Chương I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHƯƠNG PHÁP DAY HỌC. Khái niệm về bài DR UIE marnsrnnnotirrnrreornpororrosptrrnpnentepnrkiDrtt0i8nxiotxiitorai 2 Le T46¡¿ÌjiE chả Bài HlE HBBIWEEE,.-ceeeiiiiseaieeeiseieasaissosassasnsansaaiaasa: 2 LS Pian lon DAT tìplibn HOGS seeaaaagagagatttttfdtigttttttarattttrryyrGtgtuueg 4 LA; Một số phương phápgiấi DAG: caaeeoraoiraniingiirininrriirddorittdntroagasrlzzrenose 7 1. Điều kiện để hoc sinh giải bài tập được tỐI:.--------c---c<«- 7 Chương II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUYEN NGANH.cccccccccesscvsvvcssvesosesosessesseusasensessaseesenesessavesessesee ventcoornsraceereectenaces 8 ee lo) aee eee 12 HS: ARID CaS DOG HE seaessraerrnttttidirrriatrttiitigtitrA0g011601100128800000005009/79000180/000/04870051 14 Chương II: HỆ THONG CAC DANG BAI TAP. Bat RiaG KN GH cerca ere 17 DE as DVIS US ecarwaceanceesvessacorsinavawsessnaveessrsnvanvanasennvecsreseeaverienmasareaniaees 17 IS STa | [ce eee nee ee ae 37 ER RNS aueeeeeeeeeeeceeieeeeeeies2a20832512662523ả5a125522225.
— DVS st:zzz225225622055622E523E02EEgzvV2E29311E/4E6Z50345S82iW2đãtijiEEiiSaistEđSEXiiaigSEiisrdsS 48 IIL 1. Dore nee 59 TAA Ty| eh inns iii 68 UA Oe Tr 73 BD TaN NS. scnnacannasscsnnnssesnonaaansnnnasncecitndsastascass aaa pemtrsncrnemnemmnenrn 77 II i ERA ( Ţketntti0s8ii1kbtiii600100000165366/908048068095169456228685264824556683006530Ss004883528A386234844 85 127 ĐT HT cv ueesuanesecsercceeeee-=se==caeS22c<e2s5<275710223376808871872Z71800000n8n00/000m 85 DOD.5075996/0934 808i85%09750086008ï028g55E 97 TOTS, De BE sưng nrrennioerreerriniorieoiirotiitiitliirtiapttngitrtirtibsggzgeniaasggargidgspge 108 | [oe | aTn 117 DUDES: RRB iiiscissisesssesssoosssossssa221E52252655555EE0700/RGESHNNEDWDYNINGTNGESS081130 133 Chương IV: KẾT LUẬN. In ln na na.- HT SH HH HH cư 138 I.
LY DO CHỌN DE TÀI: Để đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giảng day và học tập ở trường phổ thông nhằm theo kip sự tiến bộ về khoa học trong khu vực và trên thế giới. Bộ đại hoc và giáo dục ở nước ta đã và sẽ cải tiến phương pháp thi cử : vừa tự luận , vừa trắc nghiệm). Do đó , việc trang bị tốt kiến thức cho học sinh các môn học nói chung và môn Hóa học nói riêng , đặc biệt là cách giải bài tập là hết sức cần thiết. tôi đã chọn dé tài “ Phương pháp giải bài tập các chất hitu cơ.
" Do thời gian hạn hẹp trong nội dung để tài, tôi chỉ nêu phương pháp giải bài tập ở các chương ; Alcol, Phenol và Axit cacboxylic trong giảng dạy hóa học ở trường phổ thông. MỤC DICH NGHIÊN CUU: Giúp học sinh nắm được các phương pháp giải bài tập ở các chương : Alcol , Phenol và Axit cacboxylic nhằm mục đích nâng cao chất lượng học tập của học sinh đẳng thời góp phan tích cực thực hiên mục tiêu day tốt và học tốt môn hóa học ở trường phổ thông II. NHIEM VỤ NGHIÊN CUU: Tổng kết lý thuyết các chất hữu co đồng chức như : Alcol, Phenol , Axit cacboxylic. Bài tập tự luận : phần loai bài tập và phương pháp giải cho từng loại.
