Tổng quan luận án
Công trình "Quản lý chất lượng dạy học của các trường trung học phổ thông công lập Thành phố Hà Nội theo tiếp cận bảo đảm chất lượng" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phạm Quốc Toản, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Nguyễn Tiến Hùng và PGS. TS Nguyễn Thị Yến Phương. Luận án được bảo vệ năm 2024 tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục, mã số 9 14 01 14.
Về tính cấp thiết, giáo dục trung học phổ thông (THPT) công lập tại Việt Nam nói chung và Thành phố Hà Nội nói riêng đối mặt với nhiều bất cập: quy mô phát triển chưa tương xứng với chất lượng; mạng lưới trường lớp thiếu đồng bộ và mất cân đối giữa các quận, huyện, thị xã; hoạt động giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức ("dạy chữ") mà chưa chú trọng đúng mức đến rèn luyện kỹ năng sống, đạo đức ("dạy người") và hướng nghiệp; phương pháp giáo dục chậm đổi mới; cơ chế quản lý giáo dục chưa theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã nhấn mạnh yêu cầu đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đề cao quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình và coi trọng quản lý chất lượng (QLCL). Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: dù đã có các công trình nghiên cứu về quản lý dạy học (QLDH) và bảo đảm chất lượng (BĐCL) cơ sở giáo dục, song chưa có công trình nào thiết kế một hệ thống tiêu chí và quy trình BĐCL dạy học phù hợp với đặc thù của các trường THPT công lập trên địa bàn Hà Nội nhằm phục vụ hoạt động tự đánh giá định kỳ và cải tiến liên tục trong bối cảnh triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) 2018.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là xây dựng khung lý luận, khảo sát đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp QLCL dạy học tại các trường THPT công lập trên địa bàn Thành phố Hà Nội theo tiếp cận BĐCL dựa trên mô hình CIPO và chu trình cải tiến PEAPDC-EA, góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định gồm:
- Xây dựng cơ sở lý luận về QLCL dạy học của trường THPT công lập theo tiếp cận BĐCL.
- Đánh giá thực trạng QLCL dạy học tại các trường THPT công lập Thành phố Hà Nội theo tiếp cận BĐCL.
- Đề xuất các giải pháp QLCL dạy học của trường THPT công lập Thành phố Hà Nội theo tiếp cận BĐCL.
- Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất.
- Lựa chọn Giải pháp 1 (bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo) để tiến hành thử nghiệm thực tế.
Khách thể nghiên cứu là quá trình dạy học của trường THPT công lập dựa vào mô hình CIPO. Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý chất lượng quá trình dạy học của trường THPT công lập tại Thành phố Hà Nội theo tiếp cận BĐCL dựa vào mô hình CIPO và chu trình PEAPDC-EA.
Giả thuyết khoa học của luận án nêu rõ: Chất lượng dạy học của các trường THPT công lập Hà Nội hiện còn bộc lộ nhiều hạn chế do công tác QLCL dạy học theo tiếp cận BĐCL chưa được thực hiện hiệu quả. Nếu đề xuất được bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo chất lượng gắn với quy trình QLCL dạy học theo mô hình quá trình CIPO và chu trình PEAPDC-EA, làm cơ sở thiết kế công cụ đo lường thực trạng và xây dựng các giải pháp khắc phục hạn chế, tận dụng thời cơ theo phân tích SWOT, thì sẽ nâng cao chất lượng dạy học, đáp ứng chuẩn đầu ra và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của Thủ đô.
Về phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo và quy trình QLCL dạy học theo tiếp cận BĐCL tại các cấp quản lý "Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) – Trường THPT – Lớp học" theo quy định của Bộ GD&ĐT; đối tượng áp dụng là các trường THPT công lập bình thường, không bao gồm trường chuyên và trường chuyên biệt.
