Chương 1 1) Khái niệm về quá trình chế tạo hiện đại, tại sao nói quá trình sản xuất có tầm quan trọng về kinh tế và lịch sử. 2) Kể tên 3 loại vật liệu dùng phổ biến trong chế tạo máy móc thiết bị, phân tích cấu tạo và những tính chất cơ lý của chúng. 3) Phân loại các quá trình chế tạo. 4) Hướng phát triển của quá trình chế tạo.
Tài liệu tham khảo [1] Trần Doãn Sơn, Kỹ thuật chế tạo, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP HCM, 2012. Groover, Fundamentals of Modern Manufacturing, John Wiley& Sons, Inc., fourth Edition, John Wiley & Sons, Inc. [3] Serope Kapakjian, Steven R. Schmid, Manufacturing Engineering and Technology, Sixth Edition in SI Units, Prentice Hall.
CÁC QUÁ TRÌNH ĐÔNG ĐẶC 13 Chương 2 CÁC QUÁ TRÌNH ĐÔNG ĐẶC Nội dung chương này sẽ đề cập đến các quá trình sản xuất mà khởi đầu vật liệu ở trạng thái lỏng hoặc dẻo và sau đó chi tiết được tạo hình thông qua quá trình đông đặc vật liệu.1 Sơ đồ phân loại các quá trình tạo hình bằng đông đặc dựa trên loại vật liệu.1 Phân loại các quá trình đông đặc 2.1 PHƯƠNG PHÁP ĐÚC KIM LOẠI 2.1 Khái niệm Đúc kim loại là phương pháp rất phổ biến và lâu đời, cũng là một trong các phương pháp linh hoạt nhất của quá trình sản xuất. Một số khả năng và ưu điểm của phương pháp đúc kim loại: - Có thể tạo ra các chi tiết có hình dáng hình học phức tạp, gồm cả bề mặt bên ngoài và bên trong. - Một vài phương pháp đúc có khả năng tạo ra sản phẩm chính xác hoặc cận chính xác so với kích thước và hình dáng của chi tiết yêu cầu. - Đúc có khả năng tạo ra các chi tiết rất lớn, trọng lượng hơn 100 tấn.
- Đúc có thể áp dụng tạo hình cho bất kỳ kim loại nào bằng cách nung nóng chảy kim loại. - Một vài phương pháp đúc có thể phù hợp cho sản xuất hàng khối. 14 CHƯƠNG 2 Tuy vậy, đúc cũng có vài nhược điểm như hạn chế về đặc tính cơ khí, vật liệu bị xốp, kém chính xác về kích thước và chất lượng bề mặt, nguy cơ về an toàn đối với người thao tác quá trình đúc và ảnh hưởng đến môi trường. Dựa trên sự phân loại quá trình đúc kim loại theo cách thức làm khuôn ở Hình 2.1, có thể phân thành đúc kim loại trong khuôn phá hủy và trong khuôn không phá hủy.
Trong đó, đúc kim loại trong khuôn cát, hay gọi tắt là đúc khuôn cát, là phương pháp đúc trong khuôn phá hủy phổ biến nhất được sử dụng rộng rãi trong thực tế.2 Các phương pháp đúc trong khuôn phá hủy Đúc khuôn cát là phương pháp đúc trong khuôn phá hủy phổ biến, bên cạnh đó còn có những phương pháp đúc khác được phát triển để giải quyết các yêu cầu đặc biệt của chi tiết. Các phương pháp này được phát triển dựa trên các cơ sở như vật liệu làm khuôn, cách thức tạo khuôn, cách thức tạo vật mẫu.1 Đúc khuôn cát (Sand Casting) Trình tự các bước diễn ra trong quá trình đúc khuôn cát thể hiện ở Hình 2.2 Quá trình đúc trong khuôn cát Hình 2.3 Khuôn cát Cấu tạo khuôn cát đúc kim loại như Hình 2. Kim loại trước hết được nung ở nhiệt độ cao đủ để làm nóng chảy hoàn toàn và chuyển sang trạng thái lỏng. Sau đó kim loại lỏng được rót vào lòng khuôn thông qua hệ thống phễu rót, đậu rót và các kênh dẫn cho CÁC QUÁ TRÌNH ĐÔNG ĐẶC 15 đến khi điền đầy ở phần đậu ngót hở.
