Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lý bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện trong bối cảnh đổi mới" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thanh Hùng tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (Bộ Giáo dục và Đào tạo), thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9 14 01 14), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Đặng Bá Lãm và PGS. TS. Phan Thị Hồng Vinh, bảo vệ năm 2018.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong hệ thống chính trị Việt Nam, cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của sự nghiệp cách mạng và là khâu then chốt của công cuộc đổi mới. Đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện giữ vị trí trọng yếu trong việc cụ thể hóa đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước vào thực tiễn địa phương. Tuy nhiên, công tác bồi dưỡng chức danh cho đội ngũ này còn bộc lộ nhiều bất cập:

  • Chưa có quy hoạch tổng thể mang tính chiến lược về bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện; công tác bồi dưỡng chưa thực sự gắn kết chặt chẽ với việc quy hoạch và bố trí, sử dụng cán bộ; việc bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh trước và sau khi bổ nhiệm chưa được triển khai đồng bộ.
  • Khung pháp lý và các quy định về quản lý bồi dưỡng còn mang tính hành chính, xơ cứng, chậm được sửa đổi; thiếu chương trình bồi dưỡng thống nhất; hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá sau bồi dưỡng chưa thực sự chặt chẽ.
  • Điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng còn thiếu thốn, chưa đồng bộ.
  • Chất lượng bồi dưỡng chưa tương xứng với yêu cầu thực tiễn; nội dung chương trình nặng về lý luận chung và nghiệp vụ hành chính, thiếu các chuyên đề về kỹ năng lãnh đạo, xử lý tình huống và kinh nghiệm thực tiễn.
  • Nhận thức trước đây còn xem nhẹ công tác bồi dưỡng chức danh, cho rằng năng lực lãnh đạo chỉ hình thành tự phát qua thực tiễn hoạt động mà không thể bồi dưỡng bài bản.

Xuất phát từ các khoảng trống và hạn chế nêu trên, việc nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng và xác lập các giải pháp quản lý bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện theo tiếp cận khoa học quản lý giáo dục hiện đại là một yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu, khách thể, đối tượng và giả thuyết nghiên cứu

  1. Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện, luận án đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện trong bối cảnh đổi mới.
  2. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện.
  3. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện trong bối cảnh đổi mới.
  4. Giả thuyết khoa học: Nếu quản lý bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện theo mô hình CIPO (Bối cảnh - Context, Đầu vào - Input, Quá trình - Process, Đầu ra - Output) nhằm quản lý tổng thể các yếu tố trong quá trình bồi dưỡng thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng quá trình bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện trong bối cảnh đổi mới.
  5. Nội dung và nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện trong bối cảnh đổi mới theo tiếp cận CIPO.
    • Khảo sát, đánh giá thực trạng bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện; chỉ rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
    • Đề xuất các giải pháp quản lý bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện theo tiếp cận CIPO.
    • Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp và tiến hành thử nghiệm giải pháp xây dựng kế hoạch bồi dưỡng.
    • Đề xuất các khuyến nghị đối với các cơ quan quản lý chức năng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Phạm vi cấp hành chính: Nghiên cứu bao quát đơn vị hành chính cấp huyện gồm: huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • Phạm vi đối tượng bồi dưỡng: Tập trung nghiên cứu quản lý bồi dưỡng chức danh Bí thư cấp ủy cấp huyện (bí thư huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).
  • Phạm vi chủ thể quản lý: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (chủ thể chính là Ban Giám đốc Học viện), phối hợp cùng Ban Tổ chức Trung ương, Ban Tổ chức các tỉnh ủy/thành ủy và trường chính trị các tỉnh, thành phố.
  • Phạm vi không gian khảo sát: 11 tỉnh, thành phố thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng.
  • Phạm vi thời gian khảo sát: Các khóa bồi dưỡng bí thư cấp ủy cấp huyện tổ chức năm 2016 (khóa I, II, III, IV) và năm 2017 (khóa I).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã điểm luận một hệ thống tư liệu phong phú trong và ngoài nước liên quan đến vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ, đào tạo, bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng cán bộ:

