Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án môn học "Quản lý bán hàng tại siêu thị Lotte Mart" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Lê Nhã Ái (MSSV: 2021010094) và Lê Thị Ngọc Dung (MSSV: 2021010121), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thanh Trường tại Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Tài chính - Marketing (tháng 12 năm 2021).
Lý do hình thành đề tài xuất phát từ đặc điểm thực tiễn của hệ thống siêu thị Lotte Mart — một hệ thống bán lẻ quy mô lớn kinh doanh hàng ngàn danh mục sản phẩm và phục vụ lượng khách hàng đông đảo. Bối cảnh nghiên cứu gắn liền với giai đoạn dịch bệnh Covid-19, khi nhu cầu mua sắm tại nhà gia tăng đột biến khiến các khâu tiếp nhận đơn hàng, xử lý kho bãi và giao hàng tại siêu thị rơi vào tình trạng quá tải. Nhóm tác giả nhận định việc xây dựng một hệ thống phần mềm hỗ trợ quản lý bán hàng là nhu cầu cấp thiết nhằm tin học hóa quy trình vận hành và giảm tải áp lực quản trị cho doanh nghiệp.
Về mục tiêu nghiên cứu, đề tài xác định 3 mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu hoạt động quản trị bán hàng của một doanh nghiệp cụ thể về các khía cạnh: mục tiêu bán hàng, kế hoạch bán hàng, lực lượng bán hàng, cùng các điều chỉnh cần thiết trong quá trình thực hiện.
- Rút ra các ưu điểm và nhược điểm trong công tác quản trị bán hàng thực tế của doanh nghiệp nghiên cứu.
- Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho hoạt động quản trị bán hàng.
Nội dung nghiên cứu tập trung khảo sát quy trình bán hàng tại chuỗi siêu thị Lotte Mart. Đối tượng nghiên cứu bao gồm các nghiệp vụ nhập hàng, bán hàng, kiểm soát hàng tồn kho và quản lý hoạt động kinh doanh tại hệ thống siêu thị Lotte Mart ở Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở quy trình luân chuyển, nhập xuất hàng hóa, theo dõi tồn kho và tổng hợp kết quả kinh doanh tại bộ phận kinh doanh của văn phòng tổng công ty và các chi nhánh, căn cứ trên các chứng từ kế toán, chứng từ kho và hệ thống quy chế, quy định nội bộ của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về cơ sở lý luận và nghiệp vụ, đề tài dựa trên việc mô tả quy trình lưu chuyển chứng từ và hàng hóa thực tế trong mô hình bán lẻ của Lotte Mart. Tác giả tham chiếu các nghiệp vụ vận hành thực tế của tập đoàn Lotte Shopping, bao gồm:
- Quy trình bán hàng và thanh toán: Phân loại đối tượng khách hàng (khách hàng bình thường và khách hàng thân thiết được cấp mã để hưởng ưu đãi); quy trình thu ngân lập hóa đơn theo ca làm việc; quy trình chuyển phát đóng gói và đối chiếu chứng từ; quy trình kế toán tổng hợp doanh thu theo quý và năm.
- Quy trình nhân sự và tiền lương: Trình tự 11 bước trong quy trình quản lý chấm công (khai báo số thẻ, đăng ký ca, xử lý tăng ca, duyệt nghỉ phép qua tin nhắn, trích xuất dữ liệu máy chấm công/tệp Excel mẫu, kết chuyển công) và trình tự 11 bước trong quy trình tính lương nhân viên (nhập phụ cấp, tạm ứng, thưởng phạt, thu nhập khác, tính lương theo sản phẩm hoặc thời gian, tính thuế thu nhập cá nhân - TNCN, kết chuyển sổ cái và quyết toán thuế TNCN cuối năm).
- Khung công nghệ tham chiếu từ doanh nghiệp: Hệ thống hỗ trợ quản lý thực tế của Lotte Mart dựa trên nền tảng Microsoft .NET, giải pháp Microsoft Exchange Server và phần mềm eKW.net tích hợp qua Microsoft BizTalk Server (EAI/BPM) nhằm xử lý nghiệp vụ thông qua cơ chế "Hệ thống phê duyệt điện tử".