Kim loại sau khi đi vào lòng khuôn sẽ nhanh chóng bị làm nguội. Nhiệt độ khối kim loại lỏng giảm, quá trình đông đặc bắt đầu diễn ra, đây là quá trình chuyển biến từ pha lỏng sang pha rắn của kim loại. Trong suốt quá trình đông đặc diễn ra, hình dáng của chi tiết (theo hình dáng lòng khuôn) và các tính chất khác của vật đúc được hình thành. Khi đã đông đặc hoàn toàn, ta phá bỏ khuôn cát và lấy sản phẩm ra ngoài.
Chi tiết đúc tiếp theo sẽ được làm sạch bề mặt và bavia, cắt đứt các đậu rót, đậu ngót và được xử lý nhiệt (nếu cần) để nâng cao cơ tính của vật đúc.4 Các sản phẩm được hình thành từ quá trình đúc 16 CHƯƠNG 2 2.2 Đúc trong khuôn vỏ mỏng (Shell Molding) Đúc khuôn vỏ mỏng do người Đức phát minh vào đầu thập niên 1940. Đây là quá trình đúc với khuôn có kết cấu thành mỏng (khoảng 9 mm) được tạo ra bởi cát trộn với nhựa nhiệt rắn.5 thể hiện một bộ khuôn vỏ mỏng. Mô tả quá trình đúc khuôn vỏ mỏng thể hiện ở Hình 2.5 Ví dụ bộ khuôn vỏ mỏng Hình 2.6 Quá trình đúc khuôn vỏ mỏng (1) Cát và nhựa nhiệt rắn được trộn theo tỉ lệ thích hợp và chứa trong thùng quay, nắp thùng đóng vai trò một nửa của vật mẫu và được gia nhiệt đến nhiệt độ làm chảy nhựa nhiệt rắn. (2) Xoay úp ngược thùng để vật liệu rơi xuống và tiếp xúc lên bề mặt vật mẫu.
Dưới tác dụng của nhiệt độ, nhựa nhiệt rắn sẽ chảy và bao phủ lên vật mẫu hình thành nên lớp vỏ mỏng. Độ dày lớp vỏ này phụ thuộc vào thời gian lưu giữ thùng ở trạng thái úp ngược này. (3) Xoay ngược thùng trở về trạng thái ban đầu. Phần vật liệu chưa bị chảy bám lên vật mẫu sẽ rơi xuống dưới.
CÁC QUÁ TRÌNH ĐÔNG ĐẶC 17 (4) Nung khuôn vỏ mỏng trong lò để lưu hóa hoàn toàn. (5) Lấy khuôn vỏ mỏng ra khỏi vật mẫu (nắp thùng) (6) Ghép hai nửa khuôn vỏ mỏng tạo thành lòng khuôn. Định vị và giữ cho vỏ mỏng trong hòm khuôn (bằng cát hoặc bi kim loại) ở vị trí sẵn sàng rót kim loại lỏng. Sau đó tiến hành rót kim loại lỏng vào lòng khuôn.
Chờ cho kết thúc quá trình đông đặc. (7) Phá bỏ khuôn vỏ mỏng và thu được chi tiết đúc. Ưu điểm: - Bề mặt chi tiết có độ nhám thấp hơn so với đúc khuôn cát, có thể đạt đến Ra = 2,5m. - Độ chính xác kích thước cao, dung sai ±0,25mm.
- Hạn chế được một số khuyết tật như nứt, rạn khi đúc. Nhược điểm: - Chi phí tạo vật mẫu đắt hơn so với đúc khuôn cát. - Khó đảm bảo độ đồng đều khi đúc các vật nhỏ. - Chỉ phù hợp cho sản xuất hàng khối, sản lượng lớn.3 Đúc khuôn chân không (Vacuum Molding) Đúc khuôn chân không được phát triển bởi người Nhật vào những năm 1970.
Thuật ngữ “chân không” ở đây liên quan đến quá trình làm khuôn cát. Quá trình tạo khuôn chân không được mô tả như Hình 2.7 Quá trình đúc khuôn chân không 18 CHƯƠNG 2 (1) Màng nhựa thứ nhất được gia nhiệt và phủ lên bề mặt vật mẫu bằng phương pháp hút chân không thông qua các lỗ thông hơi. (2) Lắp hòm khuôn trên lên, sau đó tạo phần nữa khuôn trên bằng cát kết hợp với đậu rót. (3) Màng nhựa thứ hai được phủ chặt lên mặt trên của nửa khuôn trên bằng phương pháp hút chân không.