Các nghiên cứu trong nước

  • Nghiên cứu về cán bộ và công tác cán bộ: Đề tài khoa học cấp nhà nước do Trần Xuân Sầm chủ nhiệm nghiên cứu về cơ cấu và tiêu chuẩn cán bộ lãnh đạo chủ chốt trong hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới. Tác giả Nguyễn Văn Tài nghiên cứu về tích cực hóa nhân tố con người của đội ngũ cán bộ bằng tiếp cận hệ thống hoạt động - giá trị - nhân cách. Các bài báo khoa học của Đinh Văn Tiến, Thái Vân Hà (2013), Trương Thu Hà (2005), Đoàn Văn Dũng (2013), Ngô Thị Nhận (2009) tập trung bàn về đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trước yêu cầu hội nhập.
  • Nghiên cứu về cán bộ chủ chốt và chức danh cấp huyện:
    • Lê Phương Thảo nghiên cứu nâng cao năng lực tổ chức hoạt động thực tiễn của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện biên giới phía Bắc (1997-2000).
    • Huỳnh Văn Long nghiên cứu xây dựng đội ngũ bí thư huyện ủy, chủ tịch UBND huyện ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
    • Phạm Hồng Quý phân tích các thành tố trong tư duy giải quyết tình huống quản lý của cán bộ chủ chốt cấp huyện dưới góc độ tâm lý học.
    • Nguyễn Đức Quyền nghiên cứu nâng cao năng lực tư duy lý luận cho cán bộ chủ chốt cấp huyện tại tỉnh Lạng Sơn.
    • Ngô Kim Ngân và Lâm Quốc Tuấn khảo sát phong cách làm việc của người bí thư huyện ủy tại vùng Đồng bằng sông Hồng.
    • Đỗ Ngọc Ninh phân tích toàn diện vị trí, chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm và phương pháp công tác của bí thư huyện ủy.
    • Nguyễn Thị Hà nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa đối với việc xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện (2001-2015).
    • Nguyễn Văn Giang tổng kết thực tiễn mô hình bí thư kiêm chủ tịch UBND huyện tại huyện Mê Linh (Hà Nội).
    • Đào Duy Tấn nghiên cứu nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ chủ chốt cấp quận tại TP. Hồ Chí Minh.
    • Các công trình khác của Nguyễn Thái Sơn (cán bộ chủ chốt cấp tỉnh), Mai Đức Ngọc (cán bộ cấp xã), Nguyễn Thành Dũng (cán bộ cấp huyện Tây Nguyên), Đỗ Thị Ngọc Oanh (nghiệp vụ hành chính cấp xã), Phạm Đình Đạt (2006), Lê Bỉnh (2009).
  • Nghiên cứu về lý luận quản lý và quản lý giáo dục: Đặng Bá Lãm phân tích bản chất của đào tạo, bồi dưỡng và phân loại quản lý theo nghĩa rộng/nghĩa hẹp; Trần Kiểm nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục; Trần Khánh Đức nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực và phát triển chương trình giáo dục hiện đại; Đỗ Hoàng Toàn tiếp cận quản lý từ góc độ chỉ huy, ra quyết định và điều khiển hành vi.

Các nghiên cứu và kinh nghiệm quốc tế

  • Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào: Xinh Khăm - Phôm Ma Xay nghiên cứu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo quản lý kinh tế; Un Kẹo Si Pa Sợt nghiên cứu công tác tổ chức cán bộ cấp tỉnh ở Lào.
  • Trung Quốc: Công trình của Trường Đảng Trung ương Trung Quốc tổng kết 30 năm cải cách mở cửa, nêu rõ 4 phương châm công tác cán bộ (cách mạng hóa, trẻ hóa, tri thức hóa, chuyên môn hóa) cùng các nguyên tắc Đảng thống nhất quản lý, tăng cường dân chủ và giám sát cán bộ.
  • Singapore: Nghiên cứu chính sách coi đào tạo nhân tài là quốc sách, gắn tiêu chuẩn đạo đức, phẩm chất, lòng trung thành và chế độ cam kết công tác phục vụ Nhà nước ít nhất 8 năm.
  • Nhật Bản: Vận dụng lý thuyết "năng lực xã hội" của Simon Kuznets; áp dụng quy trình thi tuyển công chức nghiêm ngặt, cơ chế đào tạo theo chức danh tuần tự qua nhiều vị trí và cơ quan khác nhau.
  • Pháp: Hệ thống đào tạo công chức cao cấp và cán bộ lãnh đạo qua các khóa học hành chính bắt buộc kết hợp thực tập chuyên môn tại cơ sở từ 2 đến 3 năm.
  • Lý thuyết quản trị phương Tây: Quan niệm quản lý quá trình của Henry Fayol, lý thuyết ra quyết định của Vroom, lý thuyết quản lý tình huống và nguồn nhân lực của Paul Hersey và Ken Blanchard.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về công tác cán bộ nói chung và bồi dưỡng lý luận chính trị hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cấp cơ sở, song chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về quản lý bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện (trọng tâm là chức danh Bí thư cấp ủy cấp huyện) vùng Đồng bằng sông Hồng dưới góc độ khoa học quản lý giáo dục, vận dụng khung mô hình CIPO trong bối cảnh đổi mới toàn diện hiện nay.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm cơ bản