Về phương pháp nghiên cứu, nhóm tác giả sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp. Dữ liệu được trích xuất từ các trang mạng điện tử, bài báo và báo cáo tài chính công khai của Công ty Lotte Shopping (Hàn Quốc) nhằm phân tích bức tranh kinh doanh của chuỗi Lotte Mart tại Việt Nam và các thị trường quốc tế. Dựa trên dữ liệu mô tả nghiệp vụ thu thập được, nhóm tác giả tiến hành phương pháp phân tích thiết kế hệ thống theo hướng cấu trúc (phân rã chức năng, mô hình hóa dòng dữ liệu DFD và mô hình thực thể liên kết ERD) để làm cơ sở xây dựng ứng dụng phần mềm.
Thiết kế và triển khai
Hệ thống được thiết kế dưới dạng ứng dụng máy tính (Windows Forms Application) xây dựng trên nền tảng Microsoft .NET, sử dụng ngôn ngữ lập trình C#, hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ SQL Server và công cụ sơ đồ hóa Diagram Designer.
Hệ thống phân chia thành 5 phân hệ chức năng tương ứng với 5 bộ phận nghiệp vụ trong sơ đồ phân rã chức năng (BFD): Bộ phận bán hàng, Bộ phận xử lý đơn hàng, Bộ phận chuyển phát, Bộ phận kế toán và Bộ phận kho. Cơ sở dữ liệu của phần mềm được chuẩn hóa thành 11 thực thể quan hệ:
| Tên bảng (Thực thể) |
Khóa chính (PK) |
Khóa ngoại (FK) |
Các thuộc tính còn lại |
| NguoiDung |
TaiKhoan |
MaNV |
MatKhau, HoTen, BoPhan |
| KhachHang |
MaKH |
Không |
TenKH, Diachi, Ngaysinh, SoDT |
| NhanVien |
MaNV |
Không |
HoTen, DiaChi, DienThoai, Email, NoiSinh, MaNQL, BoPhan, GioiTinh, NgaySinh, NgayVaoLam |
| SanPham |
MaSP |
MaloaiSP |
TenSP, Donvitinh, GhiChu, TrangThai |
| LoaiSP |
MaloaiSP |
Không |
TenloaiSP, Ghichu |
| NhaCungCap |
MaNCC |
Không |
TenNCC, Diachi, Dienthoai, Email, Website |
| Kho |
MaKho |
MaNCC, MaSP |
TenKho, DiaChi, SDT |
| PhieuNhap |
SoPN |
MaNV, MaNCC, MaKho |
Ngaynhap, Ghichu |
| PhieuXuat |
SoPX |
MaNV, MaKH |
NgayBan, GhiChu |
| HoaDon |
MaHD |
MaKH |
DiaChi, GhiChu, TienPhaiTra |
| DoanhThu |
SoHoaDon |
MaNV, MaKH, MaSP |
NgayBan, SoLuong, GiaBan, ThanhTien |
Về mặt luồng dữ liệu, mô hình DFD mức 0 ghi nhận hai tác nhân ngoài là "Khách hàng" và "Nhà cung cấp" tương tác qua lại với hệ thống qua các luồng thông tin yêu cầu hàng, cung cấp hàng và thanh toán. DFD mức 1 phân rã chi tiết sự tương tác dữ liệu giữa các bộ phận Bán hàng, Xử lý đơn hàng, Chuyển phát, Kho, Kế toán và Nhà cung cấp.
