GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ: 2. TÔNG QUAN CÁC BÀI NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂ Y. BÀI NGHIÊN CỨU GÓC. ce2sse<<©SEEtSEEEEEEELEedtotttttttrtrrrrrrrreasdisree 9 khttdđdaẢ 10 3.
Mô hình NATREX mở rỘng:. HH TH TH HH HH HH HH HH thiirke 12 E1 °® ah. Tỷ giá thương mại và tỷ giá hối đoái thỰC:. Danh mục cân bằng:.
Tích lũy vốn và tài sản nước ngoài:. ¿5+ S+ St 2E SE EEkEekekerkekerererree 18 3. Cân bằng trung hạn. Sự điều chỉnh động.----L St St SH 1101111111111111111111111111111111111111 1e.
Phương pháp luận thực nghiệm. HH HH HH HH HH HH rhirke 22 3. Đo lường tỉ giá hối đoái thực hiệu lực ( REER) .-cecceceerkerrrrrrririrriririerrie 24 E cái ba ii. _ Tỷ giá thương mạại.
HH TH HH HH TH HH HH TH. __ Tỷ lệ phụ thuộc của giới trẺ.csesẻ HH HH HH TH HH HH HH nhe 32 3. _ Hạn chế thanh khoản. Đầu tư của chính phủ.-ce-ce kh the 34 3.
Mô hình Natrex và sự sai lệch 3. _ Kết luận và nhận xét: Phụ lục A. biến đo lường và các nguồn dữ liệu. Mở rộng tại Việt Nam : .oc 5c Ăn HE SH 40003 805003848000804040000504000030880080 46 AL.
CRON MAM BOC. Chon r6 tim té Gac trun c7. Cac bur6c tinh REER2:.sssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssesssssassessssssssssssssessstsnssnssnssnssnssnssnssnssnssassnssnssnsse 47 DANH MỤC TỪ VIÉT TAT KÍ HIỆU | THUAT NGU TIENG ANH THUAT NGU TIENG VIET C Consumption Chỉ tiêu c The user cost of capital Chi phi sử dụng vốn CA Current account Tai khoan vang lai CPI; Consumer price index Chỉ số giá hàng tiêu dùng DEPO Dependency ratio of the old Tỷ số phụ thuộc già DEPY Dependency ratio of the young Tỷ số phụ thuộc trẻ Dn Demand for non-tradables Hàm cầu hàng phi thương mại DPI Domestic private investment Đầu tư tư nhân nội địa F Foreign assets Tài sản nước ngoài FDI Foreign direct investment Dau tư trực tiếp nước ngoài GI Government investment Dau tu chinh pha GDP; GDP price deflator index Chỉ số giảm phát GDP I Investment Tổng đầu tư K Capital Vốn LIQC Liquidity constraint Hạn chế thanh khoản N Nominal exchange rate Tỷ giá hối đoái danh nghĩa NATREX | Natural real exchange rate Tỷ giá hối đoái thực tự nhiên p Output price Gia dau ra Pk Price of capital goods Giá hàng tư liệu sản xuất PPP Purchasing power parity Ngang giá sức mua R Real exchange rate Tỷ giá hối đoái thực T Real interest rate Lãi suất thực r Foreign interest Lai suat nude ngoai REER Relative effective exchange rate Tỷ giá hối đoái thực hiệu lực RMB Renminbi Đồng nhân dân tệ Trung Quốc RRC Relative return to capital Tỷ suất sinh lợi tương đối của vốn RULC Relative unit labor cost Chi phí lao động tương đối S Saving Tiết kiệm Sn Supply of non-tradables Ham cung hang phi thuong mai T Terms of trade Ty gia thuong mai TFP Total factor productivity Tổng năng suất yếu tố sản xuất Y Domestic output San lượng nội địa ồ Rate of economic depreciation Ty lệ khấu hao kinh tế The composite tax rate Thuế suất đa hợp 1. GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ: 1.
