Phân tích protein lá đậu tương DT12 nhiễm gỉ sắt khi xử lý đất hiếm

Nghiên cứu thành phần điện di protein lá đậu tương DT12 nhiễm bệnh gỉ sắt, xử lý phức đất hiếm. Phân tích chuyên sâu, kết quả giá trị cho nông nghiệp.

2015

68
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU

1.1. Lí do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Nội dung nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cây đậu tƣơng và tình hình sản xuất đậu tƣơng

1.1.1. Cây đậu tương

1.1.2. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới và Việt Nam

1.2. Bệnh gỉ sắt đậu tương

1.2.1. Lịch sử phát triển bệnh

1.2.2. Tác nhân gây bệnh

1.3. Tính kháng của cây và kích thích tính kháng của cây trồng

1.3.1. Khái niệm về tính kháng và cơ chế kháng ở cây

1.3.1.1. Khái niệm tính kháng
1.3.1.2. Cơ chế kháng ở thực vật

1.3.2. Kích thích tính kháng ở cây trồng

1.3.3. Tính kháng bệnh gỉ sắt hại đậu tương

1.3.4. Một số nghiên cứu ứng dụng kích thích tính kháng bệnh trên cây trồng

1.3.4.1. Những nghiên trên thế giới
1.3.4.2. Nghiên cứu ứng dụng kích thích tính kháng bệnh trên cây trồng ở Việt Nam

1.4. Đất hiếm và khả năng kích kháng đối với cây trồng

1.4.1. Các nguyên tố đất hiếm

1.4.2. Tác động của đất hiếm đối với cây trồng

1.4.3. Nghiên cứu ứng dụng đất hiếm đối với cây trồng ở Việt Nam

1.5. Protein ở lá cây đậu tương

1.5.1. Thành phần protein ở lá cây đậu tương

1.5.2. Những nghiên cứu protenin ở lá đậu tương

2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Vật liệu và phương pháp thu thập lá bệnh

2.2. Máy móc và thiết bị

2.3. Phương pháp nhiên cứu

2.3.1. Phương pháp nhiễm bệnh nhân tạo và thu mẫu lá

2.3.2. Tách chiết protein từ lá đậu tương

2.3.3. Xác định hàm lượng protein

2.3.4. Điện di SDS-PAGE

2.3.5. Điện di hai chiều 2DE

2.3.6. Nhuộm protein và phân tích hình ảnh gel

2.3.7. Nhận diện protein trên bản điện di 2DE

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả gây nhiễm bệnh và kiểm tra tính kháng bệnh

