Phương Pháp Học Sâu Trong Nhận Diện Khuôn Mặt Đeo Khẩu Trang

Khóa luận trình bày phương pháp học sâu trong nhận diện danh tính khuôn mặt người đeo khẩu trang, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong khoa học máy tính.

Chuyên ngành

Khoa học máy tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

113
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu và phạm vi

1.2.1. Mục tiêu

1.2.2. Phạm vi

1.3. Đóng góp của khóa luận

1.4. Cấu trúc khóa luận

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

2.1. Tổng quan về bài toán nhận diện danh tính khuôn mặt người đeo khẩu trang

2.2. Các kiến thức cơ bản

2.2.1. Mạng nơ-ron tích chập (Convolutional Neural Network)

2.2.2. Lớp tích chập (Convolutional)

2.2.3. Lớp kích hoạt (Activation)

2.2.4. Các hàm mất mát cho bài toán nhận diện khuôn mặt

2.2.5. Phát hiện khuôn mặt (Face detection)

2.2.6. Các độ đo khoảng cách và độ tương đồng

2.3. Các hướng tiếp cận phổ biến cho bài toán nhận diện khuôn mặt người đeo khẩu trang

2.3.1. Hướng tiếp cận trích xuất đặc trưng chống lại sự che khuất (occlusion robust feature extraction)

2.3.2. Hướng tiếp cận nhận thức vùng bị che trong nhận diện khuôn mặt (occlusion aware face recognition)

2.3.3. Hướng tiếp cận khôi phục vùng bị che khuất dựa trên nhận diện khuôn mặt (occlusion recovery based face recognition)

3. CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP TRÍCH XUẤT ĐẶC TRƯNG CHỐNG LẠI SỰ CHE KHUẤT CHO BÀI TOÁN NHẬN DIỆN DANH TÍNH KHUÔN MẶT NGƯỜI ĐEO KHẨU TRANG

3.1. Tổng quan về các phương pháp trích xuất đặc trưng chống lại sự che khuất (Occlusion robust feature extraction)

3.1.1. Các đặc trưng kỹ thuật (Patch-based engineer features)

3.1.1.1. Đặc trưng thủ công (Handcraft features)
3.1.1.2. Patch-based matching

3.1.2. Đặc trưng dựa trên việc học (learning-based features)

3.1.2.1. Học không gian con (Subspace learning)
3.1.2.2. Học thống kê (Statistical learning)
3.1.2.3. Phân loại đại diện thưa thớt (Sparse representation classifier - SRC)

3.2. Ứng dụng phương pháp trích xuất đặc trưng chống lại sự che khuất để giải quyết bài toán nhận diện danh tính khuôn mặt người đeo khẩu trang

3.2.1. Phương pháp sử dụng mô hình nhúng không che mặt (Embedding Unmasking Model - EUM)

3.2.2. Phương pháp bình chọn sử dụng các mẫu nhị phân cục bộ (LBP-based voting)

3.2.3. Phương pháp sử dụng đặc trưng học sâu dựa trên việc cắt xén (cropping-based)

3.2.3.1. Phương pháp cắt xén (cropping method)
3.2.3.2. Áp dụng phương pháp cắt xén vào bài toán nhận diện danh tính khuôn mặt người đeo khẩu trang

4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ

4.1. Chuẩn bị dữ liệu đánh giá

4.2. Các độ đo sử dụng trong khóa luận

4.2.1. Intersection over Union (IoU)

4.2.2. Precision, Recall, F1-score, mAP

4.3. Nhận dạng và phân loại khuôn mặt người đeo khẩu trang

4.3.1. Mô hình cơ sở (baseline)

4.3.2. Phương pháp EUM

4.3.3. Phương pháp sử dụng đặc trưng dựa trên LBP để bình chọn

4.3.4. Phương pháp sử dụng đặc trưng học sâu vùng chân mày

4.3.5. Phương pháp sử dụng đặc trưng học sâu dựa trên việc cắt xén

4.3.6. Phương pháp kết hợp EUM và đặc trưng học sâu dựa trên việc cắt xén

4.3.7. Kết quả đánh giá trên COMASK20 và MLFW

5. CHƯƠNG 5: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG MINH HỌA

5.1. Các công nghệ sử dụng

5.2. Sơ đồ kiến trúc ứng dụng

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

6.1. Kết luận

6.2. Hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phương Pháp Học Sâu Trong Nhận Diện Khuôn Mặt Đeo Khẩu Trang

Phương pháp học sâu đã trở thành một công cụ quan trọng trong lĩnh vực nhận diện khuôn mặt, đặc biệt là trong bối cảnh đại dịch COVID-19. Việc đeo khẩu trang đã tạo ra nhiều thách thức cho các hệ thống nhận diện khuôn mặt hiện tại. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các phương pháp học sâu và ứng dụng của chúng trong việc nhận diện khuôn mặt đeo khẩu trang.