Phần mềm được hiện thực với giao diện đăng nhập kiểm tra quyền theo 4 vai trò cụ thể: Quản lý, Nhân viên, Kế toán, Kho. Tất cả các phân hệ giao diện đều được trang bị bộ thao tác dữ liệu chuẩn gồm Thêm, Xóa, Sửa, Lưu, Tìm kiếm theo mã khóa và Thoát chương trình (có hộp thoại xác nhận Yes/No). Hệ thống ràng buộc tính toàn vẹn dữ liệu: khi nhập mới một sản phẩm, mã loại sản phẩm (MaloaiSP) bắt buộc phải tồn tại từ trước trong bảng LoaiSP.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan đề tài
Chương này trình bày bối cảnh lịch sử hình thành của Lotte Mart và lý do nhóm thực hiện đồ án. Tập đoàn LOTTE được sáng lập bởi ông Shin Kyuk-ho, lấy tên từ hình tượng nhân vật Charlotte trong tác phẩm "Nỗi đau của chàng Werther" của Johann Wolfgang von Goethe, hoạt động trên 6 lĩnh vực (Thực phẩm, Bán lẻ, Du lịch/Dịch vụ, Hóa chất/Xây dựng/Sản xuất, Tài chính, Nghiên cứu phát triển/Hỗ trợ). Chi nhánh Lotte Mart đầu tiên thành lập ngày 01/04/1998 tại Guui-Dong, Seoul. Siêu thị đầu tiên tại Việt Nam khai trương năm 2008 là Lotte Mart Nam Sài Gòn (Quận 7, TP.HCM). Đến tháng 02/2018, Lotte Mart sở hữu 294 siêu thị toàn cầu (Hàn Quốc: 123, Trung Quốc: 112, Indonesia: 46, Việt Nam: 13). Trụ sở chính tại Việt Nam đặt tại Thửa đất số 1183, đường Võ Minh Đức, phường Phú Thọ, TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Chương 1 đồng thời xác định cụ thể 3 mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu dữ liệu thứ cấp và chỉ tiêu kết quả dự kiến là xây dựng được chương trình demo.
Chương 2. Cơ sở lý thuyết
Chương 2 mô tả chi tiết bài toán nghiệp vụ bán lẻ và vận hành của siêu thị:
- Bài toán nghiệp vụ gồm 14 bước phối hợp liên phòng ban: khách hàng chọn hàng; nhân viên lập phiếu gửi kho; kho soạn hàng và chuyển lại cho nhân viên giao khách; kho xuất phiếu xuất chuyển kế toán; kế toán theo dõi hóa đơn và báo cáo doanh thu lên ban quản lý; xử lý thiếu hàng qua việc ban quản lý liên hệ nhà cung cấp; kho tiếp nhận, kiểm tra danh mục và lập phiếu nhập cập nhật vào cơ sở dữ liệu.
- Tổng hợp số liệu tài chính của chuỗi Lotte Mart tại Việt Nam: Doanh thu nửa đầu năm 2019 đạt khoảng 169 tỉ Won (tăng hơn 22% so với cùng kỳ năm trước, bình quân gần 540 tỉ đồng/tháng), tăng trưởng doanh thu cửa hàng hiện hữu (SSSG) đạt 7%, lợi nhuận hoạt động đạt 267 tỉ đồng (gấp đôi cùng kỳ năm trước). Năm 2018, hệ thống 13 siêu thị tại Việt Nam đạt 283 tỉ Won doanh thu (khoảng 5.793 tỉ đồng, tăng 7,9%), lãi ròng hoạt động đạt 15 tỉ Won (~307 tỉ đồng, gần gấp đôi năm 2017). Mức lợi nhuận này vượt qua chuỗi 47 siêu thị tại Indonesia (10 tỉ Won ~ 205 tỉ đồng) trong khi 124 siêu thị tại Hàn Quốc chịu lỗ 16 tỉ Won (~328 tỉ đồng). Giai đoạn 2013 - 2015, Lotte Mart đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu 45 - 55%/năm nhờ mở rộng từ 6 lên 11 điểm bán; giai đoạn 2016 - 2018 giữ nguyên 13 siêu thị khiến doanh thu đi ngang. Doanh thu bình quân năm 2018 đạt 21,8 tỉ Won (~446 tỉ đồng)/siêu thị.
- Trình bày quy trình nhân sự và tuyển dụng: chiến lược tuyển dụng thực tập sinh liên kết của Lotte Shopping (tuyển quy mô hai chữ số cho các mảng CNTT, Dữ liệu lớn và Lập kế hoạch sản phẩm/MD thông qua phỏng vấn kỹ thuật đánh giá năng lực thực hành); quy trình 11 bước chấm công và 11 bước tính lương/thuế TNCN.
- Trình bày tổng quan về các công cụ kỹ thuật thực hiện đồ án: ngôn ngữ C# (.NET Framework, do Anders Hejlsberg và Scott Wiltamuth phát triển tại Microsoft năm 2000), ngôn ngữ truy vấn cơ sở dữ liệu quan hệ SQL (nguồn gốc từ SEQUEL do Donald D. Chamberlin và Raymond F. Boyce phát triển tại IBM) và phần mềm vẽ sơ đồ Diagram Designer.
