Luận án tiến sĩ lâm nghiệp xây dựng phương pháp để cộng đồng ứng dụng trong đo tính giám sát carbon rừng lá rộng thường xanh ở tây nguyên

Luận án tiến sĩ lâm nghiệp đề xuất phương pháp đo giám sát carbon rừng lá rộng thường xanh tại Tây Nguyên, hỗ trợ cộng đồng ứng dụng hiệu quả.

Chuyên ngành

Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án
188
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Trên thế giới

1.2. Các khái niệm liên quan PCM

1.3. Vai trò, vị trí của giám sát carbon rừng có sự tham gia của cộng đồng trong hệ thống giám sát rừng quốc gia và chương trình REDD

1.4. Quản lý rừng cộng đồng và giám sát rừng có sự tham gia của cộng đồng trong REDD

1.5. Mô hình ước tính sinh khối cây rừng

1.6. Nội dung và phương pháp của giám sát carbon rừng có sự tham gia của cộng đồng

1.7. Độ tin cậy, chi phí và hiệu quả của sự tham gia của cộng đồng trong giám sát carbon rừng

1.8. Chương trình UN-REDD ở Việt Nam, vai trò vị trí của cộng đồng trong đo tính, giám sát carbon rừng

1.9. Mô hình ước tính sinh khối

1.10. Phát triển phương pháp đo tính, giám sát carbon rừng có sự tham gia của cộng đồng ở Việt Nam

1.11. Quản lý rừng cộng đồng làm cơ sở cho giám sát carbon rừng có sự tham gia ở Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Đặc điểm khu vực nghiên cứu

2.2.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ở khu vực nghiên cứu

2.2.2. Đặc điểm về kinh tế xã hội của 3 xã nghiên cứu

2.2.3. Tình hình quản lý, sử dụng và bảo vệ tài nguyên rừng

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.3.1. Thiết lập và đánh giá sai số hệ thống mô hình ước tính sinh khối với các biến số đầu vào cộng đồng có khả năng đo đạc chính xác

2.3.2. Thử nghiệm, đánh giá để lựa chọn các phương pháp, công cụ, bể chứa carbon áp dụng trong PCM

2.3.3. Tổng hợp và xây dựng hướng dẫn PCM

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp luận và tiếp cận nghiên cứu

2.4.2. Phương pháp thiết lập và đánh giá sai số các mô hình ước tính sinh khối với các biến số đầu vào cộng đồng có khả năng đo đạc

2.4.3. Thử nghiệm, đánh giá để lựa chọn các phương pháp, công cụ, bể chứa carbon áp dụng trong PCM

2.4.4. Phương pháp xây dựng hướng dẫn PCM

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Mô hình ước tính sinh khối với biến số đầu vào cộng đồng có khả năng đo đạc chính xác

3.1.1. Lựa chọn phương pháp thiết lập mô hình

3.1.2. Mô hình AGB

3.1.3. Mô hình BGB

3.1.4. Mô hình AGB theo cấp H

3.1.5. So sánh các mô hình AGB và BGB cây rừng lá rộng thường xanh ước lượng theo các phương pháp khác nhau ở vùng Tây Nguyên

3.1.6. Mô hình sinh khối lâm phần (TAGB, TBGB) theo biến số G

3.2. Kết quả thử nghiệm, đánh giá để lựa chọn các phương pháp, công cụ, bể chứa carbon trong PCM

3.2.1. Xác định trạng thái rừng dựa vào kiến thức địa phương

3.2.2. Độ tin cậy khi cộng đồng sử dụng GPS để khoanh vẽ biến động diện tích rừng và xác định vị trí ô mẫu ngẫu nhiên

3.2.3. Độ tin cậy của dữ liệu sinh khối và carbon ước tính từ dữ liệu đầu vào do cộng đồng đo đạc

3.2.4. Lựa chọn hình dạng và kích thước ô mẫu trong PCM

3.2.5. Lựa chọn đo tính các bể chứa carbon ngoài cây gỗ trong PCM

3.3. Hướng dẫn “Giám sát carbon rừng có sự tham gia - PCM”

3.3.1. Điều kiện đầu vào cần thiết cho thực hiện PCM

3.3.2. Tổ chức nhóm điều tra, giám sát trên hiện trường

3.3.3. Giám sát thay đổi diện tích, trạng thái rừng

3.3.4. Thiết lập ô mẫu, đo đạc cây gỗ trong ô

3.3.5. Tổng hợp dữ liệu để ước tính phát thải hoặc hấp thụ CO2 tương đương

3.3.6. Các mẫu phiếu sử dụng trên hiện trường cho PCM

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Phương pháp đo tính giám sát carbon

