phần mở đầu, kếtsluận và phần danh mục các tài liệu tham khao, luận văn gồm ba chương: Chƣơng 1: Cơ sở lýsluận và thực tiễn về công tác quảnslý các khoản thu từfđất Chƣơng 2: Thực trạng cônggtác quảnslý các khoản thu từfđất trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2012 - 2016 Chƣơng 3: Các giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường côngstác quản lý các khoản thu từsđất trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2017 - 2025 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝsLUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁCc QUẢNsLÝ CÁC KHOẢN THU TỪ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH 1. Cơ sở lýsluận về công tácsquản lý các khoản thu từfđất 1. Kháisniệm về các khoản thu từ đấtscủa Nhà nước 1.Kháisniệm thu từ đất Thu từ đất là;khái niệm dùng để chỉ“hệ thống các khoản thu Ngân sáchsNhà nước, bao gồm các khoảnrthu về thuế,sphí,slệ phí và các khoảnrthu khác liên quan đến sử dụng và chuyển nhượng quyền SDĐ của các tổ chức và cá nhân. Tùy theo luật pháp của mỗi quốc gia thu từ đất có thể bao gồm những khoản thu khác nhau, nhưng thường bao gồm bốn loại chính sau: Tiền sử‟dụng đất; Tiền thuế từ đất; Tiền lệ phí; và Tiền thu từfviệc xửsphạt.vi phạm pháp luật liên quan đến đất.Khái niệm quản lý cácskhoản thu từ đất “Theo nghĩa rộng, quản lý các khoản thu từ đất là sự tác động có chủ đích của cơ quan chức năng trong bộ máy.nhà nước đối với quá trình tính và thu từfđất nhằm tạo nguồn thu cho NSNN và đạt được các mụcstiêu do nhà,nước đặt ra.
Bao gồm các hoạt động về: hoạt động xây dựng chính sách, ban hành pháp luật, hoạt động tổ chức hành thu, xử lý vi‟phạm pháp luật về đất đai.” Trên quan điểm cơ quan thuế,“Quản lý các khoản;thu từ đất là việc tổ chức thực thi pháp luật về đất đai của nhàfnước, là hoạt động tổ chứcsđiều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người,sử dụng đất chấp hành nộp các khoản nghĩa vụ tàischính về đất1đai vào ngân sách nhàfnước theo quy định của pháp luật. Vai trò quản lý các khoản thu từ đất đai của Nhà nước Vai trò của1đất đai có thể được xem,xét dưới nhiều góc độ : kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, tinh thần. Luận văn này nghiên2cứu đất đai dưới góc độ là nguồn thu tài chính , do vậy mục tiêu chủ yếu và cơ bản là sử dụng đất sđai phục vụ sự 6 nghiệp phát triển kinh tế đất nước. Thứ nhất, góp phần đảm3bảo nguồn thu cho NSNN, là nguồn thu ổn định bền3vững của địa phương.
Trong nền kinhctế thị trường hiện nay thì thuế là nguồn thu chủryếu của ngânzsách nhà nước và tạo cơ sở để thực hiện chi ngân sách nhà nước. Thuế nhà,zđất là một lại thuế cấu thành nên hệ thống thuế của nhà nước và là côngzcụ quan trọng để điều tiết thị trường bất động sản. Bên cạnh thuế nhà đất, thì các khoản thu từ việc bán, chuyển giaozđất, cho thuêzđất đối với các tổ chức, cáznhân; khoản thuztừ việc bán, chuyển nhượng đấtzđai. Thứ hai, “tác động tới sản xuất kinh doanh, thu hút vốn đầu tư chính sách thu phân biệt đối với từng loại hành viitrong quá trình từ khi giao đất đến quá trình sử dụng đất và thông qua các ưu đãi về tiền sử dụng đất và tiền thuê đấtt đã góp phần thu hút đầu tư phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.” Thứ ba,“thực hiện chính sách công bằng xã hội, điều tiết một phần thu nhập của người sử dụng đất, người chuyển nhượng quyền sử dụng đấtt.Công bằng xã hội còn thể hiện trong chính sách thu thông qua việc người sử dụng nhiều đất sẽ phải nộp nhiều thuế hơn và người sử dụng ít đất phải nộp thuế ít hơn.