- Phạm vi khảo sát và thời gian: Chọn mẫu 50 trường THPT công lập (đại diện cho khu vực thành thị, nông thôn và các mức chất lượng giáo dục khác nhau) trong tổng số 118 trường THPT công lập của Hà Nội; khảo sát các nhóm đối tượng: cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV), nhân viên (NV), học sinh (HS), cha mẹ học sinh (CMHS) và thành viên cộng đồng (TVCĐ); đồng thời sử dụng dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm học từ 2019-2020 đến 2021-2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan hệ thống nghiên cứu trong và ngoài nước xoay quanh bốn chủ đề cốt lõi:
Về mô hình quá trình dạy học: Tác giả điểm lại sự phát triển từ mô hình đường kẻ (môn học $\rightarrow$ dạy học $\rightarrow$ học tập $\rightarrow$ kết quả, lấy giáo viên làm trung tâm, học sinh tiếp thu thụ động), mô hình chu kỳ (tăng cường tính tự chủ của học sinh và ứng dụng công nghệ thông tin), đến mô hình định hướng kết quả (lấy chuẩn đầu ra và khung năng lực người học làm điểm xuất phát để thiết kế quá trình dạy học). Bên cạnh đó, luận án phân tích mô hình thiết kế dạy học 10 thành tố của Dick và Carey, từ xác định mục tiêu dạy học, phân tích dạy học, xác định hành vi đầu vào, viết mục tiêu thực hiện, phát triển tiêu chí đánh giá, xây dựng chiến lược dạy học, chọn tài liệu đến đánh giá hình thành, đánh giá tổng kết và điều chỉnh dạy học.
Về quản lý dạy học và môi trường giáo dục: Công trình của Nguyễn Tiến Hùng (2010) về phát triển văn hóa nhà trường phổ thông chỉ ra ba đặc trưng cốt lõi: tính hợp tác, tính đồng nghiệp và tính hiệu quả. Về mối quan hệ "Nhà trường – Gia đình – Xã hội", luận án viện dẫn các nghiên cứu của Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006); Bùi Minh Hiền và Nguyễn Vũ Bích Hiền (2015); Trần Kiểm và Nguyễn Xuân Thức (2012). Tác giả Nguyễn Tiến Hùng (2010, 2013) qua các nghiên cứu về Hội đồng trường THPT và trường Charter School đã phân tích cơ chế thể chế hóa sự tham gia của CMHS và TVCĐ vào việc giám sát và đóng góp nguồn lực. Về lãnh đạo dạy học, luận án điểm cứu công trình của Bush và Glover về quản lý dạy học, MacNiel và McClanahan về lãnh đạo chia sẻ (shared leadership), tài liệu của cơ quan thanh tra giáo dục Scotland (Improving Scottish Education), cùng mô hình quản lý dựa vào nhà trường (School-Based Management - SBM).
Về chất lượng và quản lý chất lượng trong giáo dục: Luận án phân tích lý thuyết của Edward Sallis (Total Quality Management in Education) về hai thuộc tính của chất lượng: chất lượng thực tế và chất lượng biến đổi; khái quát lịch sử QLCL qua công trình của Rajesh từ Kiểm soát chất lượng (Quality Control - tập trung vào sản phẩm cuối cùng qua thi cử, thanh tra), Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance - phòng ngừa sai sót ngay từ đầu và trong suốt quá trình) đến Quản lý chất lượng tổng thể (TQM - tập trung vào thỏa mãn khách hàng và cải tiến liên tục). Ở trong nước, luận án điểm cứu công trình của Phạm Thành Nghị (3 trường phái: sự khan hiếm, gia tăng giá trị, mức độ phù hợp mục tiêu); Nguyễn Hữu Châu (mô hình CIMO); Phan Văn Kha (mô hình QLCL đại học 5 bước theo ISO 9000); Nguyễn Đức Chính (kiểm định chất lượng theo SEAMEO và TQM).
Về các mô hình bảo đảm chất lượng: Luận án phân tích Mô hình các yếu tố tổ chức (OEM), Mô hình EFQM (11 tiêu chí), bộ tiêu chuẩn ISO 9000, tiêu chuẩn ABET trong khối kỹ thuật, bộ tiêu chuẩn AUN-QA cấp chương trình đào tạo (11 tiêu chuẩn) và cấp cơ sở giáo dục (bản 2016 gồm 25 tiêu chuẩn được Bộ GD&ĐT Việt Nam tham khảo). Tại Việt Nam, Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ban hành 5 tiêu chuẩn và 28 tiêu chí kiểm định chất lượng trường trung học.
Vị trí của luận án: Các công trình BĐCL trước đây hầu hết tập trung vào bậc đại học hoặc kiểm định tổng thể cơ sở giáo dục. Luận án định vị khoảng trống cần giải quyết là vận dụng triết lý phòng ngừa của BĐCL vào riêng khâu dạy học tại các trường THPT công lập Hà Nội, xây dựng bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo và quy trình tự đánh giá vận hành theo chu trình PEAPDC-EA trên nền tảng CIPO.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa mô hình CIPO và chu trình cải tiến chất lượng PEAPDC-EA:
- Mô hình CIPO: Quá trình dạy học được cấu trúc thành 4 thành tố:
- Bối cảnh (Context): Các chính sách, quy định của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa cộng đồng, đặc điểm gia đình và đặc điểm nhà trường.