Phương pháp đo tính giám sát carbon là một trong những nội dung trọng tâm của nghiên cứu này. Phương pháp này tập trung vào việc xác định lượng carbon tích lũy trong hệ sinh thái rừng, đặc biệt là trong rừng lá rộng thường xanhTây Nguyên. Các bể chứa carbon được xác định theo tiêu chuẩn của IPCC, bao gồm sinh khối trên mặt đất (AGB), sinh khối dưới mặt đất (BGB), gỗ chết, thảm mục và carbon hữu cơ trong đất (SOC). Phương pháp này không chỉ giúp đánh giá chính xác lượng carbon mà còn hỗ trợ trong việc giám sát và quản lý rừng bền vững.

1.1. Phương pháp đo lường carbon

Phương pháp đo lường carbon được thực hiện thông qua các mô hình sinh trắc học, sử dụng các biến số đầu vào như đường kính thân cây (D) và chiều cao (H). Các mô hình này được xây dựng dựa trên dữ liệu thu thập từ thực địa, đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy cao. Phương pháp này cũng tích hợp các công cụ hiện đại như GPS và GIS để tăng cường hiệu quả giám sát.

1.2. Giám sát carbon rừng

Giám sát carbon rừng là quá trình theo dõi liên tục sự thay đổi diện tích rừng và các bể chứa carbon. Nghiên cứu này nhấn mạnh vai trò của cộng đồng trong việc tham gia giám sát, đặc biệt là trong khuôn khổ chương trình REDD+. Sự tham gia của cộng đồng không chỉ giúp giảm chi phí mà còn tăng cường tính minh bạch và hiệu quả của hệ thống giám sát.

II. Rừng lá rộng thường xanh ở Tây Nguyên

Rừng lá rộng thường xanhTây Nguyên là đối tượng nghiên cứu chính của luận án. Khu vực này có hệ sinh thái rừng đa dạng và phong phú, đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thụ carbon và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu. Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích đặc điểm sinh thái, cấu trúc rừng và khả năng tích lũy carbon của các loại rừng này.

2.1. Đặc điểm sinh thái rừng

Đặc điểm sinh thái rừng ở Tây Nguyên được đánh giá thông qua các yếu tố như độ cao, độ dốc, và thành phần loài cây. Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tích lũy carbon của rừng. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, rừng lá rộng thường xanh có khả năng hấp thụ carbon cao hơn so với các loại rừng khác.

2.2. Quản lý rừng bền vững

Quản lý rừng bền vững là một trong những mục tiêu quan trọng của nghiên cứu. Các biện pháp quản lý được đề xuất bao gồm việc tăng cường sự tham gia của cộng đồng, áp dụng các phương pháp giám sát hiện đại và thực hiện các chính sách bảo tồn rừng hiệu quả.

III. Ứng dụng thực tiễn và giá trị nghiên cứu

Nghiên cứu này không chỉ mang lại giá trị khoa học mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Phương pháp đo tính giám sát carbon được xây dựng trong luận án có thể được áp dụng rộng rãi trong các chương trình quản lý rừng và giảm phát thải khí nhà kính. Đặc biệt, sự tham gia của cộng đồng trong giám sát carbon rừng sẽ góp phần tăng cường hiệu quả và tính bền vững của các chương trình này.

3.1. Giá trị khoa học

Giá trị khoa học của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp cơ sở lý luận và phương pháp luận cho việc giám sát carbon rừng. Các mô hình ước tính sinh khối và phương pháp giám sát được xây dựng trong nghiên cứu có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu được thể hiện qua việc xây dựng hướng dẫn giám sát carbon rừng có sự tham gia của cộng đồng. Hướng dẫn này không chỉ giúp cộng đồng tham gia hiệu quả vào quá trình giám sát mà còn góp phần nâng cao nhận thức về bảo vệ rừng và giảm thiểu biến đổi khí hậu.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới 1.1 Các khái niệm liên quan PCM Một số khái niệm liên quan đến đo tính và giám sát carbon rừng, PCM được thống nhất như sau: Carbon rừng: Được hiểu là lượng carbon tích lũy trong hệ sinh thái rừng, nằm trong 5 bể chứa theo IPCC (2006) [52], bao gồm trong thực vật rừng trên mặt đất, thực vật rừng dưới mặt đất (rễ cây), gỗ chết, thảm mục và carbon hữu cơ trong đất (SOC). Giám sát carbon rừng: Cung cấp thường xuyên thay đổi diện tích (bằng ảnh viễn thảm ở quy mô lớn và dữ liệu mặt đất ở quy mô nhỏ) và các bể chứa carbon rừng dựa vào các hoạt động nhằm giảm phát thải từ REDD+; trong đó cộng đồng và các bên liên quan cần được tham gia vào giám sát carbon rừng (Gerrand, UN-REDD, 2014 [38]). Sinh khối trên và dưới mặt đất: Là sinh khối ở thực vật rừng nằm trên và dưới mặt đất của rừng (IPCC, 2006). Thực vật rừng nói chung lại bao gồm nhiều dạng sống khác nhau như cây gỗ, cây bụi, dây leo, thảm tươi,.