Tỷ giá hối đoái thực hiệu lực (REER): là giá trị trung bình có trọng số của tỷ giá hối đoái thực song phương giữa một quốc gia với với nhiều đối tác thương mại, Với trọng số là tỷ trọng thương mại. REER rất thích hợp để so sánh mức độ cạnh tranh về giá của một nước so với đối tác thương mại đồng thời là một yếu tố cần xem xét để đánh giá xem nội tệ có bị định giá cao hay thấp so với đồng tiền của các đối tác. _ Tỷ giá hối đoái thực hiệu lực cân bằng (EREER): là chỉ số cho thấy sự đạt được đồng thời cân bằng bên trong và bên ngoài nền kinh tế khi các giá trị biến số kinh tế vĩ mô nền tảng có liên quan cho trước ổn định. Sự cân bằng bên trong dé cập đến cân bằng thị trường hàng hóa phi mậu dịch.
Sự cân bằng bên ngoài đạt được khi cán cân vãng lai bền vững. Khi REER bị lệch so với EREER sẽ tạo ra mất cân bằng tỷ giá. REER bị định giá cao so với giá trị cân bằng sẽ làm giảm tính cạnh tranh của hàng hóa xuất khâu. Có 6 cách tiếp cận để đánh giá tỷ giá hối đoái thực cân bằng: > Ngang giá sức mua (PPP) Ngang giá sức mua hiệu chỉnh Cân bằng kinh tế vĩ mô Sức cạnh tranh của hàng hóa ngoại thương Tỷ giá hối đoái ước tính bào gồm: mô hình FEER, mô hình BEER, mô hình Natrex, mô hình EREER.
VV V Y > Cân bằng tổng thé. Do phương pháp tiếp cận của bài là mô hình Natrex, do đó chúng tôi chỉ đi sâu phân tích mô hình này. Định nghĩa Natrex : Natrex viết tắt từ Nature real exchange rate, duoc Stein đưa ra 1995. Natrex được áp dụng riêng cho từng nền kinh tế riêng biệt, đối với từng nền kinh tế thì sẽ có từng biến riêng biệt.
Phương pháp Natrex giải thích sự biến động của tỷ giá hối đoái thực trong trung và dài hạn, nhưng chủ yếu là tập trung vào dài hạn. Natrex là một tỷ lệ được xác định bởi các yếu tố kinh tế thực cơ bản trong nên kinh tế. Một đồng tiền bị sai lệch bao nhiêu hay được định giá cao hay thấp bao nhiêu thì chúng ta có thê so sánh tỷ giá hối đoái thực với Natrex của nó. Phương pháp Natrex được mở rộng mô hình PPP, FEER va BEER đề khắc phục các nhược điểm của chúng.
Tỷ giá hối đoái thực hiện tại Ri: R, = Natrex + sai lệch 4. _ Kiếm định nghiệm don vi: là một kiểm định được sử dụng khá phô biến dé kiểm định một chuỗi thời gian dừng hay không dừng. Vấn đề tính dừng là một trong những điều kiện quan trọng khi phân tích chuỗi dữ liệu theo thời gian. Nếu chuỗi dữ liệu không dừng thì sẽ tạo ra hồi quy giả mạo và làm sai lệch kết quả của mô hình.
Kiếm định đồng liên kết: là một phương pháp xác định mối quan hệ trong dài hạn giữa một nhóm các biến chuỗi thời gian. Để kiểm định đồng liên kết chúng ta có hai cách kiểm định: ©_ Kiểm định nghiệm đơn vị phần dư: do trong bài nghiên cứu tác giả không dùng cách kiểm định này nên chúng ta không dé cập đến. © _ Kiểm định đồng liên kết dựa trên phương pháp VAR của Johansen: Ở đây có hai giả thiết Họ: (i) “None”, nghĩa là không có đồng liên kết (đây là giả thiết ta quan tâm nhất) (ii) “At most 1”, nghĩa là có một mối quan hệ đồng liên kết. Lưu ý, tùy vào số biến trong mô hình (ví dụ k biến) mà ta có k-I số phương trình đồng liên kết.
Khi đó, ta có thêm số giả thiết về số phương trình đồng liên kết. Để quyết định bác bỏ hay chấp nhận giả thiết Họ, ta so sánh giá trị “Trace Statistic” với giá trị tới hạn (critical value) ở mức ý nghĩa xác định ở MHM (ở đây ta chọn là 5%). e Néu Trace Statistic < Critical Value, ta chấp nhận giả thiết Họ. e Néu Trace Statistic > Critical Value, ta bác bỏ giả thiết Họ.
