1957) Đại học Phật giáo Hoàng gia chuyên biệt Học viện tôn giáo thuộc GHPGVN & chịu sự quản lý nhà nước
Định hướng CTĐT Nghiên cứu học thuật hàn lâm, ngữ văn học cổ Đa ngành hóa (Phật học kết hợp Khoa học xã hội, Quản trị) Song trùng: Hàn lâm kinh điển (Tam tạng) gắn với tu chứng nội trú
Cơ chế quản lý Chuẩn hóa theo Hội đồng kiểm định Đại học Ấn Độ Quản lý theo chuẩn khung trình độ quốc gia Thái Lan Vận dụng linh hoạt quy chế Bộ GD&ĐT gắn với Giáo luật GHPGVN

Vị trí của luận án (positioning) được xác lập vững chắc tại giao điểm giữa khoa học quản lý giáo dục hiện đại và giáo dục tôn giáo đặc thù, giải quyết xung đột biện chứng giữa triết lý tu tập giải thoát ("Giới - Định - Tuệ") và các tiêu chuẩn kiểm định đại học thế tục.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng lý thuyết chức năng quản lý của C. Mác: "Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân..." và lý thuyết quản lý giáo dục của Kônđacôp, Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền sang không gian học viện tôn giáo. Nghiên cứu đã khái niệm hóa bản chất của CTĐT Phật giáo: là sự tích hợp hữu cơ giữa chuẩn kiến thức cử nhân đại học (tri thức thế học, cổ ngữ học, Phật học chuyên sâu) với quy trình đào luyện phẩm hạnh xuất gia (tâm linh, đạo đức, năng lực hoằng pháp).

Mô hình lý thuyết thiết lập 4 luận đề quản lý:

  • Luận đề 1 (Lập kế hoạch): Quản lý mục tiêu CTĐT phải phản ánh sự dung hợp giữa chuẩn đầu ra đại học quốc gia và sứ mạng đào tạo Tăng tài phụng sự đạo pháp.
  • Luận đề 2 (Tổ chức thực hiện): Cấu trúc CTĐT phải được module hóa linh hoạt gồm 5 khối kiến thức (Đại cương: 24 tín chỉ; Cơ sở ngành: 27 tín chỉ; Chuyên ngành: 48 tín chỉ; Cổ ngữ: 12 tín chỉ; Ngoại ngữ chuyên ngành: 12 tín chỉ).
  • Luận đề 3 (Chỉ đạo): Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng chuyển từ "thầy làm trung tâm" sang "dạy học tương tác" và "lấy người học làm trung tâm", kết hợp công nghệ hiện đại với phương pháp thực hành thiền định.
  • Luận đề 4 (Kiểm tra - Đánh giá): Đo lường toàn diện năng lực lý thuyết và đạo hạnh thực tiễn thông qua danh mục kiểm tra năng lực tốt nghiệp (Graduate Competency Check-List).
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  KHUNG PHÂN TÍCH QUẢN LÝ CTĐT HVPG                      |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  BỐI CẢNH (CONTEXT): Luật GDĐH, Quy chế GHPGVN, Hội nhập giáo dục       |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  ĐẦU VÀO (INPUT): TNS đầu vào, Đội ngũ Giảng sư/GV, Cơ sở vật chất      |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ (PROCESS) DỰA TRÊN 4 CHỨC NĂNG:                      |
|  1. Lập kế hoạch CTĐT (Mục tiêu, Chuẩn đầu ra, Khung chương trình)      |
|  2. Tổ chức thực hiện (Phân công giảng viên, Thời khóa biểu, Học liệu)  |
|  3. Chỉ đạo dạy - học (Tương tác sư phạm, Dạy học tích cực, Tu tập)     |
|  4. Kiểm tra - Đánh giá (Đánh giá quá trình, Thi cử, Tự đánh giá)       |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  ĐẦU RA (OUTPUT): Cử nhân Phật học đạt chuẩn (Giới đức - Tuệ giác - Kỹ năng)|
+-------------------------------------------------------------------------+

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án kết hợp đa tầng 3 lý thuyết nền tảng: (1) Mô hình phát triển chương trình Tyler; (2) Mô hình chất lượng CIPO của UNESCO; (3) Lý thuyết 4 mô hình quản lý (Mục tiêu hợp lý, Quy trình bên trong, Quan hệ con người, Hệ thống mở) theo tổng kết của Nguyễn Lộc (2009) và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2005). Luận án xác định các điều kiện biên (boundary conditions): chỉ áp dụng cho bậc đại học tại các học viện Phật giáo có hệ thống quản lý nội trú tu viện, nơi chủ thể quản lý mang tính song trùng (vừa là nhà sư phạm vừa là bậc giáo phẩm Giáo hội).