do đó chúng được xác định bằng các phương pháp khác nhau. Trong đó sinh khối cây gỗ là quan trọng nhất vì có khối lượng lớn nhất, gồm sinh khối cây gỗ phần trên mặt đất (AGB), sinh khối của rễ cây dưới mặt đất (BGB); AGB và BGB được ước lượng thông qua các mô hình sinh trắc (Huy et al, 2016a,b,c [47, 49, 50]).2 Vai trò, vị trí của giám sát carbon rừng có sự tham gia của cộng đồng trong hệ thống giám sát rừng quốc gia và chương trình REDD i) Hệ thống giám sát rừng quốc gia và giám sát carbon rừng có sự tham gia của cộng đồng 6 Vickers (2014) [96] đã giới thiệu rõ ràng về vai trò của giám sát rừng có sự tham gia (Participatory Forest Monitoring - PFM) trong hệ thống giám sát tài nguyên rừng quốc gia (National Forest Monitoring Systems - NFMS). Gerrand (2014) [38] đã sơ đồ hóa vai trò và vị trí của cộng đồng trong hệ thống giám sát rừng quốc gia ở Hình 1.1 bên dưới đây. HỆ THỐNG GIÁM SÁT RỪNG QUỐC GIA (NFMS) GIÁM SÁT MRV Hệ thống giám sát rừng bằng vệ tinh Trang web Điều tra rừng quốc gia (NFI) Thẩm định thay Giám sát và báo Giám sát của cộng đổi diện tích rừng cáo hoạt động đồng Điều tra khí nhà quốc gia (Dữ liệu của REDD+ kính hoạt động – AD) Giám sát khác liên quan đến rừng Hình 1.1: Hệ thống giám sát rừng quốc gia và đóng góp của giám sát rừng có sự tham gia của cộng đồng (Gerrand, UN-REDD, 2014) Như vậy với khung khái niệm mới này làm rõ Giám sát (M: Monitoring) với Đo lường (M: Measurement) trong MRV.

Ở những quốc gia tham gia chương trình REDD, hệ thống giám sát rừng quốc gia gồm có điều tra kiểm kê rừng và điều tra, báo cáo phát thải khí nhà kính; bao gồm hai nhóm như sau: - MRV: Cung cấp thay đổi diện tích rừng qua ảnh viễn thám; thay đổi tài nguyên rừng qua điều tra – kiểm kê rừng và báo cáo khí nhà kính từ lâm nghiệp. - Giám sát: Cũng cung cấp thay đổi diện tích dựa vào ảnh viễn thám nhưng được làm thường xuyên dựa vào các hoạt động nhằm giảm phát thải từ REDD+; cộng đồng tham gia vào giám sát, thông tin tài nguyên rừng, phát thải được cập nhật trên website. 7 Trong đó PFM/PCM sẽ tham gia chủ yếu vào giám sát tài nguyên rừng ở cấp cơ sở và đóng góp cho hệ thống giám sát tài nguyên rừng quốc gia. ii) Hệ thống MRV trong chương trình REDD và giám sát carbon rừng có sự tham gia của cộng đồng Vickers (2014) [96] đã xác định với các quy ước, thỏa thuận quốc tế hiện có, không có gì ngăn cản cộng đồng có một vai trò trong MRV của chương trình REDD ở cấp quốc gia.