1.1. Định Nghĩa Nhận Diện Khuôn Mặt Đeo Khẩu Trang

Nhận diện khuôn mặt đeo khẩu trang là quá trình xác định danh tính của một người thông qua hình ảnh khuôn mặt, trong đó phần lớn khuôn mặt bị che khuất bởi khẩu trang. Điều này đòi hỏi các phương pháp học sâu phải có khả năng trích xuất đặc trưng hiệu quả từ các vùng không bị che khuất.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Phương Pháp Học Sâu

Phương pháp học sâu giúp cải thiện độ chính xác trong việc nhận diện khuôn mặt đeo khẩu trang. Các mô hình học sâu có khả năng học hỏi từ dữ liệu lớn, từ đó phát hiện và nhận diện các đặc trưng khuôn mặt ngay cả khi bị che khuất.

II. Thách Thức Trong Nhận Diện Khuôn Mặt Đeo Khẩu Trang

Việc đeo khẩu trang đã gây ra nhiều thách thức cho các hệ thống nhận diện khuôn mặt. Khẩu trang che khuất các đặc điểm quan trọng như mũi và miệng, làm giảm khả năng nhận diện chính xác. Nghiên cứu này sẽ phân tích các thách thức chính và cách mà các phương pháp học sâu có thể giải quyết.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Trích Xuất Đặc Trưng

Khẩu trang che khuất nhiều đặc điểm trên khuôn mặt, dẫn đến việc trích xuất đặc trưng trở nên khó khăn. Các mô hình học sâu cần phải được thiết kế để nhận diện các đặc điểm còn lại một cách hiệu quả.

2.2. Giảm Độ Chính Xác Trong Nhận Diện

Sự che khuất do khẩu trang có thể làm giảm độ chính xác của các hệ thống nhận diện khuôn mặt. Điều này yêu cầu các phương pháp mới phải được phát triển để cải thiện khả năng nhận diện trong điều kiện này.

III. Phương Pháp Học Sâu Để Giải Quyết Vấn Đề Nhận Diện Khuôn Mặt Đeo Khẩu Trang

Nhiều phương pháp học sâu đã được phát triển để giải quyết vấn đề nhận diện khuôn mặt đeo khẩu trang. Các phương pháp này bao gồm trích xuất đặc trưng chống lại sự che khuất và nhận diện vùng bị che khuất. Nghiên cứu này sẽ trình bày chi tiết về các phương pháp này.

3.1. Trích Xuất Đặc Trưng Chống Lại Sự Che Khuất

Phương pháp này tập trung vào việc phát triển các mô hình có khả năng trích xuất đặc trưng từ các vùng không bị che khuất, giúp cải thiện độ chính xác trong nhận diện khuôn mặt đeo khẩu trang.

3.2. Nhận Diện Vùng Bị Che Khuất

Phương pháp này sử dụng các kỹ thuật học sâu để nhận diện các vùng bị che khuất, từ đó cải thiện khả năng nhận diện khuôn mặt trong điều kiện khó khăn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Phương Pháp Học Sâu Trong Nhận Diện Khuôn Mặt Đeo Khẩu Trang

Các phương pháp học sâu đã được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ an ninh đến thương mại. Nghiên cứu này sẽ trình bày các ứng dụng thực tiễn của phương pháp học sâu trong nhận diện khuôn mặt đeo khẩu trang.

4.1. Ứng Dụng Trong An Ninh

Hệ thống nhận diện khuôn mặt đeo khẩu trang có thể được sử dụng trong các lĩnh vực an ninh, giúp xác định danh tính của người trong các tình huống công cộng.

4.2. Ứng Dụng Trong Thương Mại

Các doanh nghiệp có thể sử dụng công nghệ nhận diện khuôn mặt để cải thiện trải nghiệm khách hàng, từ việc xác thực danh tính đến cá nhân hóa dịch vụ.