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án vận dụng thế giới quan hiện thực phê phán (critical realism) kết hợp lập trường nhận thức luận thực chứng và diễn giải. Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (mixed methods) đa giai đoạn (multiphase design):

  • Tiếp cận định tính nhằm phân tích văn bản, tài liệu kinh điển, chương trình khung và tổng kết kinh nghiệm lịch sử (từ trung tâm Luy Lâu, phong trào Chấn hưng Phật giáo 1920-1934 đến Đại học Vạn Hạnh 1968).
  • Tiếp cận định lượng nhằm đo lường thực trạng nhận thức, mức độ thực thi và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý CTĐT.
  • Thiết kế thực nghiệm sư phạm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp quản lý đề xuất.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thu thập dữ liệu áp dụng nguyên tắc tam giác đạc (triangulation):

  1. Khảo sát phiếu hỏi: Lấy mẫu phân tầng ngẫu nhiên trên các nhóm khách thể: Cán bộ quản lý (CBQL), Giảng viên/Giảng sư (GV) và Tăng Ni sinh (TNS) các khóa cử nhân đang theo học tại HVPG TP.HCM.
  2. Nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích 123 đề cương chi tiết học phần, kế hoạch giảng dạy, ngân hàng đề thi và biên bản kiểm tra chuyên môn.
  3. Ý kiến chuyên gia: Tổ chức xin ý kiến chuyên gia giáo dục học, quản lý giáo dục và các vị giáo phẩm Hội đồng Điều hành Học viện nhằm thẩm định tính cấp thiết và tính khả thi của giải pháp.

Độ giá trị cấu trúc (construct validity) được bảo đảm qua việc đối chiếu với khung đánh giá kiểm định của Bộ GD&ĐT; độ tin cậy của bảng hỏi được chuẩn hóa; kiểm soát sai số bằng cách bảo mật danh tính người tham gia khảo sát.

Data và phân tích

Dữ liệu định lượng được xử lý bằng các thuật toán thống kê toán học chuyên dụng trong khoa học giáo dục:

  • Tính điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$), tỷ lệ phần trăm (%).
  • Xếp hạng mức độ quan trọng, tính cấp thiết và tính khả thi của các thành tố CTĐT và giải pháp quản lý.
  • Phân tích tương quan và so sánh đối chứng kết quả học tập của TNS và hoạt động giảng dạy của giảng viên trước và sau thực nghiệm.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Khảo sát thực trạng quản lý CTĐT tại HVPG TP.HCM mang lại 5 phát hiện cốt lõi:

  1. Sự mất cân đối trong cấu trúc nội dung: Nội dung CTĐT tập trung quá nặng vào giáo lý kinh điển Bắc tông và Nam tông mà thiếu các học phần kỹ năng thực hành bổ trợ (kỹ năng trụ trì, quản lý tự viện, tâm lý tham vấn học đường, tổ chức công tác từ thiện xã hội).
  2. Bất cập trong chức năng lập kế hoạch: Đa số CBQL đánh giá việc xây dựng chuẩn đầu ra còn mang tính định tính, việc lấy ý kiến từ cơ sở sử dụng Tăng Ni tốt nghiệp (các Ban Trị sự địa phương, tự viện) chưa được tiến hành định kỳ.
  3. Phương pháp giảng dạy còn thiên về truyền thụ một chiều: Hoạt động giảng dạy của giảng sư vẫn chịu ảnh hưởng nặng của mô hình "thầy làm trung tâm", chưa kích thích triệt để năng lực tự học, tự nghiên cứu và tư duy phê phán của TNS.
  4. Hệ thống đánh giá chưa đa dạng hóa: Việc kiểm tra kết thúc học phần chủ yếu dựa vào thi viết tự luận, chưa ứng dụng sâu các hình thức tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng (peer assessment) và đánh giá qua sản phẩm hoạt động thực tế.
  5. Hiệu quả thực nghiệm rõ nét: Khi can thiệp bằng các biện pháp quản lý mới (đổi mới đề cương, chuẩn hóa tài liệu, tập huấn phương pháp dạy học tích cực, tổ chức thực hành), kết quả học tập của TNS và chất lượng giờ giảng của giảng viên tăng lên rõ rệt (thể hiện qua sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm trước và sau thực nghiệm tại Bảng 4.3, 4.4, 4.5, 4.6).