Luận án làm rõ các khái niệm cốt lõi làm nền tảng cho nghiên cứu:

  • Đào tạo và Bồi dưỡng: Phân biệt rõ ràng giữa hai khái niệm theo quan điểm của Đặng Bá Lãm và UNESCO. Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức còn thiếu hoặc lạc hậu, nâng cao năng lực, kỹ năng nghề nghiệp trên nền tảng trình độ đã được đào tạo trước đó.
Tiêu chí Đào tạo Bồi dưỡng
Nội dung Bắt đầu học cái mới có tính hệ thống Tiếp tục cái cũ và nâng cao hơn
Mục đích Có một nghề chuyên môn Tiếp tục nghề, làm việc tốt hơn, nâng cao năng lực
Thời gian Dài hạn, theo khóa học hoàn chỉnh Ngắn hạn, theo chuyên đề hoặc chức danh
Mức độ đánh giá Được cấp văn bằng tốt nghiệp Được cấp chứng chỉ hoàn thành khóa học
  • Quản lý và Quản lý bồi dưỡng: Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên trong tổ chức, sử dụng các nguồn lực nhằm đạt mục tiêu đề ra. Quản lý bồi dưỡng là sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến các yếu tố trong quá trình bồi dưỡng.
  • Cán bộ chủ chốt cấp huyện: Là người giữ chức vụ nòng cốt, cao nhất, có tác động chi phối chính đến hoạt động của hệ thống chính trị địa phương cấp huyện; trong đó hạt nhân lãnh đạo chính trị trực tiếp là Bí thư cấp ủy cấp huyện.
  • Mô hình CIPO: Khung phân tích quản lý chất lượng gồm 4 thành tố liên kết:
    • Bối cảnh (Context - C): Các yếu tố thể chế, pháp lý, kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế tác động đến nhu cầu và chuẩn năng lực cán bộ.
    • Đầu vào (Input - I): Mục tiêu, kế hoạch, chương trình, tài liệu, đội ngũ giảng viên, học viên, cơ sở vật chất, tài chính.
    • Quá trình (Process - P): Tổ chức thực hiện kế hoạch, phương pháp bồi dưỡng, hoạt động dạy - học, kiểm tra, thanh tra, giám sát khóa học.
    • Đầu ra (Output - O): Kết quả học tập, sự thay đổi về nhận thức, phẩm chất, kỹ năng và hiệu quả vận dụng vào thực tiễn lãnh đạo của cán bộ sau bồi dưỡng.

Phương pháp tiếp cận

  1. Tiếp cận hệ thống: Nhìn nhận hoạt động bồi dưỡng là một hệ thống mở, chịu sự tương tác đa chiều từ môi trường kinh tế, chính trị, xã hội; xem xét mối quan hệ hữu cơ giữa các thành tố quản lý để điều chỉnh hoạt động quản lý đạt hiệu quả cao nhất.
  2. Tiếp cận năng lực: Xuất phát từ tiêu chuẩn chức danh và yêu cầu năng lực thực tế của người bí thư cấp ủy cấp huyện trong thời kỳ đổi mới để xác định mục tiêu, nội dung và phương thức quản lý bồi dưỡng.
  3. Tiếp cận CIPO: Sử dụng mô hình CIPO làm khuôn mẫu phân tích để xem xét, đo lường và thiết kế các tác động quản lý bao trùm cả 4 giai đoạn của chu trình bồi dưỡng.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu tư liệu, tổng kết kinh nghiệm: Nghiên cứu các quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, văn kiện của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tổng hợp, phân tích các tài liệu khoa học trong và ngoài nước về quản lý đào tạo, bồi dưỡng.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát bằng phiếu hỏi: Thu thập dữ liệu thực trạng bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện tại 11 tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Hồng.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu, chuyên gia và thảo luận nhóm: Trao đổi, xin ý kiến lãnh đạo, cán bộ quản lý, giảng viên, báo cáo viên và học viên nhằm làm rõ nguyên nhân của thực trạng và đánh giá tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp.
  • Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm: Khảo sát diện rộng đánh giá mức độ cần thiết và khả thi của 5 nhóm giải pháp; tiến hành thử nghiệm giải pháp đổi mới xây dựng kế hoạch bồi dưỡng qua các chỉ báo đo lường cụ thể.
  • Khách thể khảo sát: Gồm 3 nhóm đối tượng:
    1. Nhóm cán bộ quản lý, cán bộ tham mưu: Lãnh đạo, chuyên viên tại Ban Tổ chức Trung ương, Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, Ban Giám đốc và các đơn vị thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Ban Tổ chức tỉnh ủy/thành ủy và trường chính trị của 11 tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Hồng.
    2. Nhóm giảng viên cơ hữu và giảng viên thỉnh giảng, báo cáo viên.
    3. Nhóm học viên tham gia các lớp bồi dưỡng bí thư cấp ủy cấp huyện khóa I, II, III, IV năm 2016 và khóa I năm 2017.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện trong bối cảnh đổi mới