- Đầu vào (Input): Đặc điểm đầu vào của giáo viên và học sinh; chuẩn đầu ra (CĐR), chương trình giáo dục (CTGD), kế hoạch dạy học, đội ngũ nhân viên, cơ sở vật chất (CSVC), thiết bị và tài chính.
- Quá trình dạy học tại lớp học và hoạt động giáo dục (Process): Hoạt động giảng dạy của giáo viên, hoạt động học tập của học sinh, phương thức kiểm tra đánh giá định kỳ và thường xuyên, môi trường giáo dục nhà trường.
- Đầu ra (Output - Outcome - Impact): Đầu ra trực tiếp (tỷ lệ lên lớp, đỗ tốt nghiệp, mức độ đạt chuẩn đầu ra năng lực); kết quả trung hạn (khả năng học lên bậc cao hơn hoặc tham gia thị trường lao động); tác động dài hạn (phát triển nhân cách và đóng góp cho xã hội).
- Chu trình cải tiến chất lượng PEAPDC-EA: Được phát triển từ chu trình PDCA của Deming, gồm 7 bước:
- PE (Periodic Evaluating): Tổ chức đánh giá định kỳ.
- PA (Analysing): Tổ chức phân tích dữ liệu và hiện trạng.
- PP (Plan): Tổ chức xây dựng văn bản kế hoạch.
- D (Doing): Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch.
- C (Checking): Tổ chức kiểm tra kết quả thường xuyên trong tiến trình.
- E (Evaluating): Đánh giá tổng kết.
- A (Acting): Tổ chức phản hồi thông tin để cải tiến chất lượng.
- Các tiếp cận bổ trợ: Tiếp cận hệ thống; tiếp cận đáp ứng nhu cầu xã hội (quan hệ cung - cầu giáo dục); tiếp cận quản lý nguồn nhân lực chiến lược dựa vào năng lực; tiếp cận chính trị và tiếp cận tham dự (mối liên kết Sở - Trường - Gia đình - Xã hội); kỹ thuật phân tích ma trận SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats).
- Cơ sở pháp lý thực tiễn: Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ban hành Chương trình GDPT 2018 (cấu trúc gồm 6 môn bắt buộc, 4 môn lựa chọn, hoạt động trải nghiệm - hướng nghiệp và nội dung giáo dục địa phương) và Công văn số 2600/SGDĐT-GDTrH của Sở GD&ĐT Hà Nội về hướng dẫn nhiệm vụ năm học cấp THPT.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Hồi cứu, phân loại, hệ thống hóa và tổng hợp tài liệu pháp quy, tài liệu khoa học về quản lý chất lượng và quá trình dạy học.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Khảo sát bằng bảng hỏi (phiếu thu thập ý kiến thiết kế theo thang đo Likert): Nhóm CBQL, GV, NV (Phụ lục 2); nhóm CMHS và TVCĐ (Phụ lục 3); nhóm HS (Phụ lục 4); khảo sát về bộ tiêu chí (Phụ lục 5) và về giải pháp (Phụ lục 6).
- Phỏng vấn nhóm trọng tâm: Thu thập ý kiến sâu từ CBQL và GV về các rào cản phân cấp quản lý.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên gia quản lý giáo dục qua hội thảo khoa học để chuẩn hóa khung tiêu chí và hệ thống giải pháp.
- Phương pháp thử nghiệm và khảo nghiệm: Thử nghiệm Giải pháp 1 tại cơ sở; khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của 5 giải pháp đề xuất qua phiếu hỏi.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu điều tra bằng phần mềm thống kê để tính điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC) và đối sánh giữa các nhóm khảo sát.
- Nguồn số liệu: Dữ liệu thống kê thứ cấp giai đoạn 2019-2022 của ngành giáo dục Hà Nội và dữ liệu sơ cấp thu thập từ 50 trường THPT công lập trên địa bàn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng dạy học của trường trung học phổ thông công lập theo tiếp cận bảo đảm chất lượng
Chương này tập trung xây dựng khung lý luận của luận án. Tác giả phân tích các mô hình dạy học truyền thống và hiện đại, chỉ ra rằng việc chuyển dịch sang Chương trình GDPT 2018 đòi hỏi quản lý dạy học phải chuyển từ kiểm soát nội dung sang bảo đảm điều kiện hình thành phẩm chất, năng lực người học.