Implications đa chiều

  • Về mặt lý luận: Bổ sung vào kho tàng khoa học quản lý giáo dục Việt Nam một khung phân tích hoàn chỉnh về quản lý CTĐT đặc thù trong các cơ sở giáo dục tôn giáo bậc đại học.
  • Về mặt phương pháp luận: Cung cấp bộ công cụ khảo sát, quy trình thẩm định đề cương và ma trận kiểm tra năng lực đầu ra cho giáo dục Phật học.
  • Về mặt thực tiễn và chính sách: Đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược cho Hội đồng Điều hành HVPG TP.HCM và Ban Giáo dục Phật giáo Trung ương:
    1. Giải pháp 1: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho giảng sư và học viên về vai trò, ý nghĩa của việc thực thi CTĐT theo chuẩn kiểm định.
    2. Giải pháp 2: Định kỳ khảo sát nhu cầu người học và yêu cầu xã hội để điều chỉnh, cập nhật khung chương trình đào tạo.
    3. Giải pháp 3: Chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy, chuyển giao kỹ thuật dạy học đại học tích cực kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin.
    4. Giải pháp 4: Thiết lập đồng bộ các điều kiện đảm bảo chất lượng (phát triển học liệu, thư viện điện tử, không gian thiền tịnh nội trú, cơ sở vật chất phòng ốc).
    5. Giải pháp 5: Chuẩn hóa quy trình đánh giá chuẩn đầu ra, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nội bộ và tự đánh giá chất lượng CTĐT.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn thừa nhận 3 giới hạn nghiên cứu:

  1. Giới hạn bối cảnh và mẫu: Phạm vi khảo sát tập trung chủ yếu tại HVPG TP.HCM ở bậc cử nhân, chưa mở rộng đối sánh sâu với 3 Học viện Phật giáo còn lại tại Hà Nội, Huế và Cần Thơ.
  2. Giới hạn đo lường: Các chỉ số đánh giá phẩm hạnh tu tập (Giới đức) của TNS chủ yếu dựa vào quan sát định tính và hồ sơ tu học nội trú, chưa có công cụ lượng hóa tuyệt đối.
  3. Giới hạn thời gian thử nghiệm: Do chu kỳ đào tạo kéo dài, việc thực nghiệm giải pháp mới chỉ tiến hành trên một số học phần chuyên ngành đại diện, chưa bao quát toàn bộ tiến trình 4 năm khóa học.

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):

  • Mở rộng mô hình quản lý CTĐT cho các bậc đào tạo sau đại học (Thạc sĩ, Tiến sĩ Phật học).
  • Xây dựng bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng CTĐT Phật giáo theo chuẩn Mạng lưới Đảm bảo Chất lượng các trường Đại học ASEAN (AUN-QA).
  • Nghiên cứu mô hình liên thông đào tạo giữa các trường Trung cấp Phật học và Học viện Phật giáo trên phạm vi toàn quốc.
  • Ứng dụng nền tảng số và học tập trực tuyến (E-learning/Blended learning) trong quản lý đào tạo kinh điển Phật học.

Tác động và ảnh hưởng

Nghiên cứu mang lại tác động học thuật và xã hội sâu rộng:

  • Tác động học thuật: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực đầu tiên trong ngành Quản lý giáo dục tiếp cận trực tiếp vào đối tượng CTĐT Phật học bậc đại học, hứa hẹn tạo nguồn trích dẫn quan trọng cho các công trình nghiên cứu về giáo dục tôn giáo tại Việt Nam.
  • Chuyển đổi quản trị nhà trường: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Hội đồng Điều hành HVPG TP.HCM tái cấu trúc chương trình đào tạo 123 tín chỉ, nâng cao hiệu lực quản lý của Phòng Đào tạo và các Khoa chuyên môn.
  • Tác động chính sách: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho Ban Tôn giáo Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hội đồng Trị sự GHPGVN trong việc hoạch định chính sách xã hội hóa giáo dục, công nhận văn bằng và hoàn thiện quy chế đào tạo tôn giáo.
  • Lợi ích xã hội: Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực Tăng Ni trí thức, vừa giỏi Phật pháp, tinh thông cổ ngữ, vừa có kỹ năng xã hội để tham gia hiệu quả vào công tác từ thiện, giáo dục đạo đức cộng đồng và hội nhập quốc tế.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản lý giáo dục: Tiếp cận mô hình nghiên cứu kết hợp giữa khoa học quản lý hiện đại và lĩnh vực tôn giáo đặc thù; khai thác các khoảng trống nghiên cứu về kiểm định và bảo đảm chất lượng.
  • Nhà khoa học, giảng viên đại học: Vận dụng khung phân tích phát triển chương trình tích hợp CIPO - Tyler vào thiết kế chương trình các ngành nhân văn, khoa học xã hội và tôn giáo học.
  • Hội đồng Điều hành và Cán bộ quản lý các Học viện Phật giáo: Sử dụng trực tiếp 5 nhóm giải pháp và quy trình kiểm tra - đánh giá để nâng cao hiệu năng điều hành cơ sở đào tạo.
  • Tăng Ni sinh: Thụ hưởng môi trường học tập khoa học, chương trình cập nhật, cân đối giữa lý thuyết hàn lâm và kỹ năng hành đạo thực tiễn.
  • Các nhà hoạch định chính sách tôn giáo và giáo dục: Có thêm tài liệu thực chứng phục vụ xây dựng văn bản pháp quy quản lý đào tạo đại học đặc thù.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý luận độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào? Trả lời: Đóng góp độc đáo nhất là việc mở rộng mô hình phát triển chương trình mục tiêu của Ralph Tyler (1949) và mô hình quản lý CIPO của UNESCO sang không gian đào tạo tôn giáo. Luận án đã dung hợp phạm trù "Tam Vô Lậu Học" (Giới - Định - Tuệ) vào 4 thành tố quản lý hiện đại, định danh cấu trúc CTĐT cử nhân Phật học gồm 5 khối kiến thức chuẩn hóa (123 tín chỉ).