Chương 1 tập trung xây dựng hệ thống khái niệm, cơ sở lý thuyết và khung phân tích quản lý bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện theo tiếp cận CIPO trong bối cảnh mới:

  • Xác định các yêu cầu từ bối cảnh đổi mới:
    • Kinh tế thị trường định hướng XHCN: Đòi hỏi người cán bộ lãnh đạo phải đổi mới tư duy, nâng cao năng lực quản lý kinh tế, thích ứng với môi trường cạnh tranh, đồng thời giữ vững bản lĩnh đạo đức trước mặt trái của kinh tế thị trường.
    • Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN: Đặt ra yêu cầu cán bộ phải am hiểu sâu sắc hệ thống pháp luật, điều hành theo pháp luật, tôn trọng quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện dân chủ hóa đời sống xã hội.
    • Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế: Đòi hỏi cán bộ phải có bản lĩnh chính trị vững vàng, hiểu biết sâu sắc về tình hình quốc tế, có năng lực hợp tác quốc tế, bảo vệ lợi ích quốc gia và chủ động ứng phó với âm mưu "diễn biến hòa bình".
  • Vị trí, chức năng của cán bộ chủ chốt cấp huyện: Cấp ủy cấp huyện là cấp lãnh đạo trực tiếp đối với cơ sở, là cầu nối giữa cấp tỉnh với nhân dân. Bí thư cấp ủy cấp huyện giữ vai trò hạt nhân lãnh đạo toàn diện mọi mặt chính trị, kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn.
  • Vai trò của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh: Là trung tâm quốc gia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý trung, cao cấp, giữ vai trò chủ trì xây dựng chương trình, tổ chức và quản lý các khóa bồi dưỡng bí thư cấp ủy cấp huyện.
  • Xác lập mô hình quản lý bồi dưỡng CIPO: Luận án cụ thể hóa 4 thành tố CIPO trong quản lý bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện, tạo cơ sở cho việc khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp ở các chương tiếp theo.

Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện trong bối cảnh đổi mới

Chương 2 trình bày kết quả điều tra, khảo sát thực tiễn tại 11 tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Hồng và các khóa bồi dưỡng bí thư cấp ủy cấp huyện do Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh tổ chức:

  • Đặc điểm địa bàn và đội ngũ cán bộ khảo sát: Vùng Đồng bằng sông Hồng có vị trí chiến lược đặc biệt về chính trị, kinh tế, văn hóa. Đội ngũ bí thư cấp ủy cấp huyện và nguồn quy hoạch có trình độ chuyên môn, lý luận chính trị cơ bản đạt chuẩn, song còn chênh lệch về kinh nghiệm thực tiễn và kỹ năng lãnh đạo trước những vấn đề mới nảy sinh.
  • Thực trạng hoạt động bồi dưỡng:
    • Mục tiêu bồi dưỡng: Được xác định rõ ràng nhưng còn nặng về trang bị kiến thức lý luận chung, chưa thực sự bám sát chuẩn năng lực lãnh đạo theo vị trí việc làm.
    • Nội dung chương trình: Gồm 3 khối kiến thức: Kiến thức chung, Báo cáo kinh nghiệm thực tiễn, và Nghiên cứu thực tế. Phần báo cáo kinh nghiệm thực tiễn và nghiên cứu thực tế được học viên đánh giá cao nhưng thời lượng còn ít, chất lượng chưa đồng đều.
    • Phương pháp bồi dưỡng: Đã bắt đầu kết hợp giữa thuyết trình với thảo luận, xử lý tình huống, song phương pháp giảng dạy tích cực chưa được áp dụng triệt để.
    • Học viên, giảng viên và cơ sở vật chất: Học viên có tinh thần học tập nghiêm túc; đội ngũ giảng viên cơ hữu và báo cáo viên có trình độ cao nhưng thiếu giảng viên có kinh nghiệm thực tế lãnh đạo cấp huyện; cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ học tập tại Học viện đáp ứng tốt yêu cầu cơ bản.
  • Thực trạng quản lý bồi dưỡng theo mô hình CIPO:
Thành tố CIPO Thực trạng quản lý ghi nhận qua khảo sát Đánh giá khoảng cách (Mức cần thiết vs. Mức thực hiện)
Quản lý bối cảnh (C) Nhận diện được các yêu cầu đổi mới nhưng việc thể chế hóa văn bản quy định và điều tiết chính sách còn chậm, thiếu đồng bộ. Điểm đánh giá mức độ cần thiết cao, nhưng mức độ thực hiện điều tiết thực tế còn khoảng cách đáng kể.
Quản lý đầu vào (I) Kế hoạch bồi dưỡng còn mang tính bị động; việc khảo sát nhu cầu người học chưa thực chất; giáo trình, tài liệu chậm đổi mới. Tương quan cho thấy nhu cầu quản lý đầu vào rất cấp thiết nhưng khâu thẩm định chương trình và lựa chọn giảng viên còn bất cập.
Quản lý quá trình (P) Đã tổ chức quản lý tương đối chặt chẽ thời gian, tiến độ; tuy nhiên khâu đổi mới phương pháp giảng dạy và tương tác xử lý tình huống quản lý còn hạn chế. Mức độ kiểm tra, giám sát quá trình diễn ra thường xuyên nhưng hình thức đánh giá trong quá trình chưa đa dạng.
Quản lý đầu ra (O) Việc đánh giá kết quả chủ yếu dựa trên bài viết thu hoạch cuối khóa; chưa có cơ chế đánh giá hiệu quả công tác của cán bộ sau khi trở về địa phương. Khoảng cách giữa sự cần thiết và mức độ thực hiện lớn nhất ở khâu theo dõi, đánh giá mức độ vận dụng kiến thức sau bồi dưỡng.
  • Đánh giá chung: Công tác bồi dưỡng đã đạt được những kết quả bước đầu quan trọng, giúp cán bộ nâng cao nhận thức chính trị và cập nhật kiến thức mới. Tuy nhiên, quản lý bồi dưỡng còn thiếu tính chiến lược, thiếu quy định chuẩn hóa chức danh, sự phối hợp giữa Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh với các Ban Tổ chức tỉnh ủy/thành ủy chưa thật sự chặt chẽ.

Chương 3: Giải pháp quản lý bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện trong bối cảnh đổi mới theo tiếp cận CIPO

Trên cơ sở lý luận và thực trạng, tác giả xác lập 5 nguyên tắc đề xuất giải pháp (tính khả thi, tính khoa học, tính thực tiễn, tính kế thừa và phát triển, tính hệ thống) và xây dựng hệ thống 05 giải pháp chủ yếu:

  1. Giải pháp 01: Xây dựng quy định về chế độ bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện
    • Hoàn thiện khung thể chế, ban hành quy chế bắt buộc về bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh trước và sau khi bổ nhiệm bí thư cấp ủy cấp huyện.
    • Phân định rõ trách nhiệm, thẩm quyền của các cơ quan Trung ương (Ban Tổ chức Trung ương, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh) và địa phương (Ban Thường vụ tỉnh ủy/thành ủy) trong việc cử, quản lý và sử dụng cán bộ sau bồi dưỡng.
  2. Giải pháp 02: Chỉ đạo đổi mới xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện
    • Đổi mới quy trình xác định nhu cầu bồi dưỡng dựa trên tiêu chuẩn chức danh và khảo sát khoảng trống năng lực thực tế của cán bộ.
    • Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng trung hạn và dài hạn gắn liền với quy hoạch cán bộ của từng địa phương, khắc phục tình trạng bị động, chồng chéo thời gian.
  3. Giải pháp 03: Tổ chức bồi dưỡng, rèn luyện đạt chuẩn đối với cán bộ chủ chốt cấp huyện trong bối cảnh đổi mới
    • Đổi mới phương thức quản trị lớp học, kết hợp chặt chẽ giữa bồi dưỡng tri thức với rèn luyện tư tưởng chính trị, đạo đức công vụ và phong cách lãnh đạo.
    • Tăng cường các hình thức học tập trải nghiệm, thảo luận chuyên đề tình huống, diễn đàn đối thoại với lãnh đạo các bộ, ngành Trung ương.
  4. Giải pháp 04: Chỉ đạo đổi mới nội dung, chương trình bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện
    • Cấu trúc lại chương trình theo hướng giảm thời lượng thuyết trình lý thuyết chung, tăng thời lượng giải quyết các tình huống lãnh đạo thực tế và báo cáo kinh nghiệm địa phương.
    • Thường xuyên cập nhật các nội dung mới về hội nhập quốc tế, phát triển kinh tế số, quản lý trật tự xã hội, giải quyết khiếu nại tố cáo và ứng phó với khủng hoảng truyền thông.
  5. Giải pháp 05: Chỉ đạo đánh giá người học sau quá trình bồi dưỡng nhằm hoàn thiện nội dung, chương trình bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện
    • Đổi mới hình thức đánh giá kết thúc khóa học bằng các đề án công tác, kế hoạch hành động gắn với giải quyết vấn đề thực tiễn của huyện.
    • Thiết lập cơ chế đánh giá tác động sau bồi dưỡng (đánh giá sau 6 tháng đến 1 năm công tác tại địa phương) thông qua phản hồi từ cấp ủy cấp tỉnh và kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương để làm căn cứ điều chỉnh chương trình.
  • Mối quan hệ giữa các giải pháp: 5 giải pháp có mối quan hệ hữu cơ, gắn kết chặt chẽ theo chu trình CIPO (Giải pháp 1 quản lý Bối cảnh; Giải pháp 2, 4 quản lý Đầu vào; Giải pháp 3 quản lý Quá trình; Giải pháp 5 quản lý Đầu ra và phản hồi hoàn thiện hệ thống).
  • Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm:
    • Khảo sát tính cần thiết và khả thi: Kết quả khảo sát chuyên gia, cán bộ quản lý và học viên cho thấy cả 5 giải pháp đều được đánh giá ở mức cần thiết và khả thi rất cao, có mối tương quan thuận chặt chẽ.
    • Thử nghiệm Giải pháp 02: Tác giả tiến hành thử nghiệm quy trình đổi mới xây dựng kế hoạch bồi dưỡng trên mẫu học viên lớp bồi dưỡng bí thư cấp ủy cấp huyện; kết quả qua 2 chỉ báo đánh giá cho thấy việc áp dụng quy trình mới đã nâng cao rõ rệt tính chủ động của người học và tính phù hợp của kế hoạch học tập đối với yêu cầu thực tiễn địa phương.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về bồi dưỡng, quản lý bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị; phân định rõ sự khác biệt giữa đào tạo và bồi dưỡng.
  2. Xác lập khung phân tích khoa học vận dụng mô hình CIPO (Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra) vào quản lý bồi dưỡng chức danh cán bộ chủ chốt cấp huyện (trọng tâm là Bí thư cấp ủy cấp huyện) trong điều kiện kinh tế thị trường, nhà nước pháp quyền và hội nhập quốc tế.
  3. Cung cấp luận cứ khoa học cho các cơ quan hoạch định chính sách cán bộ của Đảng và Nhà nước trong việc hoàn thiện thể chế quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ theo tiếp cận năng lực.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện, khách quan về thực trạng công tác bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng bí thư cấp ủy cấp huyện tại 11 tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Hồng qua các khóa học thực tế năm 2016 và 2017.
  2. Phát hiện những nút thắt và nguyên nhân cốt lõi trong công tác quản lý bồi dưỡng hiện nay (sự thiếu gắn kết giữa quy hoạch, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ; nội dung chương trình chưa bám sát thực tiễn; thiếu công cụ đánh giá sau bồi dưỡng).
  3. Đề xuất hệ thống 05 giải pháp quản lý đồng bộ theo tiếp cận CIPO đã được kiểm chứng tính cần thiết, tính khả thi và thử nghiệm thực tế thành công ở giải pháp xây dựng kế hoạch.