V. Kết Luận Và Hướng Phát Triển Tương Lai Trong Nhận Diện Khuôn Mặt Đeo Khẩu Trang

Nghiên cứu về nhận diện khuôn mặt đeo khẩu trang vẫn đang trong quá trình phát triển. Các phương pháp học sâu có tiềm năng lớn trong việc cải thiện độ chính xác và hiệu quả của các hệ thống nhận diện. Hướng phát triển tương lai sẽ tập trung vào việc tối ưu hóa các mô hình và mở rộng ứng dụng của chúng.

5.1. Tương Lai Của Công Nghệ Nhận Diện Khuôn Mặt

Công nghệ nhận diện khuôn mặt sẽ tiếp tục phát triển, với nhiều cải tiến trong khả năng nhận diện và ứng dụng thực tiễn.

5.2. Nghiên Cứu Thêm Về Các Phương Pháp Mới

Cần nghiên cứu thêm về các phương pháp mới để cải thiện khả năng nhận diện khuôn mặt trong điều kiện khó khăn, như việc đeo khẩu trang.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp khoa học máy tính phương pháp học sâu cho bài toán nhận diện danh tính khuôn mặt người đeo khẩu trang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan đề tài. Chương 2: Trình bày tổng quát về định nghĩa, thách thức và động lực của bài toán. Đồng thời tìm hiểu các hướng tiếp cận có thể giải quyết bài toán nhận diện danh tính khuôn mặt người đeo khẩu trang. Chương 3: Trình bày các phương pháp mà nhóm chúng tôi thực nghiệm trong khóa luận.

Chương 4: Trình bày các kết quả thực nghiệm và những phân tích đánh giá của các phương pháp trên tập dữ liệu COMASK20 và MLFW. Chương 5: Trình bày cách xây dựng ứng dụng và tổng quan về ứng dụng minh họa. Chương 6: Trình bày kết luận và hướng phát triển của đề tài. Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYET VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN Để hiểu rõ bài toán nhận diện danh tính khuôn mặt người đeo khẩu trang, ta cần làm rõ các khái niệm liên quan, đồng thời tìm hiểu một số phương pháp tiếp cận hiện nay.

Vì vậy, trong chương này, nhóm sinh viên thực hiện sẽ giới thiệu một số khái niệm cơ bản về bài toán, đồng thời khảo sát các hướng tiếp cận dé giải quyết bài toán.1 Tổng quan về bài toán nhận diện danh tính khuôn mặt người đeo khẩu trang 2.1 Dinh nghĩa Đầu vào của bài toán nhận diện danh tính khuôn mặt người đeo khẩu trang gồm có: 1 ảnh chứa khuôn mặt người đeo khẩu trang. Đầu ra mong đợi là danh tính của người đeo khẩu trang xuất hiện trong ảnh.1 là một số ví dụ hình ảnh đầu vào của bài toán. Trong đó, ảnh chỉ chứa duy nhất một khuôn mặt người đeo khẩu trang, ảnh được chụp chính diện và không giới hạn loại khẩu trang. Tương tự như bài toán nhận diện danh tính khuôn mặt, bài toán nhận diện danh tính khuôn mặt người đeo khẩu trang chỉ khác về mặt dữ liệu hình ảnh mà trong đó đối tượng nhận diện là khuôn mặt người đeo khẩu trang.2 mô tả đầu vào và đầu ra của bài toán nhận diện người đeo khẩu trang, trong đó đầu vào được lay từ tập dữ liệu COMASK20.

Cơ sở lý thuyết Hình 2.1: Một số hình ảnh khuôn mặt người đeo khẩu trang Đầu vào Đầu ra Hình 2.2: Đầu vào và đầu ra của bài toán nhận diện khuôn mặt người đeo khẩu trang 2.2 Quá trình thực hiện (Pipeline) Hình 2.3 mô tả quá trình thực hiện của bài toán nhận diện danh tính khuôn mặt người đeo khẩu trang gồm 4 giai đoạn chính lần lượt là: phát hiện khuôn mặt (face detection), căn chỉnh khuôn mặt (face alignment), trích xuất đặc trưng (feature extraction) và phân loại khuôn mặt (face classification). Phát hiện khuôn mặt 2.4 Thực tế Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang dần thay đổi nhiều phương diện của cuộc sống, các thiết bị số ngày càng trở nên thông minh hơn. Trong đó, các hệ thống nhận diện khuôn mặt đã và đang tiếp cận và trở thành một phần không thể thiếu. Điển hình là các hệ thống điểm danh, hệ thống bảo 2.