Luận án xác lập bản chất của QLCL dạy học theo tiếp cận BĐCL là quá trình nhà trường chủ động thiết lập các tiêu chuẩn, tổ chức các điều kiện đầu vào, kiểm soát quá trình thực hiện tại lớp học và đo lường đầu ra nhằm ngăn ngừa sai lệch ngay trong quá trình vận hành, thay vì chờ đến khi có kết quả thi cuối kỳ mới xử lý. Khung lý luận xác định ba tiêu chuẩn lớn tương ứng với tiến trình CIPO:
- Tiêu chuẩn 1: Quản lý chất lượng theo định hướng bảo đảm chất lượng đầu vào dạy học (mục tiêu, chuẩn đầu ra, chương trình, tuyển sinh, đội ngũ giáo viên, nguồn lực cơ sở vật chất và tài chính).
- Tiêu chuẩn 2: Quản lý chất lượng theo tiếp cận bảo đảm chất lượng quá trình dạy học tại lớp học và hoạt động giáo dục (hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh, môi trường giáo dục, cơ chế phối hợp).
- Tiêu chuẩn 3: Quản lý chất lượng theo tiếp cận bảo đảm chất lượng đầu ra, kết quả đầu ra của dạy học, hoạt động giáo dục và phát triển hệ thống thông tin giám sát, đánh giá chất lượng cấp trường.
Toàn bộ quá trình này được chỉ đạo vận hành khép kín theo chu trình cải tiến liên tục PEAPDC-EA.
Chương II: Thực trạng quản lý chất lượng dạy học của các trường trung học phổ thông công lập Thành phố Hà Nội theo tiếp cận bảo đảm chất lượng
Chương II phản ánh thực trạng thông qua dữ liệu thống kê giai đoạn 2019-2022 và kết quả điều tra tại 50 trường THPT công lập Hà Nội.
Dữ liệu thứ cấp phản ánh quy mô và điều kiện giáo dục của khối THPT công lập Hà Nội qua các bảng tổng hợp trong luận án:
| Tiêu chí thống kê |
Năm học 2019-2020 |
Năm học 2020-2021 |
Năm học 2021-2022 |
| Số trường THPT công lập |
115 |
117 |
118 |
| Số lớp học |
2.451 |
2.532 |
2.624 |
| Số học sinh |
104.280 |
107.560 |
112.350 |
| Cán bộ quản lý |
320 |
328 |
332 |
| Giáo viên THPT công lập |
6.845 |
7.012 |
7.230 |
| Nhân viên |
1.150 |
1.180 |
1.205 |
| Phòng học kiên cố |
2.380 |
2.470 |
2.580 |
Kết quả khảo sát thực trạng công tác QLCL dạy học theo tiếp cận BĐCL được đánh giá qua 12 tiêu chí/bước:
- Tiêu chí 1 (Định hướng chất lượng qua các giai đoạn): Việc xây dựng tầm nhìn, sứ mạng và kế hoạch chiến lược đã được ban giám hiệu quan tâm nhưng tính lan tỏa đến giáo viên và học sinh chưa đồng đều; sự tham gia của CMHS còn hình thức.
- Tiêu chí 2 (Phát triển chuẩn đầu ra về năng lực): Các trường bắt đầu cụ thể hóa yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018 thành CĐR môn học, nhưng giáo viên còn lúng túng trong việc đo lường các chỉ số hành vi năng lực.
- Tiêu chí 3 (Phát triển cấu trúc và nội dung chương trình, môn học): Việc xây dựng phân phối chương trình và các tổ hợp 4 môn lựa chọn gặp khó khăn do cơ cấu giáo viên sẵn có không tương thích hoàn toàn với nguyện vọng đăng ký của học sinh.
- Tiêu chí 4 (Tuyển sinh và nhập học mới): Công tác tuyển sinh lớp 10 bám sát quy chế của Sở GD&ĐT, bảo đảm công bằng, song áp lực điểm số và chênh lệch điểm chuẩn giữa các khu vực nội thành - ngoại thành còn lớn.
- Tiêu chí 5A (Đội ngũ giáo viên dựa vào năng lực): Đạt chuẩn đào tạo cao, tuy nhiên còn thiếu giáo viên ở các môn học mới (Âm nhạc, Mỹ thuật) và kỹ năng thiết kế kế hoạch bài dạy theo định hướng phát triển năng lực chưa đồng đều.
- Tiêu chí 5B (Nguồn lực vật lực, tài chính): CSVC phòng học, thư viện, trang thiết bị thí nghiệm được đầu tư nâng cấp nhưng chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu dạy học thực hành, đặc biệt ở khu vực ngoại thành; việc huy động tài chính xã hội hóa còn vướng mắc về cơ chế pháp lý.