Chương 3. Phân tích và thiết kế hệ thống
Chương 3 triển khai mô hình hóa hệ thống thông tin quản lý bán hàng:
- Xây dựng sơ đồ phân rã chức năng (BFD) phân chia hệ thống thành 5 khối nghiệp vụ: Bộ phận bán hàng (Lên hóa đơn, Giao cho khách hàng), Bộ phận xử lý đơn hàng (Duyệt đơn hàng, Đóng gói đơn hàng), Bộ phận chuyển phát (Lấy đơn hàng từ bộ phận xử lý, Kiểm tra sản phẩm), Bộ phận kế toán (Lấy hóa đơn, Thống kê doanh thu, Báo cáo) và Bộ phận kho (Kiểm tra sản phẩm, Liên hệ nhà cung cấp).
- Xây dựng mô hình dòng dữ liệu (DFD) mức 0 và mức 1 mô tả sự trao đổi thông tin giữa các thực thể ngoài và các chức năng xử lý.
- Xây dựng mô hình thực thể kết hợp (ERD) và thiết kế chi tiết cấu trúc 11 bảng dữ liệu, chỉ rõ kiểu dữ liệu, chiều dài, diễn giải và các ràng buộc toàn vẹn khóa chính, khóa ngoại.
Chương 4. Hiện thực chương trình
Chương 4 mô tả giao diện và các ca sử dụng trên phần mềm demo được lập trình:
- Phân hệ đăng nhập: Xác thực tài khoản, mật khẩu kèm danh sách thả xuống chọn bộ phận (
Quản Lý, Nhân Viên, Kế Toán, Kho). Báo lỗi khi chọn sai bộ phận hoặc sai tài khoản/mật khẩu.
- Phân hệ Bộ phận quản lý: Gồm 3 tab chức năng: "Quản lý nhân viên" (hỗ trợ tìm kiếm theo
MaNV, lọc theo giới tính Nam/Nữ, các nút Thêm, Xóa, Sửa, Lưu), "Quản lý tài khoản đăng nhập" (thao tác dữ liệu tài khoản liên kết với mã nhân viên) và "Quản lý kho" (quản lý thông tin chi nhánh kho, địa chỉ, số điện thoại).
- Phân hệ Bộ phận kế toán: Gồm tab "Quản lý hóa đơn" (tra cứu mã hóa đơn, thông tin thanh toán của khách) và "Quản lý doanh thu" (cho phép nhập số lượng, đơn giá, tính thành tiền, tìm kiếm hóa đơn và tích hợp chức năng xuất báo cáo doanh thu theo quý
ReportDoanhThu).
- Phân hệ Bộ phận nhân viên: Gồm các giao diện "Thông tin khách hàng" (lưu trữ mã, họ tên, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại), "Phiếu nhập" (theo dõi số phiếu nhập, mã nhà cung cấp, mã kho, ngày nhập) và "Phiếu xuất" (theo dõi số phiếu xuất, mã nhân viên, mã khách hàng, ngày bán).
- Phân hệ Bộ phận kho: Gồm giao diện "Quản lý nhà cung cấp" (quản lý tên đối tác, website, email, địa chỉ), "Quản lý sản phẩm" (quản lý mã, tên, đơn vị tính, trạng thái còn/hết hàng, xuất báo cáo
ReportSanPham) và "Quản lý loại sản phẩm".
Kết quả và đóng góp
Về kết quả kỹ thuật, đồ án đã hiện thực thành công một ứng dụng demo chạy trên môi trường Windows hoàn chỉnh chức năng quản lý bán hàng cho siêu thị với cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 11 thực thể. Ứng dụng đáp ứng được việc quản lý các dữ liệu danh mục nền (nhân viên, tài khoản, khách hàng, nhà cung cấp, loại sản phẩm, sản phẩm, kho) và dữ liệu giao dịch phát sinh (hóa đơn, phiếu nhập, phiếu xuất, doanh thu).