Cơ sở lý thuyết sBuenps yeonux Hình 2.3: Quá trình thực hiện của nhận diện danh tính khuôn mat. mật và được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như ngân hàng, thương mại điện tử,. Những năm gần đây bài toán nhận diện khuôn mặt giành được sự quan tâm rất nhiều và thu hút nhiều chuyên gia trong lĩnh vực thị giác máy tính bắt tay vào nghiên cứu. Bên cạnh đó, ta còn thấy được cuộc chạy đua phát triển và ứng dụng hệ thống nhận diện khuôn mặt giữa các cường quốc trên thế giới (điển hình là Trung Quốc).

Theo thống kê của comparitech! trên 100 quốc gia đông dân nhất thế giới về việc áp dụng nhận diện khuôn mặt trong chính phủ, công an, sân bay, trường học, ngân hàng, nơi làm việc và trên xe buýt và xe lửa: * Gần 70% bộ phận công an có sử dụng hệ thống nhận diện khuôn mặt. * Hơn 60% quốc gia có trang bị hệ thống nhận diện khuôn mặt ở sân bay. « Gan 20% quốc gia có sử dụng hệ thống nhận diện khuôn mặt trong các 'https://www.com/blog/vpn-privacy/facial-recognition- statistics/?fbclid=IwA ROGif2pbXqyJal 1FX1p24nUHBDAshu8Mtnz5NntblX U DLO1CU eCkCveS0 2. Cơ sở lý thuyết trường học.

« Gần 80% quốc gia có sử dụng hệ thống nhận diện khuôn mặt trong lĩnh vực ngân hàng. Các hệ thống nhận diện khuôn mặt đã và đang chứng minh được tính ứng dụng của mình. Tuy nhiên, đại dịch COVID-19 bùng nổ trên toàn cầu, việc đeo khẩu trang là giải pháp để ngăn ngừa dịch bệnh. Nhưng việc đeo khẩu trang khiến cho hiệu suất của hệ thống nhận diện khuôn mặt hiện có có thể giảm đáng kể.

Vì vậy việc nghiên cứu, bài toán nhận diện khuôn mặt là vấn đề cấp thiết hiện nay.5 Thách thức Khác với bài bài toán nhận diện danh tính khuôn mặt, dữ liệu đầu vào của bài toán là hình ảnh chứa khuôn mặt người đeo khẩu trang vì vậy thách thức về mặt dữ liệu là điều tiên quyết được nhắc tới. Bên cạnh đó cần phải tìm ra phương pháp trích xuất đặc trưng phù hợp để cải thiện kết quả bài toán. Dưới đây sẽ trình bày một số thách thức của bài toán nhận diện danh tính người đeo khẩu trang: - Thách thức về mặt dữ liệu: hầu hết dữ liệu chuẩn của bài toán nhận diện danh tính bằng khuôn mặt chủ yếu là khuôn mặt người bình thường (không đeo khẩu trang). Vì vậy dif liệu thực của bài toán nhận diện danh tính người đeo khẩu trang rất ít, không đủ để dùng trong việc huấn luyện và thường chỉ được dùng để đánh giá.

Dữ liệu dùng để huấn luyện thường sẽ được tạo bởi một công cụ bên thứ ba để gắn khẩu trang lên hình ảnh chứa khuôn mặt thông thường. Dưới đây là bảng thống kê một số bộ dữ liệu của bài toán nhận diện danh tính khuôn mặt người đeo khẩu trang: 2. Cơ sở lý thuyết Tên bộ dữ liệu Sô lượng ảnh Số lượng thực thể Là ảnh thực tê MLFW 12000 2996 Sai COMASK20 2824 312 Dung RFMD-part-1 92,671 481 Dung PKU-Masked-Face 10,301 1,018 Đúng (Không chia sé) Bảng 2.1: Bang thống kê các bộ dữ liệu chuẩn cho bài toán nhận diện khuôn mặt người đeo khẩu trang * Thách thức về mặt trích xuất đặc trưng: Đối với bài toán nhận diện khuôn mặt, các đặc trưng về cạnh, mũi, miệng thường rất quan trọng trong quá trình nhận diện. Tuy nhiên đôi với bài toán nhận diện khuôn mặt đeo khẩu trang, hầu hết các bộ phận này đã bị che bởi khẩu trang.