- Tiêu chí 6 (Phương thức và cơ chế phối hợp dạy học): Cơ chế phối hợp liên môn, giữa tổ chuyên môn và lực lượng ngoài nhà trường còn thiếu quy trình chuẩn.
- Tiêu chí 7 (Môi trường giáo dục tích cực, lành mạnh): Tỷ lệ đạt mức khá, môi trường sư phạm an toàn, kỷ cương được giữ vững, song chưa tạo được không gian sáng tạo mở cho học sinh.
- Tiêu chí 8 (Dạy học của giáo viên dựa vào năng lực): Giáo viên đã chuyển dịch sang phương pháp dạy học tích cực, tuy nhiên tỷ lệ áp dụng bài học tích hợp, dạy học dự án còn khiêm tốn; việc kiểm tra đánh giá thường xuyên còn nặng về điểm số lý thuyết.
- Tiêu chí 9 (Học tập của học sinh dựa vào chuẩn đầu ra): Học sinh chủ động hơn trong chiếm lĩnh kiến thức, nhưng kỹ năng tự học và làm việc nhóm của một bộ phận học sinh còn yếu.
- Tiêu chí 10 (Hệ thống tự đánh giá và cải tiến chất lượng): Hoạt động kiểm tra nội bộ chủ yếu mang tính hành chính, thanh tra sự vụ; chưa hình thành văn hóa tự đánh giá định kỳ để cải tiến theo chu trình PEAPDC-EA.
- Tiêu chí 11 & 12 (Hệ thống thông tin chất lượng và quản lý đầu ra): Thông tin về kết quả giáo dục chủ yếu lưu chuyển một chiều; việc theo dõi "dấu vết" học sinh sau tốt nghiệp (tỷ lệ vào đại học, học nghề, mức độ thích ứng công việc) chưa được triển khai đồng bộ.
Phân tích ma trận SWOT của luận án tổng kết:
- Điểm mạnh (S): Mạng lưới trường lớp phủ kín; đội ngũ giáo viên chuẩn hóa; sự chỉ đạo chặt chẽ từ Sở GD&ĐT Hà Nội; nền nếp kỷ cương dạy học tốt.
- Hạn chế (W): Thiếu tiêu chí đánh giá quá trình; cơ chế phối hợp thiếu phân định rõ ràng giữa "chủ trì" và "phối hợp"; công tác tự đánh giá chưa gắn với chu trình cải tiến liên tục; thiếu giáo viên môn nghệ thuật.
- Cơ hội (O): Hành lang pháp lý từ Chương trình GDPT 2018 phân cấp mạnh mẽ cho cơ sở giáo dục; sự quan tâm của chính quyền thành phố và sự đầu tư lớn của phụ huynh học sinh đối với giáo dục.
- Thách thức (T): Sĩ số học sinh/lớp cao tại khu vực đô thị; áp lực thi tuyển sinh vào lớp 10 và thi tốt nghiệp THPT; sự chênh lệch điều kiện kinh tế - xã hội giữa các vùng trên địa bàn Thủ đô.
Chương III: Giải pháp quản lý chất lượng dạy học của trường trung học phổ thông công lập Thành phố Hà Nội theo tiếp cận bảo đảm chất lượng
Dựa trên thực trạng và nguyên nhân, tác giả đề xuất 5 nguyên tắc chỉ đạo: đảm bảo tính khoa học; đảm bảo tính hệ thống; đảm bảo tính thực tiễn; đảm bảo tính kế thừa và phát triển; đảm bảo tính bền vững.
Hệ thống 5 giải pháp cụ thể được luận án thiết kế bao gồm:
Giải pháp 1: Đề xuất bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo chất lượng dạy học và quản lý chất lượng dạy học theo tiếp cận bảo đảm chất lượng của các trường THPT công lập Thành phố Hà Nội.
Giải pháp này cấu trúc bộ công cụ gồm 3 tiêu chuẩn lớn, 12 tiêu chí và 61 chỉ báo chi tiết bám sát tiến trình CIPO, làm căn cứ định lượng hóa chất lượng các khâu đầu vào, quá trình và đầu ra.
Giải pháp 2: Quản lý phát triển quy trình tự đánh giá và phản hồi cải tiến trong quản lý chất lượng dạy học theo tiếp cận bảo đảm chất lượng bên trong và dựa vào chu trình PEAPDC-EA tại cấp trường THPT Thành phố Hà Nội.
Thiết lập quy trình 7 bước (PE-PA-PP-D-C-E-A) giúp các trường THPT vận hành hệ thống BĐCL nội bộ: thành lập hội đồng tự đánh giá, thu thập minh chứng theo các chỉ báo, phân tích lỗ hổng chất lượng, lập kế hoạch hành động cải tiến và phản hồi thông tin đến các bên liên quan.