Về giải pháp và kết quả chức năng, chương trình tích hợp chức năng kết xuất báo cáo phục vụ quản lý:
- Báo cáo doanh thu theo quý (
ReportDoanhThu): Thể hiện thông tin đơn vị phát hành (Trụ sở chính: LOTTE MART Nam Sài Gòn, 469 Nguyễn Hữu Thọ, P. Tân Hưng, Q. 7, TP.HCM; SĐT: 02837753232) cùng bảng chi tiết giao dịch từ SHD01 đến SHD14 với các thông số: Số hóa đơn, Mã nhân viên, Mã khách hàng, Ngày bán, Mã sản phẩm, Số lượng, Giá bán và Thành tiền.
- Báo cáo tình hình sản phẩm (
ReportSanPham): Thống kê tình trạng tồn kho từ SP01 đến SP12 (gồm các mặt hàng như nước hoa Chanel, bột giặt Omo, bánh quy Oreo, nước xả vải Downy, nước rửa chén Sunlight, dầu gội Dove, sữa rửa mặt Hada Labo, kem đánh răng P/S, nước giải khát Pepsi, cá hộp 3 Cô Gái, thịt bò đông lạnh, cà rốt).
Về phân công công việc thực hiện đồ án, hai sinh viên đã phân chia nhiệm vụ rõ ràng:
- Sinh viên Lê Thị Ngọc Dung phụ trách: Thiết kế cơ sở dữ liệu (SQL), lập trình báo cáo doanh thu (
ReportDoanhThu), thiết kế giao diện và viết mã nguồn cho phân hệ Quản lý và phân hệ Nhân viên.
- Sinh viên Nguyễn Lê Nhã Ái phụ trách: Soạn thảo báo cáo thuyết minh (Word), lập trình báo cáo sản phẩm (
ReportSanPham), thiết kế giao diện và viết mã nguồn cho phân hệ Kế toán và phân hệ Kho.
Về mặt đóng góp, đề tài hệ thống hóa lại các mô tả nghiệp vụ thực tiễn về chuỗi cung ứng và bán lẻ của một doanh nghiệp FDI tiêu biểu tại Việt Nam; cung cấp mô hình phân tích cấu trúc luồng thông tin (BFD, DFD mức 0 và mức 1) và cơ sở dữ liệu quan hệ chuẩn mực cho bài toán quản trị bán hàng siêu thị trong phạm vi một đồ án môn học CNTT.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản đồ án môn học tự nhìn nhận một số hạn chế cụ thể:
- Nhóm sinh viên thừa nhận bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực hiện đồ án và kiến thức chuyên môn còn hạn chế, dẫn đến việc giải pháp xây dựng dừng lại ở mức độ chương trình thử nghiệm (demo) phục vụ môn học, chưa thể tích hợp đồng bộ vào hệ thống thực tế phức tạp của tập đoàn như giải pháp ERP/BizTalk Server.
- Về phạm vi chức năng phần mềm: Hệ thống mới chỉ tập trung xử lý các biểu mẫu thao tác dữ liệu (CRUD) cơ bản trên các bảng danh mục và giao dịch; các quy trình nghiệp vụ phức tạp được tác giả phân tích chi tiết trong Chương 2 như quy trình 11 bước chấm công và 11 bước tính lương/thuế TNCN chưa được lập trình chuyển hóa thành các mô-đun chức năng tương ứng trên giao diện phần mềm Chương 4.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo (suy luận từ phạm vi đồ án): Cần hoàn thiện và mở rộng chương trình từ ứng dụng demo đơn lẻ thành hệ thống quản lý hoàn chỉnh; tích hợp các thuật toán hỗ trợ tính công, tính lương và tự động hóa toàn diện quy trình đồng bộ đơn hàng trực tuyến giữa khách hàng, kho và đơn vị vận chuyển.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo thích hợp cho sinh viên chuyên ngành Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin quản lý hoặc Tin học kinh tế đang học các học phần lập trình ứng dụng C#, môn học Phân tích thiết kế hệ thống thông tin hoặc Cơ sở dữ liệu.
Các nội dung có giá trị tham khảo tốt nhất trong tài liệu bao gồm:
- Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ: Cấu trúc chi tiết của 11 bảng dữ liệu với tên cột, kiểu dữ liệu, kích thước và phân định khóa chính/khóa ngoại rõ ràng, có thể tái sử dụng trực tiếp cho các đề tài quản lý bán hàng, quản lý kho hoặc siêu thị mini.