2. Điểm mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây là gì? Trả lời: So với nghiên cứu của Nguyễn Lang (2000) thiên về lịch sử hay Thích Nhật Từ (2012) thiên về luận đàm cải cách, luận án của Thái Cao Đa là công trình đầu tiên sử dụng phương pháp nghiên cứu quản lý giáo dục thực chứng: khảo sát định lượng toàn diện trên 3 nhóm chủ thể (CBQL, Giảng sư, TNS) kết hợp thực nghiệm sư phạm có đo lường đối chứng trước và sau can thiệp.

3. Phát hiện bất ngờ và đáng chú ý nhất từ dữ liệu thực tế là gì? Trả lời: Dữ liệu chỉ ra sự đứt gãy giữa kiến thức hàn lâm và kỹ năng hành đạo thực tế. Mặc dù TNS đạt điểm số cao ở các môn lý thuyết kinh viện, nhưng có tới một tỷ lệ đáng kể gặp khó khăn trong việc tổ chức quản lý tự viện, hoằng pháp thực tế và ứng xử xã hội sau khi ra trường do CTĐT trước đây thiếu vắng các học phần thực hành nghề nghiệp.

4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản (replication protocol) không? Trả lời: Có. Luận án mô tả chi tiết quy trình 5 bước: (1) Khảo sát nhu cầu -> (2) Rà soát mục tiêu và chuẩn đầu ra -> (3) Module hóa 5 khối kiến thức -> (4) Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy - học -> (5) Đánh giá đầu ra bằng bảng kiểm Graduate Competency Check-List. Quy trình này hoàn toàn có thể chuyển giao áp dụng cho 3 Học viện Phật giáo còn lại tại Việt Nam.

5. Luận án đề xuất chương trình hành động chiến lược 10 năm ra sao? Trả lời: Luận án định hướng lộ trình: Giai đoạn 1 (1-3 năm): Hoàn thiện chuẩn hóa đề cương chi tiết và tập huấn phương pháp dạy học tích cực cho giảng sư; Giai đoạn 2 (4-6 năm): Đẩy mạnh đào tạo sau đại học và xây dựng hệ thống học liệu số; Giai đoạn 3 (7-10 năm): Đưa HVPG TP.HCM đạt chuẩn kiểm định khu vực Đông Nam Á, trở thành trung tâm đào tạo Phật học tầm vóc quốc tế.

Kết luận

Công trình nghiên cứu luận án tiến sĩ của tác giả Thái Cao Đa đã mang lại 5 đóng góp học thuật và thực tiễn mang tính bước ngoặt:

  1. Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý CTĐT cử nhân Phật học, tích hợp nhuần nhuyễn lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại với triết lý giáo dục Phật giáo truyền thống.
  2. Khảo sát và đánh giá chính xác bức tranh thực trạng quản lý CTĐT tại HVPG TP.HCM trên cả 4 chức năng quản lý, chỉ rõ các nguyên nhân khách quan và chủ quan của những hạn chế tồn tại.
  3. Đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý đồng bộ, có cơ sở khoa học vững chắc, bám sát các nguyên tắc sư phạm và đặc thù đào tạo tu sĩ.
  4. Kiểm chứng thực nghiệm thành công, chứng minh tính khả thi và hiệu quả rõ rệt của việc đổi mới công tác quản lý chương trình đối với chất lượng dạy và học.
  5. Mở ra các hướng nghiên cứu mới về chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục Phật học và quản trị đại học tôn giáo trong kỷ nguyên hội nhập toàn cầu.