Đặc điểm các khoảnrthu từ đất ở Việt Nam Một là, các khoản thuztừ đất gồm nhiều khoản thu trong hệ thống thuế Nhà nước. Điều này do tính phức tạp của các bộzphận cấu thành quỹ đất và những thay đổi trong các giaozdịch về đất. Các khoản thuztừ đất chủ yếu hiện nay gồm: Thuế SDĐNN, thuế SDĐPNN, thuế thu nhập cá nhân từ CNBĐS, thuế thu nhập doanh nghiệp từ CNBĐS, thu tiền SDĐ, thu tiền thuêzđất, thuê mặt nước, lệ phístrước bạ và các khoản phí, lệ phí khác. Hai là, các khoảnrthu từ đất có phạm vi ápzdụng rộng, đối tượng tác động rất lớn, đa dạng.
Đối tượng tác động của thuế và thuzkhác đối với đất đai là toàn dân, hàng chục triệu hộ nông dân, hàng vạn hộ nộp thuế nhà đất ở đô thị, mỗi năm hàng nghìn lượt người nộp lệ phí trước bạ, tiền sửzdụng đất, không phân biệt giàu nghèo, thu nhập thấp hay thu nhập cao, cơ quan hay doanh nghiệp… và ở khắp các địa phương: thành phố, nông thôn, ở đâu cũng có thể phát sinh thu và quản lý thuế và 7 thuzkhác đối với đất đai. Việc thu thuế đối với đất đai được thực hiện thông qua cơ quan, doanh nghiệp, vừa trực tiếp với đối tượng nộp thuế, trong đó trực tiếp là chủ yếu (gắn với địa điểm thu, trang thiết bị làm việc, con người, thái độ tiếp xúc, đạo đức nghề nghiệp…) Thủ tục thu, nộp không phức tạp và luôn luôn đòi hỏi phải cải cách theo hướng càng đơn giản cho người nộp càng tốt vì người nộp thuế ở đây chủ yếu là nông dân nên cũng phải thể hiện thủ tục dễ hiểu, dễ làm. Nội dung quảnzlý Nhà nước về các khoảnsthu từ đất 1.Công tác quảnzlý các khoảnsthu từ đất Theo quy định tại Luật Đất đai:“Nhàznước là đại diện chủ sở hữu toànzdân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đấtzđai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụngzđất. Quảnzlý nhà nước về các khoảnzthu từ đất là căn cứ các quysđịnh của pháp luật về thuế và các quy định về quảnzlý đất đai hiện hành, cơ quan thuế và các cơ quan liênsquan căn cứ chức năng, nhiệm vụ thực hiện quản lý các tổzchức, doanh nghiệp, cá nhân sử dụng đất, trong đó nhiệm vụ cụ thể gồm:” * Quản lý giaozđất, cho thuêzđất Giaozđất, cho thuêzđất là một trong những công cụ quan trọng trong quảnzlý nhà nước về đấtzđai, góp phần phát triển kinhztế - xã hội, thu hút đầu tư và bước đầu phát huy nguồn lực của đất đai trong phátztriển của đất nước.
Trong năm 2012, năm 2013 và nửa đầu năm 2014, việc giaozđất, cho thuêzđất thực hiện theo Luật Đất đai năm 2003 đã góp phần quan trọng trong phát triểnrkinh tế - xãzhội, thu hút đầu tư và bước đầu phát huy nguồnzlực của đất đai trong phát triển của đất nước. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, các quy định của Luật Đất đai năm 2003 đã phát sinh một số điểm hạn chế dẫn đến vẫn còn tình trạng đất được giao cho thuêzsử dụng không đúng mục đích, vi phạm phápluật. Từ 01/7/2014, Luật Đấtsđai năm 2013 có hiệu lực đã có nhiều đổi mới trong công tác giaozđất, cho thuêzđất. Luật đã thu hẹp các trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sửzdụng đất, giaozđất không thu tiền sử dụng đất và cơ bản chuyển sang thuê đất nhằm sử dụngsđất tiết kiệm, hiệu quả.