Vì vậy đặc trưng được trích xuất sẽ bị giảm hiệu quả so với bài toán nhận diện khuôn mặt thông thường. Vì vậy cần phải nghiên cứu các phương pháp (tiền xử lý, hậu xử lý,.) để tăng hiệu quả của đặc trưng được trích xuất.2 Các kiến thức cơ sở 2.1 Mạng nơ-ron tích chập (Convolutional Neural Network) Mô hình mạng nơ-ron tích chập (Convolutional Neural Network hay CNN) là một mô hình mạng của Deep Learning cho kết quả tốt nhất trong việc giải quyết các bài toán của thị giác máy tính. Về cơ bản CNN là một mô hình mạng ANN truyền thang với kiến trúc chính gồm nhiều thành phần được ghép nối với nhau theo cấu trúc các lớp cơ bản sau: Convolution, Pooling (Subsampling), ReLU. Bên cạnh đó còn có các lớp phụ như Batch Normalization, Drop out.

Sau đây là trình bày chỉ tiết về các thành phần cấu tạo nên CNN. Cơ sở lý thuyết Input ïal|rnjs œ|¬1oø+>se mona|NM |>œ*s œ[m|1loaes -l¬|a=s 3x3x3 x Filter 2 6x6x3 3x3x3 4x4 Hình 2.4: Minh họa tích chập của một ảnh RGB và ma trận kernel (Nguồn: aiviet- “| nam.1 Lớp tích chập (Convolutional) Trước khi đi vào layer Convolutional, chúng ta đi vào phép tích chập (Con- volution). Phép tích chập là phép tính dựa trên hai ma trận hai chiều cùng kích thước, bằng cách tính tổng của các tích giữa những vị trí tương ứng trên hai ma trận. Layer Convolutional là layer quan trọng nhất trong mô hình mạng CNN.

Layer dựa trên việc tính các giá trị tích chập để trích xuất ra các feature từ dữ liệu. Với một ảnh đầu vào kích thước mxm, ta sẽ chọn ra một ma trận kernel nxn (thường nhỏ hơn ma trận input). Ta cho ma trận kernel trượt trên ma trận input, mỗi lần trượt ta thực hiện việc tính tích chập ta thu được một kết quả. Kết quả này là giá trị của một pixel trong ma trận output.

Khi trượt hết ma trận kernel trên ma trận input ta được ma trận output có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng kích thước của ma tran input. Khi áp dụng phép tính Conv cho xử lý hình ảnh, Người ta nhận thấy rằng Conv sẽ giúp biến đổi các thông tin đầu vào thành các yếu tố đặc trưng (nó tương tự như bộ phát hiện nhằm phát hiện ra các đặc trưng như cạnh, hướng, .4 minh họa cho việc áp dụng phép tính Conv trên ảnh và cho ra kết quả 'https://aivietnam.ai/wp-content/uploads/2019/07/chap9_zz_3. Cơ sở lý thuyết là một feature map. Cụ thể hơn, Conv sẽ trích xuất đặc trưng của ảnh đầu vào qua các vùng ảnh nhỏ.

Các vùng này được gọi là Local Receptive Field (LRF). Tích chập sẽ tính toán trên các LRF chỗồng lấp lên nhau. Độ chồng lắp này phụ thuộc vào hệ số trượt S (stride) của từng kiến trúc mạng cụ thể. Nếu sử dụng với hệ số trượt S = a, thì tương ứng LRF (bằng kích thước với kernel) sẽ dịch chuyển a đơn vi pixel sau mỗi lần tích chập.

Ảnh đầu vào sau khi thực hiện quá trình tích chập sẽ thu được feature map, số LRE ở ảnh đầu vào sẽ tương ứng với số nơ-ron ở feature map và kernel sẽ là trong số liên kết mỗi LRF với một nơ-ron ở feature map. Lớp conv có thể chứa một hoặc nhiều feature map. Nếu lớp conv có K feature map, thì ta nói lớp conv này có độ sâu là k. Để hình dung rõ hơn về quá trình này, sau đây sẽ minh họa quá trình trích xuất đặc trưng từ ảnh đầu vào cụ thể như sau: thực hiện xử lý tính giá trị đầu ra của một ảnh có kích thước W\ x H, x Dị (W; và H, lần lượt là chiều rộng và chiều cao của ảnh va Dy là chiều sâu hay thực chất là giá trị tại 3 kênh màu tương ứng của ảnh RGB).

khi đó, một Conv như một cửa sổ trượt (sliding window, còn được gọi là kernel, filter hay feature detector) với kích thước F x F - giả sử trong trường ta sử dungK filter. Trong quá trình xử ly, mỗi filter sẽ được tính toán với tất cả các LRF trong hình và § = œ. Trong một số trường hợp để cân bằng giữa số bước di chuyển và kích thước của ảnh, người ta đã chèn thêm P pixel với một giá trị màu được gan (thông thường là 0) xung quanh viễn của ảnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