Bài tập trắc nghiệm. KHÁCH THE VÀ ĐỔI TƯỢNG NGHIÊN CỨU : Khách thể nghiên cứu : quá trình day học ở nhà trường phổ thông. Đối tượnng nghiên cứu : quá trình rèn luyện kỹ năng giải bai tập hóa học phan các chất đồng chức : Alcol, Phenol, Axit cacboxylic cho học sinh trung học phổ thông. GIA THUYET KHOA HOC: Nếu các phương pháp giải bài tập này giúp hoc sinh nắm vững lý thuyết, định hướng được cách làm bài tập và giải bài tập một cách nhanh chóng , chính xác thì sẽ nâng cao được chất lượng học tập phần các chất hữu cơ đồng chức cho học sinh.
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC : I. Phương pháp luận : Dựa trên nên tang của triết học duy vật biện chứng về phương pháp day học và quá trình nhận thức của học sinh. Phương pháp nghiên cứu khoa học : - Nghiên cứu tham khảo cúc tài liệu có liên quan đến để tài. Phương pháp phân tích tống hợp.
Phương pháp điều tra tổng kết. Vuuyên Thi Thanh Tam | CHUONG I CƠ SỞ LY THUYẾT VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC L. Khái niêm về bài tập hóa học : "Bài tập là những bài ra cho học sinh dé tập vận dụng những điều đã học” - từ điển Tiếng Việt đã định nghĩa. Sau khi nghe giáo viên giảng bài xong , nếu học sinh nào giải được các bài tập ma giáo viên đưa ra thì có thể xem như học sinh đó đã lĩnh hội được một cách tương đối những kiến thức mà giáo viên truyền đạt.
Nội dung của bài tập hóa học thông thường bao gồm những kiến thức chính yếu trong bài giảng. Bài tập hóa học có thể là những bai tập lý thuyết đơn giản chỉ yêu cau học sinh nhớ và nhắc lại các kiến thức vừa học hoặc đã học xong nhưng cũng có thể là những bài tập tính toán liên quan đến cả những kiến thức hóa học lẫn toán học, đôi khi bài tập còn là những bài tập tổng hợp yêu cầu học sinh phải vận dụng những kiến thức đã học từ trước kết hợp với những kiến thức vừa học để giải. Tùy từng mục đích của bài học mà bài tập có thể giải dưới nhiều hình thức và nhiều cách gai khác nhau 1. Tác dụng của bài tap hóa học : Giải bài tập hóa học chính là một trong những phương pháp tích cực nhất để kiểm tra khả nang tiếp thu kiến thức của học sinh.
Thông thường qua bài tập, giáo viên có thể phát hiện những sai sót yếu kém của học sinh mà qua đó có kế hoạch rèn luyện kip thời giúp học sinh vượt qua những khó khăn trong việc giái bài tập hóa hoc. Vi vậy bài tập hóa học có những tác dụng lớn như sau : +__ Làm cho học sinh hiểu sâu và khấc sâu các ki Thông qua việc giải bài tập hóa học, học sinh sẽ hiểu sâu hơn các khái niệm, định nghĩa , định luật „. mà trước đây đa số học sinh đều học thuộc lòng là chính. Bài tập hóa hoc giúp học sinh nhớ lai tính chất các chất, các phương trình phản ứng „ phan biệt được các phan ứng đặc biệt là phan ứng oxi hóa - khử.
* Ví dụ : Có bài tập sau: a/ Hãy cho biết tính chất hóa hoc của rượu etylic, mỗi tính chất cho một ví dụ mình họa ? b/( Trong các phản ứng hóa học trén : phan ứng nào thuộc lọai phan ứng oxi hóa- khử. Đối với bài tập này để piải được câu a/ học sinh phải nhớ lại tính chất hóa học đặc trưng của rượu etylic. Và phải lựa chọn những phản ứng sao cho thích hơp nhất đổi với mỗi tính chất. Đối với câu b/ học sinh cẩn nhớ lại diéu kiện phản ứng oxi hóa - khử, nếu phan ứng nào phù hợp với điều kiện là phản ứng oxi hóa - khử còn các phản ứng không phù hợp với điều kiện thì không phải là phản ứng oxi hóa = khử.