Các thuật ngữ và các công thức tính bỗ sung cho các biến trong mô hình: T (tỷ giá thương mại): được định nghĩa là giá đơn hàng xuất khẩu chia cho giá hàng nhập khẩu. ET (tỷ giá thương mại hiệu lực): là tỷ giá thương mại sau khi đã tính đến sự thay đổi trong tỷ giá. Sự khác biệt giữa REER và tỷ giá hồi đoái danh nghĩa: REER so sánh giá trị đồng nội tệ với một giỏ tiền tệ gồm nhiều đơn vị có tỷ trọng thương mại lớn với quốc gia đang xem xét, trong khi đó tỷ giá hối đoái danh nghĩa so giá giá trị đồng nội tệ với gid trị ngoại tệ của một quốc g1a cụ thé. Chỉ phí lao động đơn vị (ULC): chi phi lao động yêu cầu đầu vào đến sản xuất một đơn vị lao động đầu ra.
EULC được xây dựng bằng cách lấy trung bình nhân của chi phí lao động đơn vị của Trung Quốc với các đối tác thương mại chính của Trung Quốc. Lãi suất thực dài hạn được tính toán bằng cách lấy lãi suất danh nghĩa dài hạn của trái phiếu của chính phủ trừ đi lạm phát. Tỷ lệ phụ thuộc tương đối giới trẻ (RDEPY) và người già (RDEPO): được định nghĩa là lần lượt lấy dân số đưới 15 tuổi và dân số trên 60 tuổi chia cho tông dân số lao động. Sản lượng: tông các yêu tô sản lượng TFPI và TFP2, 1 và 2 trong TEP là lần lượt dựa trên chuỗi vốn của Chow va Li (2002) va Bai va cộng sự (2006).
Giới hạn thanh khoản của Trung Quốc (LIQC): được tính bằng tín dụng nội địa của khu vực tư nhân chia cho GDP danh nghĩa. Đầu tư Chính Phú (GI): là tỷ số của tong dau tư của chính phủ chia cho tổng đầu tư vào tài sản cỗ định. __ So sánh giữa NATREX và các phương pháp tinh EREER: Có rất nhiều phương pháp tính tỷ giá hối đoái thực hiệu lực (EREER) như BEER, FEER và PPP, và dưới đây là sự so sánh về ưu nhược điểm của NATREX và các phương pháp đó: > BEER: được xây dựng trên điều kiện ngang giá lãi suất không phòng ngừa thực (real UIP). Thay vì sử dụng tỷ giá danh nghĩa, các nhà nghiên cứu đã xem tỷ giá thực đa phương như một biến số chính của mô hình.
Xác định sự biến động của tỷ giá trong ngắn hạn. > FEER: dựa trên những giả định về một nền kinh tế lý tưởng với thương mại tự do hoàn toàn, tỷ giá đạt được khi nên kinh tế đạt được cân bằng cả đối nội lẫn đối ngoại. Nói một cách khác, tỷ giá cân bằng FEER được xác định dựa trên một số điều kiện kinh tế được xác định bởi các biến số kinh tế quan trọng, còn các yếu tố mang tính chu kì trong ngắn hạn bị loại bỏ. Đây là phương pháp xác định tỷ giá cân bằng trong trung hạn.
> PPP: đây là phương pháp ra đời sớm nhất được dùng để dự báo tỷ giá hối đoái trong dài hạn. Theo hướng tiếp cận này, việc xác định tỷ giá được thực hiện bằng cách so sánh sức mua của hai đồng tiền. Trong đó mức độ điều chỉnh PPP được xác định thông qua lạm phát: tốc độ tăng (giảm) tỷ giá hối đoái hằng năm giữa đồng nội tệ và ngoại tệ sẽ bằng chênh lệch giữa tỷ lệ lạm phát nội tệ và tỷ lệ lạm phát ngoại tệ. Tuy nhiên, PPP không được duy trì liên tục, nguyên nhân: o_ Tác động của các yếu tố ảnh hưởng khác đến tỷ giá hối đoái: chênh lệch lãi suất, mức thu nhập và các biện pháp kiểm soát của chính phủ.
o_ Không có hàng thay thế cho hàng nhập khẩu. o Hang rao mau dịch và hang rao mau dịch an. o Ty trong nhap lượng phi mậu dịch trong hàng hóa. o_ Thông tin bất cân xứng.