Để theo dõi sự phát thải hay hấp thụ CO2 từ rừng, khái niệm MRV được sử dụng (M: Measurement, R: Reporting, V: Verification). Nó bao gồm việc đo lường phát thải/hấp thụ khí nhà kính từ rừng (M), báo cáo lượng phát thải/hấp thụ (R); và cuối cùng dữ liệu này được thẩm định độ tin cậy (V). Bản đồ thay đổi sử dụng rừng, trạng thái rừng được xây dựng theo định kỳ song song với xác định lượng phát thải để làm cơ sở cho việc tính tổng lượng phát thải hay hấp thụ cho từng chủ rừng, khu vực và quốc gia. Trong đó ảnh viễn thám và sự tham gia của cộng đồng được tiến hành (Vikers, 2014 [96]).

o Emission Factor: Phát thải CO2 trên đơn vị diện tích, đối tượng, trạng thái rừng và đất lâm nghiệp. Trên từng đơn vị rừng/đất rừng định kỳ xác định lượng carbon phát thải do suy thoái và mất rừng thông qua điều tra ô mẫu trên mặt đất kết hợp với sử dụng các mô hình sinh trắc ước tính carbon hoặc dự báo qua ảnh vệ tinh. Hướng dẫn thiết lập mô hình sinh trắc đã được xây dựng rộng rãi (Dietz et al., 2011 [32]; Villamor et al., (2010) [97]; Johannes và Shem, 2011 [58]; Pearson et al., 2007 [64]; 8 Picard et al., 2012 [67]; Silva et al. Nhiều mô hình ước tính sinh khối trên mặt đất đã được thiết lập, đặc biệt là cho vùng nhiệt đới (pantropic) (Basuki et al., 2009 [16]; Brown, 2002, 1997 [20, 19]; Chave et al., 2005, 2014 [27, 28]; Ketterings et al.

Dự báo lượng CO2 phát thải từ quản lý rừng, bao gồm tích số giữa lượng phát thải trên đơn vị diện tích trạng thái × diện tích các trạng thái. Chuyên gia của UNFCCC sẽ thẩm định dữ liệu phát thải mà mỗi khu vực, quốc gia báo cáo. Nội dung thẩm định bao gồm thay đổi diện tích/trạng thái rừng và lượng phát thải/hấp thụ trên từng đơn vị diện tích. Ngoài ra trong thực tế thực hiện REDD+ còn xuất hiện khái niệm Giám sát (M: Monitoring) để đóng góp cho hệ thống MRV.

Có nghĩa MRV là hệ thống dữ liệu phát thải theo định kỳ kiểm kê khí nhà kính, tuy nhiên việc sử dụng, tác động vào rừng diễn ra thường xuyên, vì vậy cần có giám sát.2 minh họa nội dung thực hiện MRV để ước tính lượng phát thải khí nhà kính từ rừng (UN-REDD Việt Nam, 2011 [94]). 9 M: ĐO LƯỜNG R: BÁO CÁO Phát thải/hấp Thay đổi diện thụ Báo cáo khí nhà kính tích rừng Emission GHGs Report Activity Data Factors V: THẨM ĐỊNH Ban thư ký UNFCCC Chuyên gia độc lập Hình 1.2: MRV theo IPCC (Tác giả biên tập lại dựa vào nguồn của UN-REDD Việt Nam, 2011) Nhiều báo cáo, nghiên cứu đã khẳng định cộng đồng đã sẵn sàng, đang và sẽ tham gia có hiệu quả trong MRV cũng như giám sát rừng/carbon rừng thường xuyên. Công việc này là phù hợp với cộng đồng vì sự am hiểu thực tế của họ và chi phí cho giám sát rất thấp nếu so với các đoàn điều tra rừng chuyên nghiệp (Guarin et al., 2014 [40]; Huy, 2011a,b [44, 45]; Huy et al., 2013 [48]; Paudel, 2014 [63]; Poudel et al., 2014 [70]; Scheyvens et al., 2012 [72]; Skutsch, 2011 [78]; Skutsch et al., 2009a,b [79, 80]; RECOFTC, 2010 [90]; Thomas et al. Đặc biệt là để bảo đảm tính minh bạch của MRV thì sự tham gia của các bên liên quan là rất quan trọng, trong đó sự tham gia của cộng đồng cần được tổ chức và ưu tiên (UNFCCC, 2011 [93]; UN-REDD, 2011 [94]; Vickers, 2014 [96]; Bernard và Minang, 2011 [18]).3 Quản lý rừng cộng đồng và giám sát rừng có sự tham gia của cộng đồng trong REDD Quản lý rừng cộng đồng (CFM) đã được tiến hành rộng rãi ở nhiều quốc gia như Tanzania, India, Senegal và Nepal và đã chứng minh đây là cơ sở để tiếp tục phát triển giám sát carbon rừng có sự tham gia của cộng đồng và cần xem đây là con đường hiệu quả để giảm suy thoái rừng (Skutsch et al.