+__ Cung cấp thém các kiến thức mới và mở rông sự hiểu biết mà không làm nang nẻ khối lượng kiến thức của hoe sinh : Ngoài tác dung củng cố các kiến thức đã học , bài tập hóa học còn cung cấp các kiến thức mới và mở rộng sự hiểu biết của bọc sinh một cách sinh động và phong phú mà không làm nặng nẻ khối lượng kiến thức của học sinh ve các vấn để thực tiễn trong đời sống hàng ngây và trong công nghiệp sản xuất. SVTH: Nguyên Thi Thanh Tam tN * Vị dụ : Khi học sinh học vẻ công thức hóa học , có một bài tập sau: Công thức của rượu ctylic là C)HsOH , của axit axetic là CH:COOH, các hợp chất này được tạo nên bởi bao nhiều nguyên tố , đó là những nguyên tố nào ? Chúng thuộc hợp chất vô cơ hay hữu cơ ? Tính phân tử lượng của chúng ? Ung dụng của chúng để làm gì ? Trong thực tế. người ta gọi tên là gì ? Đối với dạng bài tập này không đôi hỏi học sinh phải nhớ , phải thuộc mà chỉ cần nhìn vào CTPT là có thể trả lời được. Ngòai ra nó còn làm cho học sinh cảm thấy hóa học không phải là những khái niệm khó hiểu mà rất thiết thực trong cuộc song.
+__ Hệ thống hóa các kiến thức đã học : Đối với bài tập có tác dung hệ thống hóa kiến thức cần đòi hỏi học sinh phải vận dụng tổng hựp các kiến thức và vốn hiểu biết có thể là các kiến thức vừa học hoặc có thể là các kiến thức đã học từ các bài trước. chương trước. lớp trước. e Ví dụ : Đối với chương trình lớp 12, sau khi học xong chương Alcol , Phenol, Axtt cacboxylc , có một bài tập sau : Viết phương trình biểu diễn chuỗi biến hoá sau : Để giải bài tập này học sinh can vận dụng cả kiến thức vô cơ lẫn hữu cơ.
Đối với kiến thức hữu cơ, học sinh cần phải nhớ được phản ứng điều chế C;H;, C;H; , C;H.OH và phải nhớ nhớ lại tính chất hóa học của rượu etylic. Như vay sẽ viết được các phản ứng một cách dé dang. Day là một bài tập tổng hợp nhưng chỉ đòi hỏi kiến thức về hóa học. Ngoài ra còn có thể có các bài tập tổng hợp đòi hỏi học sinh phải vận dụng cá kiến thức vật lý và toán học mới giải được.
+__ Thường xuyên rèn luyên các kỹ năng, kỹ xảo về hóa học như: Lập công thức , cân bằng phương trình, tính toán theo công thức và theo phương trình. Các phép tính toán như: tính toán đại số, dat ẩn số, giải phương trình bậc | , bậc 3, hoặc giải hệ phương trình. Kỹ nang làm thí nghiệm : Trong quá trình giải các bài tập hóa học khác nhau , học sinh đã tự rèn luyện các kỹ năng kể trên và lâu dẫn học sinh sẽ khắc sâu được các kỹ năng đó , phát triển chúng thành kỹ xảo. +_ Giúp học sinh phát triển tư duy : Khi giải một bài tập hóa học , học sinh cần vận dụng các thao tác tư duy cơ bản như: suy lý.
diễn dịch hoặc loại suy hoặc phân tích , tổng hợp , khái quát , trừu tượng. và học sinh buộc phải nhớ lại các kiến thức đã học mà có liên quan tới để tài , xác định mối liên hệ giữa những điều kiện đã cho và yêu cau của để để tim ra cách giải tối ưu nhất. Qua đó tư duy của học sinh được phát triển , tinh tích cực , độc lập của học sinh được nâng cao và những kiến thức do chính học sinh tự ầm hiểu phát hiện ra thì học sinh sẽ khắc sâu , nhớ lâu hơn dẫn đến chất lượng học tập của học sinh được nâng cao. +__ Giáo duc dao đức.
tư tưởng : Giải bài tập chính là rèn luyện cho học sinh tính kiên nhẫn, tính trung thực trong Khoa học, tính cẩn than , tinh than kỷ luật, tính độc lập sáng tạo khi xử lý các vấn để xắy ra , lính chính xác khoa học. SVTH: Nguyên Thị Thanh Tam w Trong các trường hợp này, học sinh có thể biết cách làm bài nghiêm chỉnh, thong minh tìm ra phương án tối wu để giải quyết .