Các kiến nghị, giải pháp đề xuất đối với các cơ quan chức năng

  • Ban Tổ chức Trung ương: Xây dựng quy hoạch tổng thể bồi dưỡng chức danh cán bộ chủ chốt cấp huyện trên phạm vi cả nước; ban hành quy chế bắt buộc về tiêu chuẩn bồi dưỡng trước khi bổ nhiệm; phối hợp chặt chẽ với cơ sở đào tạo trong việc theo dõi, bố trí sử dụng cán bộ sau bồi dưỡng.
  • Ban Tuyên giáo Trung ương: Định hướng nội dung giáo dục lý luận chính trị, cập nhật kịp thời các quan điểm, nghị quyết mới của Đảng vào giáo trình, tài liệu bồi dưỡng cán bộ chủ chốt.
  • Bộ Nội vụ: Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về chế độ bồi dưỡng cán bộ, công chức; xây dựng tiêu chuẩn vị trí việc làm và cơ chế tài chính đặc thù cho công tác bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo.
  • Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh: Tiếp tục đổi mới chương trình, giáo trình bồi dưỡng bí thư cấp ủy cấp huyện theo hướng hiện đại, tăng tỷ trọng xử lý tình huống; nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên gắn với thực tiễn cơ sở; hoàn thiện công cụ quản lý và kiểm định chất lượng bồi dưỡng theo mô hình CIPO.
  • Các tỉnh ủy, thành ủy (trực tiếp là Ban Tổ chức tỉnh/thành ủy): Chủ động xây dựng kế hoạch bồi dưỡng gắn với quy hoạch cán bộ của địa phương; tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, công việc để cán bộ tham gia học tập đầy đủ; thực hiện đánh giá chất lượng công tác của cán bộ sau khi hoàn thành khóa bồi dưỡng.
  • Trường chính trị các tỉnh, thành phố: Phối hợp với Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh trong việc quản lý học viên, tổ chức các hoạt động nghiên cứu thực tế tại địa phương và tham gia tổng kết thực tiễn bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Về phạm vi địa bàn và đối tượng: Luận án tập trung khảo sát thực trạng tại 11 tỉnh, thành phố thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng và đi sâu vào chức danh Bí thư cấp ủy cấp huyện; chưa mở rộng khảo sát so sánh đồng bộ với các vùng miền đặc thù khác (như vùng Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ) và các chức danh chủ chốt khác trong hệ thống chính trị cấp huyện (Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND).
  • Về phạm vi thử nghiệm: Do điều kiện thời gian và nguồn lực tổ chức các khóa bồi dưỡng cấp cao, tác giả mới tiến hành thử nghiệm đối với Giải pháp 02 (Chỉ đạo đổi mới xây dựng kế hoạch bồi dưỡng), chưa có điều kiện thử nghiệm đồng thời toàn bộ 5 giải pháp trong thực tế.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu áp dụng mô hình quản lý CIPO cho các chức danh lãnh đạo, quản lý khác ở cấp huyện (Phó Bí thư, Chủ tịch UBND, Chủ tịch HĐND, Trưởng các ban ngành đoàn thể).
  • Nghiên cứu so sánh hiệu quả quản lý bồi dưỡng cán bộ chủ chốt giữa các vùng kinh tế - sinh thái khác nhau trên toàn quốc để xây dựng các mô-đun bồi dưỡng đặc thù cho từng vùng.
  • Thiết lập hệ thống chỉ số đo lường hiệu quả công tác lâu dài (chỉ số đánh giá tác động sau 3-5 năm) của đội ngũ cán bộ sau khi tham gia các chương trình bồi dưỡng chức danh.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu nghiên cứu chuyên khảo có giá trị ứng dụng và tham khảo đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Ban Tổ chức Trung ương, Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Nội vụ và Ban Tổ chức các Tỉnh ủy, Thành ủy có thể tham khảo các luận cứ khoa học và quy trình quản lý CIPO để xây dựng thể chế, quy hoạch và ban hành kế hoạch bồi dưỡng cán bộ theo tiêu chuẩn chức danh.
  • Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và mạng lưới các trường chính trị tỉnh, thành phố có thể sử dụng khung mô hình và các giải pháp của luận án để cấu trúc lại nội dung chương trình, đổi mới phương pháp giảng dạy, phương thức quản trị lớp học và quy trình đánh giá kết quả bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo cấp huyện.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu, giảng dạy các chuyên ngành Quản lý giáo dục, Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Quản lý công và Phát triển nguồn nhân lực khu vực công.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định đối tượng nghiên cứu trọng tâm là gì và phạm vi khảo sát ở đâu?