Giải pháp 3: Chỉ đạo cải tiến quy trình "chủ trì – phối hợp" của cơ chế quản lý phân cấp trong quản lý chất lượng dạy học theo tiếp cận bảo đảm chất lượng của trường THPT Thành phố Hà Nội theo PEAPDC-EA.
Xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm giữa Sở GD&ĐT, Ban Giám hiệu trường THPT, tổ chuyên môn và giáo viên; phân định ranh giới giữa đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm giải trình chính và các đơn vị phối hợp hỗ trợ, khắc phục tình trạng chồng chéo hoặc đùn đẩy trách nhiệm.
Giải pháp 4: Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên trường THPT Thành phố Hà Nội theo tiếp cận bảo đảm chất lượng theo mục/chỉ tiêu dựa vào năng lực.
Đổi mới quy trình sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học; chuẩn hóa việc xây dựng kế hoạch bài dạy; quản lý hoạt động giảng dạy dựa trên các chỉ số thực hiện công việc (KPIs) gắn với chuẩn nghề nghiệp giáo viên; thiết lập hệ sinh thái chính sách tạo động lực chuyên môn.
Giải pháp 5: Quản lý phối hợp "Nhà trường – Gia đình – Cộng đồng" tham gia vào huy động nguồn lực trong dạy học và quản lý chất lượng dạy học của trường THPT theo tiếp cận bảo đảm chất lượng.
Thể chế hóa vai trò của Ban đại diện CMHS và các tổ chức xã hội thông qua Hội đồng trường; thiết lập kênh thông tin hai chiều minh bạch về tiến độ và kết quả học tập của học sinh; huy động nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất và trí lực từ cộng đồng theo đúng khung quy định pháp luật.
Mối quan hệ giữa các giải pháp: Giải pháp 1 là cơ sở, cung cấp hệ thống thước đo; Giải pháp 2 là công cụ phương pháp luận vận hành quá trình cải tiến; Giải pháp 3 tạo môi trường thể chế và cơ chế quản lý; Giải pháp 4 tác động trực tiếp vào nhân tố trung tâm là người thầy; Giải pháp 5 bảo đảm các điều kiện nguồn lực và sự đồng thuận xã hội. Năm giải pháp tạo thành một chỉnh thể thống nhất tác động đồng bộ lên mô hình CIPO.
Kết quả thử nghiệm và khảo nghiệm:
- Tác giả đã triển khai thử nghiệm Giải pháp 1 (áp dụng thử nghiệm Bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo chất lượng) tại một số trường THPT công lập được chọn, kết quả cho thấy bộ công cụ có khả năng lượng hóa tốt, hỗ trợ nhà trường nhận diện chính xác các khâu hạn chế trong quá trình dạy học.
- Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của 5 giải pháp trên diện rộng: Kết quả trưng cầu ý kiến từ các nhóm khách thể (CBQL, GV, NV, CMHS, TVCĐ) đều đạt mức điểm trung bình từ "Cấp thiết" đến "Rất cấp thiết", từ "Khả thi" đến "Rất khả thi", với độ lệch chuẩn nhỏ và có sự tương quan thuận chặt chẽ giữa tính cấp thiết và tính khả thi.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
Luận án đã hệ thống hóa và phát triển khung lý luận về QLCL dạy học của trường THPT công lập theo tiếp cận BĐCL; tích hợp thành công mô hình cấu trúc quá trình CIPO với chu trình quản lý chất lượng PEAPDC-EA; xây dựng hệ thống khái niệm, nguyên tắc, tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ báo BĐCL chuyên biệt cho hoạt động dạy học ở trường phổ thông trong bối cảnh thực hiện Chương trình GDPT 2018.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Xây dựng bức tranh thực trạng toàn diện về công tác QLCL dạy học tại 50 trường THPT công lập Hà Nội giai đoạn 2019-2022, chỉ rõ các điểm nghẽn về cơ chế tự đánh giá nội bộ và quy trình "chủ trì - phối hợp".
- Đề xuất Bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo chất lượng và quy trình QLCL dạy học theo tiếp cận BĐCL gồm 3 tiêu chuẩn, 12 tiêu chí và 61 chỉ báo, đã được thử nghiệm và chứng minh tính ứng dụng thực tế.
- Xây dựng 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ cấp Sở đến cấp trường và lớp học, được khảo nghiệm khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi cao.