8 *Quản lý đăng ký kêzkhai các khoản thu từ đất Khai thuế được quy định cụ thể bằng pháp luật thuế, trong đó quy định tổzchức, cá nhân sử dụng“đất (Người nộp thuế) phải tính, xác định số tiền thuế phải nộp ngânssách nhà nước, trừ trường hợp cơ quan thuế ấnsđịnh thuế hoặc tính thuế theo quy định tại Điều 37, Điều 38 của Luật Quản lýsthuế. Người nộp thuế phải khai chínhsxác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế và nộp đầy đủ chứng từ, tài liệu liên quan quy định trong hồ sơ khai thuế.” *Quản lý thực hiện thu ngânssách Nhà nước từ đất Bao gồm từ khâu xây dựng kế hoạch dự toán thu đến các khâu tổ chức thu; xét miễn giảm, khấu trừ tiền bồizthường, giải phóngzmặt bằng vào các khoản thuế phải nộp; thanh tra, kiểm tra việc tổ chức thu, nộp ngân sách. *Quản lý thu nợ và cưỡngschế nợ thuế Thực hiện theo quy định của Pháp luật thuế, từ năm 2007 ngành Thuế đã đổi mới công tác thu nợ và cưỡng chế nợ thuế, cụ thể đã thành lập riêng bộ phận chuyên trách về thu nợ & cưỡng chế nợ thuế từ cấp Chi cục Thuế đến cấp Tổng cục Thuế; các văn bản quysphạm pháp luật về thuế cũng được cụ thể hóa các hìnhthức chế tài liên quan đến nợ thuế, trong đó nếu tổ chức, cá nhân sửsdụng đất nợ thuế dưới 90 ngày thì phải nộp tiền chậm nộp, nếu nợ thuế trên 90 ngày sẽ bị cưỡng chế thu hồi nợ thuế cho Nhà nước, nếu quá 2snăm không nộp thuế và không triển khai dự án sẽ bị cơ quan Thuế kiến nghị cấp có thẩm quyền thu hồi đất.Trách nhiệm và trình từ luânschuyển hồ sơ xác định nghĩazvụ tài chính về đấtzđai Căn cứ Mục 2 Chương 2 Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tàizchính về đấtzđai của người sử dụng đất quy định: * Trách nhiệm của người sử dụngzđất, chủ sở hữu tàizsản gắn liền với đất -Kê khai hồ sơ theo hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai: giaozđất, cho thuêzđất, chuyển mục đích sử dụng đất; cấp giấy chứngsnhận quyền sử dụngzđất, quyền sởshữu nhà ở và tài sản khác gắn 9 liền vớizđất (sau đây gọi là giấy chứngsnhận) khi công nhận quyền sửzdụng đất; chuyển hình thức sử dụngzđất, gia hạn sửzdụng đất;. -Tiếp nhận Thông báo nộp các Khoản nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụngzđất, tiền thuêzđất, thuê mặt nước và các Khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến đấtzđai do cơ quan thuế chuyển đến theo quysđịnh.
- Nộp đầy đủ, đúng thời hạn các Khoản nghĩa vụ tàizchính theo Thông báo của cơ quansthuế và phải nộp tiền chậmsnộp theo quyzđịnh của pháp luật về quản lý thuế đối với các khoản nghĩazvụ tài chính chậm nộp. -Chịu tráchsnhiệm trước phápzluật về tính trung thực, chínhsxác của thông tin kê khai trong hồ sơ đã nộp. * Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đấtzđai: -Lập Phiếu chuyển thông tin (bao gồm cả trườngfhợp hồ sơ người sửzdụng đất nộp trực tiếp tại Văn phòng đăngzký đất đai và hồ sơ do các cơ quan quản lý liên quan chuyển đến). Chịu trách nhiệm về tính chínhsxác của các Thông tin ghi trên Phiếu.
-Thực hiện phân loại hồ sơ để luân chuyển như sau: + Đối với hồ sơ không có Khoản được trừ thì luân chuyển cho cơ quan thuế. + Đối với hồ sơ có Khoản được trừ thì chuyển đồng thời cho cơfquan thuế và cơ quan tàifchính.