3.2. Kết quả tách chiết protein

3.3. Kết quả điện di SDS-PAGE

3.4. Kết quả điện di 2 chiều 2DE

3.4.1. Nhận diện các protein lá mẫu DT12 thí nghiệm

3.4.2. So sánh mức độ biểu hiện của protein lá sau khi xử lý phức đất hiếm

4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM DƢƠNG THỊ LỊCH PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN ĐIỆN DI PROTEIN LÁ CỦA GIỐNG ĐẬU TƢƠNG DT12 NHIỄM BỆNH GỈ SẮT KHI XỬ LÝ PHỨC ĐẤT HIẾM LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC THÁI NGUYÊN - 2015 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM DƢƠNG THỊ LỊCH PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN ĐIỆN DI PROTEIN LÁ CỦA GIỐNG ĐẬU TƢƠNG DT12 NHIỄM BỆNH GỈ SẮT KHI XỬ LÝ PHỨC ĐẤT HIẾM Chuyên ngành: Di Truyền Học Mã số: 62 46 01 21 LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Vũ Thanh Trà THÁI NGUYÊN - 2015 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.vn/ LỜI CẢM ƠN Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Vũ Thanh Trà đã tận tình hướng dẫn và truyền thụ cho tôi kiến thức cũng như lòng say mê khoa học trong suốt quá trình học tập và thực hiện khoá luận. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới GS. Chu Hoàng Mậu vì những góp ý quý báu cho quá trình làm luận văn. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cán bộ trong Viện Bảo Vệ Thực Vật đã nhiệt tình dạy bảo, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khoá luận. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và người thân - những người đã luôn động viên, khích lệ và là chỗ dựa vững chắc cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Thái Nguyên, ngày 15 tháng 04 năm 2015 Học viên Dƣơng Thị Lịch Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN i http://www.vn/ LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi cùng gióa viên hướng dẫn. Các nội dung nêu trong luận văn là kết quả làm việc củachúng tôi và chưa được công bố trong bất cứ một công trình nào khác. Thái Nguyên, ngày 15 tháng 04 năm 2015 Học viên Dƣơng Thị Lịch Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN ii http://www.vn/ MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN . i LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC . iii DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT . iv DANH MỤC BẢNG . v DANH MỤC HÌNH . vi MỞ ĐẦU . Lí do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Nội dung nghiên cứu . TỔNG QUAN TÀI LIỆU . Cây đậu tương và tình hình sản xuất đậu tương . Cây đậu tương. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới và Việt Nam . Bệnh gỉ sắt đậu tương . Lịch sử phát triển bệnh . Tác nhân gây bệnh . Tính kháng của cây và kích thích tính kháng của cây trồng . Khái niệm về tính kháng và cơ chế kháng ở cây . Khái niệm tính kháng . Cơ chế kháng ở thực vật . Kích thích tính kháng ở cây trồng . Tính kháng bệnh gỉ sắt hại đậu tương . Một số nghiên cứu ứng dụng kích thích tính kháng bệnh trên cây trồng . Những nghiên trên thế giới . Nghiên cứu ứng dụng kích thích tính kháng bệnh trên cây trồng ở Việt Nam . 17 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN iii http://www. Đất hiếm và khả năng kích kháng đối với cây trồng . Các nguyên tố đất hiếm . Tác động của đất hiếm đối với cây trồng . Nghiên cứu ứng dụng đất hiếm đối với cây trồng ở Việt Nam . Protein ở lá cây đậu tương . Thành phần protein ở lá cây đậu tương . Những nghiên cứu protenin ở lá đậu tương . NGUYÊN LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Vật liệu và phương pháp thu thập lá bệnh . Máy móc và thiết bị . Phương pháp nhiên cứu . Phương pháp nhiễm bệnh nhân tạo và thu mẫu lá. Tách chiết protein từ lá đậu tương . Xác định hàm lượng protein .4 Điện di SDS-PAGE . Điện di hai chiều 2DE . Nhuộm protein và phân tích hình ảnh gel . Nhận diện protein trên bản điện di 2DE . KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN . Kết quả gây nhiễm bệnh và kiểm tra tính kháng bệnh . Kết quả tách chiết protein . Kết quả điện di SDS-PAGE . Kết quả điện di 2 chiều 2DE. Nhận diện các protein lá mẫu DT12 thí nghiệm . So sánh mức độ biểu hiện của protein lá sau khi xử lý phức đất hiếm . 45 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 50 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN iv http://www.vn/ DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa của từ viết tắt 2DE Two dimentional electrophoresis - điện di hai chiều µl Microliter APS Ammonium persulfate CHAPS 3-[(3- Cholamidoppropyl)dimethylammonio] DTT Dithiothreitol EDTA Ethylendiamine tetra acetic acid ESI-Q TRAP - IAA Indole-3-acetamide IEF Isoelectric Focusing - đẳng điện IPG - kDa Kilo Dalton mA MiliAmpe ml Mililiter MS/MS - OD - pI Isoelectric point - Điểm đẳng điện PMSF Phenylmethanesulphonylfluoride SDS Sodium dodecyl sulfate SDS-PAGE - - TCA Trichloracetic acid TEMED N,N,N‟,N‟ Tetramethylethylenediamine V Volt - Vôn w/v Weight/volume - Khối lượng/thể tích Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN iv http://www.vn/ DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Phương pháp và nồng độ đất hiếm đối với một số cây trồng [32]. Ứng dụng phân bón vi lượng đất hiếm . Nguồn gốc, đặc điểm của giống thí nghiệm . Thành phần và các dung dịch đệm SDS-PAGE . Nồng độ protein lá của các giống đậu tương . Kết quả nhận diện của 8 điểm protein trên gel DT12 thí nghiệm . 