Kiến nghị đề xuất
- Đối với Bộ GD&ĐT: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về tự chủ trường phổ thông; rà soát, điều chỉnh Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT theo hướng bổ sung các tiêu chí đánh giá sâu về tiến trình dạy học theo tiếp cận BĐCL; ban hành hướng dẫn cơ chế tự chủ tài chính và huy động nguồn lực xã hội hóa cho các trường THPT công lập.
- Đối với Sở GD&ĐT Hà Nội: Tăng cường phân cấp quản lý chuyên môn cho các trường THPT; chỉ đạo triển khai thí điểm bộ tiêu chí BĐCL dạy học cấp trường; tổ chức bồi dưỡng năng lực tự đánh giá theo chu trình PEAPDC-EA cho đội ngũ hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn; hoàn thiện hệ thống thông tin dữ liệu giáo dục toàn thành phố.
- Đối với các trường THPT công lập Hà Nội: Thành lập và vận hành hiệu quả tổ chức/bộ phận BĐCL nội bộ; xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường linh hoạt dựa trên CĐR; thực hiện tự đánh giá định kỳ minh bạch; chuyển đổi sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.
- Đối với Ban đại diện CMHS và thành viên cộng đồng: Tăng cường phối hợp thực chất với nhà trường qua Hội đồng trường; tham gia giám sát các điều kiện bảo đảm chất lượng dạy học; đồng hành hỗ trợ học sinh học tập và rèn luyện tại gia đình và cộng đồng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế:
- Phạm vi khảo sát mới chỉ tập trung vào 50 trường THPT công lập bình thường tại Thành phố Hà Nội, chưa khảo sát các trường THPT chuyên, trường chuyên biệt và khối trường ngoài công lập.
- Trong số 5 giải pháp đề xuất, do điều kiện thời gian và nguồn lực nghiên cứu, tác giả mới chỉ tổ chức thử nghiệm thực tế đối với Giải pháp 1 (Bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo chất lượng); các Giải pháp 2, 3, 4, 5 mới dừng lại ở mức độ khảo nghiệm trưng cầu ý kiến chuyên gia và các bên liên quan về tính cấp thiết và khả thi.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm trọn vẹn cả 5 giải pháp trên diện rộng tại các trường THPT của Hà Nội trong nhiều năm học liên tiếp để đo lường tác động dài hạn (Impact).
- Nghiên cứu điều chỉnh và mở rộng bộ tiêu chí BĐCL dạy học để ứng dụng cho các loại hình trường THPT chuyên biệt hoặc các trường phổ thông tại các tỉnh, thành phố khác có điều kiện kinh tế - xã hội khác biệt.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng Giáo dục Trung học, Ban Giám hiệu các trường THPT): Tham khảo trực tiếp Bộ tiêu chuẩn gồm 12 tiêu chí và 61 chỉ báo để xây dựng hệ thống BĐCL nội bộ; ứng dụng quy trình 7 bước PEAPDC-EA để tổ chức hoạt động tự đánh giá và cải tiến chất lượng dạy học hàng năm.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết tích hợp CIPO và PEAPDC-EA; hệ thống phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp khảo sát quy mô lớn với thử nghiệm và khảo nghiệm; các công cụ phiếu hỏi thu thập dữ liệu từ nhiều lực lượng giáo dục.
- Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên THPT: Tham khảo các tiêu chí đánh giá hoạt động dạy học dựa trên chuẩn năng lực nghề nghiệp để tự đối sánh, cải tiến phương pháp soạn kế hoạch bài dạy và phương thức kiểm tra đánh giá thường xuyên.
Câu hỏi thường gặp
1. Chu trình PEAPDC-EA trong luận án có cấu trúc như thế nào và khác biệt gì so với chu trình PDCA truyền thống?
Chu trình PEAPDC-EA được tác giả phát triển từ chu trình PDCA của Deming bằng cách chi tiết hóa các giai đoạn nhằm bảo đảm kiểm soát chặt chẽ cả sản phẩm và quá trình. Cấu trúc gồm 7 khâu: PE (Tổ chức đánh giá định kỳ), PA (Tổ chức phân tích dữ liệu), PP (Tổ chức xây dựng văn bản kế hoạch), D (Tổ chức thực hiện kế hoạch), C (Tổ chức kiểm tra kết quả thường xuyên), E (Tổ chức đánh giá tổng kết) và A (Tổ chức phản hồi kết quả để cải tiến chất lượng). Khác với PDCA truyền thống (Planning - Doing - Checking - Acting) vốn mang tính khái quát, PEAPDC-EA tách bạch khâu đánh giá định kỳ (PE), phân tích hiện trạng (PA) trước khi lập kế hoạch (PP), đồng thời kết hợp kiểm tra thường xuyên (C) trong lúc thực hiện và đánh giá tổng kết (E) trước khi đưa ra hành động cải tiến (A).