Sikor et al., (2013) [75] cho thấy rằng chương trình REDD là cơ hội quan trọng để thúc đẩy phát triển phương thức quản lý rừng cộng đồng ở Châu Á Thái Bình Dương. Nepal là quốc gia hàng đầu trong các nước đang phát triển đã xây dựng và thực hiện quản lý rừng có hiệu quả từ những năm 1980.000 nhóm sử dụng rừng ở nước này quản lý hơn 1,7 triệu ha rừng, chiếm 30% diện tích rừng cả nước (Poudel et al. Trên cơ sở kinh nghiệm giám sát rừng theo nhóm sử dụng rừng, với nhiều hướng dẫn đo tính giám sát rừng trong quản lý rừng theo nhóm sử dụng rừng, Nepal đã lần đầu tiên xây dựng các hướng dẫn đo tính, giám sát carbon rừng có sự tham gia của người dân, cộng đồng (Subedi et al. Đề xuất kết hợp quản lý rừng với sự giám sát và quyền quyết định của người dân địa phương có thể giúp quản lý rừng bền vững.

Hơn nữa, nhiều quốc gia đã lựa chọn quản lý rừng cộng đồng là một phần trung tâm của kế hoạch REDD+ của họ. Đồng thời, REDD+ có thể cải thiện cơ hội thành công cho CFM (Angelsen, 2009 [14]). Hiện nay đã có mối quan tâm đáng kể liên quan đến quyền lợi của cộng đồng khi tham gia REDD+ nhưng đồng thời cũng có những e ngại rằng một số cộng đồng có thể mất quyền tiếp cận rừng cho sinh kế của họ nếu như tín chỉ carbon được khẳng định, bởi vì lúc bấy giờ các tổ chức lâm nghiệp khác có thể 11 sẽ can thiệp quyền quản lý những khu rừng này (Angelsen, 2009 [14]). Kajembe et al., (2012) [59] đã chỉ ra mối quan hệ giữa REDD+ để giải quyết giảm nhẹ biến đổi khí hậu và phát triển sinh kế của cộng đồng.4 Mô hình ước tính sinh khối cây rừng Để ước tính sinh khối, carbon tích lũy trong hai bể chứa quan trọng là phần trên và dưới mặt đất của cây rừng, cần có các mô hình sinh trắc, đó là các mô hình quan hệ giữa sinh khối với các nhân tố điều tra cây rừng hoặc lâm phần (Brown et al., 1989, 2001 [22, 23]; Brown, 1997 [19]; Brown và Iverson, 1992 [21]; Chave et al., 2005 [27]; Picard et al.

Về biến số đầu vào của mô hình sinh trắc Biến số đầu vào quan trọng nhất của mô hình sinh khối là đường kính ngang ngực (D) (Brown et al., 1989, 2001 [22, 23]; Brown, 1997 [19]; Brown và Iverson, 1992 [21]), sau đó là khối lượng thể tích gỗ (WD), và chiều cao cây (H) (Chave et al., 2005 [27]; Basuki et al., 2009 [16]; Ketterings et al. WD dùng để chuyển đổi từ thể tích cây sang sinh khối và rất biến động ở các loài khác nhau (Picard et al., 2012 [67]; Chave et al. Khi ứng dụng mô hình, WD không thể đo đạc trực tiếp trên hiện trường mà thường được tính bình quân theo loài dựa vào cơ sở dữ liệu WD có sẵn (Fayolle et al., 2013 [35]; IPCC, 2006 [52]; Chave et al.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Phương Pháp Đo Tính Giám Sát Carbon Rừng Lá Rộng Thường Xanh Ở Tây Nguyên là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc đo lường và giám sát lượng carbon trong các khu rừng lá rộng thường xanh tại khu vực Tây Nguyên. Tài liệu này cung cấp các phương pháp khoa học, công cụ và quy trình chi tiết để đánh giá lượng carbon, từ đó hỗ trợ các nhà nghiên cứu, quản lý rừng và chính sách môi trường trong việc bảo tồn và phát triển bền vững. Đọc giả sẽ hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc giám sát carbon trong bối cảnh biến đổi khí hậu và cách áp dụng các phương pháp này vào thực tiễn.

Để mở rộng kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng pahs trong trà cà phê tại việt nam và đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người, nghiên cứu về ô nhiễm môi trường và tác động đến sức khỏe. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước sông gianh tỉnh quảng bình cung cấp thêm góc nhìn về đánh giá chất lượng môi trường. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế dung quất huyện bình sơn tỉnh quảng ngãi là một tài liệu hữu ích để hiểu sâu hơn về các phương pháp phân tích môi trường.