46 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN v http://www.vn/ DANH MỤC HÌNH Hình 1. Diện tích trồng và sản lượng cây đậu tương tại Việt Nam (2007 - 2013) . So sánh các kiểu hình khác nhau của lá đậu tương khi nhiễm bệnh (A) khi kháng bệnh (B) và khi miễn nhiễm với bệnh (C) . Hình ảnh lá nhiễm bệnh với 2 vòng bệnh gỉ sắt (A). Bảng phân bố các nguyên tố . Các giống đậu tương được trồng trên đồng ruộng tại Viện bảo vệ thực vật . Đánh giá khả năng nhiễm bệnh và kháng bệnh của giống DT12 36 Hình 3. Kết quả điện di SDS - PAGE protein lá của 3 mẫu . Kết quả điện di protein lá mẫu DT12 thí nghiệm sau khi xử lý phức đất hiếm . So sánh mức độ biểu hiện protein lá đậu tương ở mẫu DT12 đối chứng (A) và mẫu DT12 thí nghiệm (B) . 45 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN vi http://www.vn/ MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Trong chương trình khung về nghiên cứu khoa học, công nghệ nông nghiệp giai đoạn 2013-2020, đậu tương đã được xác định là một trong những cây công nghiệp chủ lực. Chọn tạo giống đậu tương năng suất cao, chất lượng tốt, kháng sâu bệnh hoặc tăng cường khả năng chống chịu sâu bệnh là một nội dung của chương trình. Cây đậu tương là một trong những loại cây trồng được biết đến từ rất sớm. Ở trung du Việt Nam đậu tương được trồng từ lâu đời, sớm nhất là các tỉnh thuộc khu vực trung du, miền núi phía Bắc và miền đông Nam Bộ. Đậu tương (Glycine max (L.) Merill) vừa là cây công nghiệp ngắn ngày vừa là cây thực phẩm, thuộc họ đậu, có phổ thích nghi rộng. Hạt đậu tương có giá trị dinh dưỡng cao. Các thực phẩm làm từ đậu tương được xem là một loại "thịt không xương" vì chứa tỷ lệ đạm thực vật dồi dào, có thể thay thế cho nguồn đạm từ thịt động vật. Tại các quốc gia như Nhật Bản, Trung Quốc, 60% lượng đạm tiêu thụ hằng ngày là do đậu tương cung cấp. Hàm lượng chất đạm chứa trong đậu tương cao hơn nhiều so với lượng chất đạm chứa trong các loại đậu khác. Các sản phẩm từ đậu tương được ứng dụng rộng rãi cho nhiều mục đích khác nhau để làm thức ăn, dầu ăn, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, nguyên liệu cho y học và công nghiệp…. Cây đậu tương có khả năng thích nghi với nhiều vùng sinh thái khác nhau.Với chu kì sinh trưởng phát triển ngắn, đậu tương trồng được nhiều vụ/năm, trị gia tăng, góp phần khai thác triệt để diện tích gieo trồng và nâng cao hiệu quả kinh tế cho người sản xuất. Mặc dù diện tích gieo trồng đậu tương hàng năm có tăng, tuy n Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 1 http://www.vn/ gây ra bởi các yếu tố sinh học, trong đó đậu tương. Bệnh gỉ sắt ở đậu tương do loài nấm Phakopsora pachyrhizi Sydow gây ra và đang được coi là một trong những mối đe dọa chính trên cây đậu tương [64]. Ở Việt Nam, các nghiên cứu về bệnh gỉ sắt (Phakopsora pachyrhisi Sydow) ở đậu tương đã được tiến hành và thu được những kết quả đáng kể trong những năm gần đây. Những đề tài, dự án tập trung nghiên cứu bệnh gỉ sắt và đánh giá khả năng chống chịu bệnh gỉ sắt của cây đậu tương là cơ sở để đánh giá và tuyển chọn giống đậu tương kháng bệnh. Các nghiên cứu, đánh giá sâu hơn trên phương diện phân tử như sử dụng chỉ thị phân tử SSR với các cặp mồi có vị trí liền kề với gen kháng gỉ sắt, để lập bản đồ gen kháng hoặc nghiên cứu ở mức độ phân tử protein với phương pháp điện di một chiều và hai chiều để so sánh và phát hiện sự khác nhau giữa điểm protein của giống kháng với giống nhiễm. Trên thực tế, một số giống kháng bệnh gỉ sắt được chọn tạo, xác định tính kháng bệnh và đã phát huy hiệu quả rõ rệt trong sản xuất cũng như làm vật liệu cho công tác chọn tạo giống kháng bệnh như giống đậu tương ĐT2000 [2], Cao Bằng U8352, Vàng Hà Giang, Nhất tiến Hữu Lũng Lạng Sơn. Các kết quả nghiên cứu về bệnh gỉ sắt và nguồn gen kháng bệnh đều chứng tỏ sử dụng giống kháng bệnh là biện pháp duy nhất có hiệu quả cho sản xuất [35] và phát triển bền vững. Tuy nhiên, tại các vùng ổ dịch, việc tuyển chọn giống kháng có lúc chưa đáp ứng đựợc ngay với nhu cầu của sản xuất. Bởi vậy rất cần tìm ra các chế phẩm có tác dụng làm tăng tính kháng của cây trồng để hỗ trợ cho các giống có năng suất cao thích hợp với điều kiện sản xuất của mỗi vùng. Nghiên cứu khả năng chống chịu của các nguồn gen, các dòng, giống đậu tương triển vọng, có tính kháng với các nòi ký sinh gây hại tại một số vùng ổ địch và một số vùng sinh thái khác nhau là nhiệm vụ trọng tâm; đồng thời tìm kiếm giải pháp nâng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 2 http://www.vn/ cao tính kháng của cây đậu tương cũng như nghiên cứu ở mức độ phân tử protein với phương pháp điện di để so sánh và phát hiện khả năng kích kháng đối với cây trồng này là vấn đề bức xúc cần được giải quyết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