2. Mô hình CIPO được luận án vận dụng như thế nào trong quản lý quá trình dạy học cấp THPT?
Luận án cấu trúc quá trình dạy học thành 4 thành tố liên hoàn: Bối cảnh (Context - thể chế, quy định của Sở, văn hóa địa phương, gia đình); Đầu vào (Input - phẩm chất năng lực học sinh, trình độ giáo viên, chuẩn đầu ra, chương trình, tài chính, cơ sở vật chất); Quá trình (Process - hoạt động dạy của thầy, hoạt động học của trò, kiểm tra đánh giá, môi trường giáo dục); Đầu ra (Output/Outcome/Impact - kết quả tốt nghiệp, mức độ đáp ứng nghề nghiệp/học tập tiếp theo, sự phát triển nhân cách). Quản lý dạy học theo CIPO đòi hỏi tích hợp các điều kiện đầu vào vào quá trình tương tác lớp học để tối ưu hóa chuẩn đầu ra, có cơ chế phản hồi thông tin liên tục từ đầu ra trở lại đầu vào và quá trình.
3. Khảo sát thực trạng của luận án được thực hiện với quy mô mẫu ra sao?
Nghiên cứu được triển khai khảo sát trên mẫu 50 trường THPT công lập (chiếm 42,37% trong tổng số 118 trường THPT công lập của toàn Thành phố Hà Nội), bảo đảm tính đại diện cho cả khu vực nội thành (đô thị) và ngoại thành (nông thôn), cũng như các phân tầng chất lượng giáo dục khác nhau. Khách thể tham gia khảo sát bằng phiếu hỏi bao gồm: cán bộ quản lý (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng), giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và thành viên cộng đồng; kết hợp cùng việc khai thác cơ sở dữ liệu thống kê thứ cấp 3 năm học (2019-2022) của ngành GD&ĐT Hà Nội.
4. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp và giải pháp nào đóng vai trò cốt lõi?
Luận án đề xuất hệ thống 5 giải pháp đồng bộ: (1) Đề xuất bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo chất lượng và QLCL dạy học; (2) Quản lý quy trình tự đánh giá và phản hồi cải tiến nội bộ theo chu trình PEAPDC-EA; (3) Cải tiến quy trình "chủ trì – phối hợp" trong cơ chế phân cấp quản lý; (4) Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên theo chuẩn năng lực; (5) Quản lý phối hợp Nhà trường - Gia đình - Cộng đồng huy động nguồn lực. Trong đó, Giải pháp 1 đóng vai trò cốt lõi làm nền tảng đo lường cho toàn bộ hệ thống giải pháp.
5. Luận án đã tiến hành thử nghiệm và khảo nghiệm những nội dung nào?
Tác giả đã lựa chọn Giải pháp 1 (Bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo chất lượng dạy học và QLCL dạy học gồm 3 tiêu chuẩn, 12 tiêu chí, 61 chỉ báo) để tiến hành thử nghiệm thực tế tại cơ sở giáo dục nhằm kiểm chứng tính đo lường và khả năng ứng dụng. Đồng thời, tác giả thực hiện khảo nghiệm đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi đối với toàn bộ 5 giải pháp thông qua việc lấy ý kiến bằng phiếu hỏi từ các nhóm lực lượng giáo dục liên quan (CBQL, GV, NV, CMHS, TVCĐ).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Quốc Toản là một công trình nghiên cứu hoàn chỉnh, chuyên sâu về quản lý giáo dục, giải quyết trúng yêu cầu cấp thiết của việc nâng cao chất lượng dạy học tại các trường THPT công lập Thành phố Hà Nội trong bối cảnh thực hiện Chương trình GDPT 2018. Bằng việc tích hợp mô hình CIPO với chu trình cải tiến liên tục PEAPDC-EA và phân tích ma trận SWOT, tác giả đã thiết lập được khung lý luận vững chắc, phản ánh bức tranh thực trạng khách quan và đề xuất hệ thống 5 giải pháp có cơ sở khoa học cao. Bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo cùng quy trình tự đánh giá do luận án đề xuất là công cụ quản lý thiết thực, có khả năng áp dụng trực tiếp tại các trường THPT công lập, góp phần chuyển dịch phương thức quản lý giáo dục từ kiểm tra hành chính thụ động sang bảo đảm chất lượng chủ động và cải tiến liên tục.