Cũng nhờ lực hút chân không này, cát ở trong khuôn được chèn chặt lại với nhau. (4) Dừng hút chân không và lấy vật mẫu ra khỏi khuôn cát. Làm tương tự ta được nửa khuôn cát còn lại. (5) Kết hợp hai nửa khuôn cát ta có bộ khuôn hoàn chỉnh được tạo hình bằng phương pháp hút chân không, sau đó tiến hành rót kim loại vào khuôn thông qua đậu rót.
Trong quá trình rót, màng nhựa sẽ bị cháy nhanh chóng khi tiếp xúc với kim loại lỏng. Sau khi đông đặc, ta tiến hành phá khuôn cát và lấy vật đúc ra ngoài. Cát có thể tái sử dụng cho các lần sau. Ưu điểm: - Có thể tái sử dụng cát nhiều lần.
- Cát không cần xử lý cơ học khi dùng với chất dính kết. - Không trộn nước với cát tạo độ ẩm nên hạn chế được các khuyết tật vật đúc do độ ẩm gây ra. Nhược điểm: - Năng suất thấp. - Không phù hợp cho cơ khí hóa quá trình đúc.4 Đúc khuôn mẫu chảy (Lost-foam Casting) Mẫu cháy Đây là quá trình tạo khuôn cát bao quanh vật mẫu làm bằng polystyrene, là chất dễ bốc hơi khi tiếp xúc với kim loại nóng chảy.
Vật mẫu được hiểu là toàn bộ khối polystyrene bao gồm đậu rót, đậu ngót, hệ thống kênh dẫn, lòng khuôn và cả lõi khuôn (nếu có). Đúc bằng phương pháp mẫu cháy không tồn tại khác niệm các nửa khuôn cũng như đường phân khuôn vì không tách khuôn thành khuôn trên và khuôn dưới. Quá trình đúc khuôn mẫu chảy được thể hiện ở Hình 2.8 Quá trình đúc khuôn mẫu chảy CÁC QUÁ TRÌNH ĐÔNG ĐẶC 19 (1) Vật mẫu bằng polystyrene được sơn phủ lớp vật liệu chịu nhiệt bên ngoài. (2) Đặt vật mẫu vào hòm khuôn và đầm cát xung quanh để cố định vật mẫu.
(3) Rót kim loại lỏng vào lòng khuôn tại vị trí đậu rót. Kim loại lỏng điền đầy vào lòng khuôn làm bốc hơi vật mẫu. Ưu điểm: - Ưu điểm lớn nhất của phương pháp này chính là không cần lấy vật mẫu ra khỏi khuôn. - Quá trình làm khuôn đơn giản, chỉ duy nhất một hòm khuôn.
Không có khái niệm các nửa khuôn và mặt phân khuôn. - Khả năng tự động hóa cao. Đúc thân động cơ bằng phương pháp mẫu chảy.9 Đúc thân động cơ bằng phương pháp mẫu chảy Nhược điểm: - Vật mẫu bị phá hủy mỗi lần đúc nên cần làm lại vật mẫu. - Tính kinh tế quá trình đúc phụ thuộc nhiều vào chi phí tạo vật mẫu.5 Đúc khuôn mẫu chảy (Investment Casting) Đúc khuôn mẫu chảy thì vật mẫu được làm bằng sáp và được phủ bởi lớp vật liệu chịu nhiệt mỏng bên ngoài có vai trò như vỏ khuôn.
Sau đó, mẫu sáp bị nung nóng chảy và lấy ra ngoài, tạo thành lòng khuôn để rót kim loại lỏng vào bên trong. Đây là quá trình đúc chính xác vì có khả năng tạo ra sản phẩm có độ chính xác cao và kết cấu phức tạp như Hình 2.10 Một số sản phẩm chính xác làm bằng phương pháp đúc mẫu chảy 20 CHƯƠNG 2 Quá trình đúc mẫu chảy thể hiện như Hình 2.11 Quá trình đúc mẫu chảy (1) Tạo các mẫu sáp. (2) Đính các mẫu sáp thành chùm vật mẫu bao gồm cả bộ phận đậu rót. (3) Chùm vật mẫu được phủ nhiều lớp vật liệu chịu nhiệt bên ngoài.
(4) Bộ khuôn đúc mẫu chảy hoàn chỉnh làm từ lớp vật liệu chịu nhiệt phủ bên ngoài chùm vật mẫu bằng sáp. (5) Quay ngược đầu bộ khuôn, gia nhiệt để các mẫu sáp nóng và chảy ra bên ngoài để lại phần lòng khuôn.