- Sơ đồ hóa nghiệp vụ: Sơ đồ phân rã chức năng (BFD) và sơ đồ dòng dữ liệu (DFD mức 0, DFD mức 1) phân chia mạch lạc vai trò của các phòng ban trong luồng xử lý đơn hàng bán lẻ.
- Mẫu thiết kế giao diện Windows Forms: Bố cục quản trị chuẩn gồm danh lưới hiển thị (
DataGridView), vùng cập nhật dữ liệu (TextBox/ComboBox), thanh điều hướng bản ghi và hệ thống nút lệnh điều khiển (Thêm, Xóa, Sửa, Lưu, Tìm kiếm, Lọc dữ liệu theo điều kiện).
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống hỗ trợ quản lý thực tế của siêu thị Lotte Mart dựa trên nền tảng công nghệ nào?
Theo nội dung đồ án, hệ thống quản lý thực tế của Lotte Mart được xây dựng trên nền tảng Microsoft .NET, sử dụng giải pháp Exchange Server và phần mềm eKW.net phát triển dựa trên giải pháp cộng tác và EAI/BPM của Microsoft BizTalk Server, vận hành qua "Hệ thống phê duyệt điện tử".
2. Kết quả kinh doanh năm 2018 của chuỗi 13 siêu thị Lotte Mart tại Việt Nam đạt bao nhiêu?
Năm 2018, hệ thống 13 siêu thị Lotte Mart tại Việt Nam đạt doanh thu 283 tỉ Won (khoảng 5.793 tỉ đồng), tăng trưởng 7,9% so với năm trước; lợi nhuận hoạt động đạt 15 tỉ Won (~307 tỉ đồng, gần gấp đôi năm 2017), vượt mức lợi nhuận 10 tỉ Won của 47 siêu thị Lotte tại Indonesia và trái ngược với mức lỗ 16 tỉ Won của 124 siêu thị tại Hàn Quốc.
3. Cơ sở dữ liệu của phần mềm demo bao gồm những thực thể nào?
Cơ sở dữ liệu của ứng dụng gồm 11 thực thể: NguoiDung, KhachHang, NhanVien, SanPham, LoaiSP, NhaCungCap, Kho, PhieuNhap, PhieuXuat, HoaDon và DoanhThu.
4. Ràng buộc toàn vẹn bắt buộc khi thêm mới một sản phẩm trong hệ thống là gì?
Khi người dùng muốn thêm mới một sản phẩm vào bảng SanPham, hệ thống quy định mã loại sản phẩm (MaloaiSP) phải được thêm vào danh mục từ trước và bắt buộc phải đang tồn tại trong cơ sở dữ liệu (tại bảng LoaiSP).
5. Ứng dụng demo hỗ trợ xuất những loại báo cáo nào và chứa thông tin gì?
Phần mềm hỗ trợ xuất 2 loại báo cáo: Báo cáo doanh thu theo quý (ReportDoanhThu hiển thị thông tin siêu thị Nam Sài Gòn cùng danh sách các hóa đơn bán hàng chi tiết) và Báo cáo tình hình sản phẩm (ReportSanPham thống kê danh mục 12 sản phẩm kèm mã loại, đơn vị tính và trạng thái còn hàng).
Kết luận
Đồ án môn học "Quản lý bán hàng tại siêu thị Lotte Mart" của hai sinh viên Nguyễn Lê Nhã Ái và Lê Thị Ngọc Dung đã hoàn thành trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu và hiện thực hóa một chương trình demo quản lý bán lẻ trên nền tảng C# Windows Forms và SQL Server. Đề tài cung cấp hệ thống phân tích nghiệp vụ bán lẻ đa phòng ban, cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 11 bảng chuẩn hóa cùng giao diện thao tác dữ liệu trực quan theo 4 nhóm phân quyền người dùng. Mặc dù các quy trình nhân sự chuyên sâu chưa được lập trình thành tính năng phần mềm, công trình vẫn là một tài liệu học tập và tham khảo kỹ thuật hữu ích cho sinh viên công nghệ thông tin trong các môn học phát triển phần mềm ứng dụng quản lý.