Đối tượng nghiên cứu trọng tâm của luận án là quản lý bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện trong bối cảnh đổi mới, trong đó tập trung nghiên cứu sâu chức danh Bí thư cấp ủy cấp huyện. Địa bàn khảo sát thực tiễn gồm 11 tỉnh, thành phố thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, thông qua các khóa bồi dưỡng bí thư cấp ủy cấp huyện khóa I, II, III, IV năm 2016 và khóa I năm 2017 do Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh chủ trì tổ chức.

2. Mô hình CIPO được tác giả vận dụng vào quản lý bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện như thế nào?

Tác giả vận dụng mô hình CIPO để quản lý toàn diện 4 thành tố liên kết trong chu trình bồi dưỡng:

  • Bối cảnh (Context): Quản lý, điều tiết các tác động từ kinh tế thị trường, nhà nước pháp quyền và hội nhập quốc tế đến yêu cầu chuẩn hóa cán bộ.
  • Đầu vào (Input): Quản lý việc xác định nhu cầu, xây dựng kế hoạch, thẩm định nội dung, chương trình, tuyển chọn giảng viên, chiêu sinh học viên và bảo đảm cơ sở vật chất, kinh phí.
  • Quá trình (Process): Quản lý tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, đổi mới phương pháp giảng dạy, phương thức học tập và kiểm tra, giám sát tiến độ lớp học.
  • Đầu ra (Output): Quản lý việc đánh giá kết quả học tập cuối khóa và theo dõi, đánh giá mức độ vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn lãnh đạo của cán bộ sau bồi dưỡng.

3. Tác giả phân biệt khái niệm "Đào tạo" và "Bồi dưỡng" dựa trên những tiêu chí nào?

Dựa trên quan điểm lý luận của Đặng Bá Lãm và UNESCO, tác giả lập bảng phân biệt dựa trên 4 tiêu chí cơ bản:

  1. Nội dung: Đào tạo bắt đầu học kiến thức mới có tính hệ thống; Bồi dưỡng là tiếp tục cái cũ và nâng cao hơn.
  2. Mục đích: Đào tạo để có một nghề chuyên môn; Bồi dưỡng để tiếp tục nghề, nâng cao năng lực làm việc tốt hơn.
  3. Thời gian: Đào tạo là dài hạn; Bồi dưỡng là ngắn hạn theo chuyên đề hoặc chức danh.
  4. Mức độ đánh giá: Đào tạo được cấp văn bằng; Bồi dưỡng được cấp chứng chỉ.

4. Luận án đề xuất những giải pháp chủ yếu nào nhằm nâng cao chất lượng quản lý bồi dưỡng?

Luận án đề xuất hệ thống 05 giải pháp đồng bộ theo tiếp cận CIPO:

  • Giải pháp 01: Xây dựng quy định về chế độ bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện.
  • Giải pháp 02: Chỉ đạo đổi mới xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện.
  • Giải pháp 03: Tổ chức bồi dưỡng, rèn luyện đạt chuẩn đối với cán bộ chủ chốt cấp huyện trong bối cảnh đổi mới.
  • Giải pháp 04: Chỉ đạo đổi mới nội dung, chương trình bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện.
  • Giải pháp 05: Chỉ đạo đánh giá người học sau quá trình bồi dưỡng nhằm hoàn thiện nội dung, chương trình bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện.

5. Giải pháp nào đã được tác giả đưa vào thử nghiệm thực tế và kết quả ra sao?

Tác giả đã tiến hành thử nghiệm Giải pháp 02 (Chỉ đạo đổi mới xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện) tại các lớp bồi dưỡng bí thư cấp ủy cấp huyện. Quá trình thử nghiệm được đo lường thông qua 2 chỉ báo đánh giá cụ thể; kết quả thử nghiệm khẳng định quy trình xây dựng kế hoạch dựa trên khảo sát nhu cầu thực tế và tiêu chuẩn chức danh đã nâng cao rõ rệt tính chủ động của người học, giảm thiểu trùng lặp nội dung và tăng cường tính thực tiễn của chương trình bồi dưỡng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Hùng đã giải quyết một cách khoa học vấn đề quản lý bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện trong bối cảnh đổi mới tại Việt Nam. Bằng việc vận dụng tiếp cận hệ thống và mô hình CIPO, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng công tác bồi dưỡng tại vùng Đồng bằng sông Hồng và xây dựng hệ thống 05 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ khâu thể chế, kế hoạch, nội dung đến đánh giá kết quả. Các phát hiện, kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm của luận án cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn tin cậy, góp phần đổi mới công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở trong giai đoạn phát triển hiện nay.