Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục tổ chức hoạt động dạy học vật lí xây dựng và sử dụng thiết bị thí nghiệm tĩnh điện nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề của học s

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục nghiên cứu tổ chức dạy học Vật lý, xây dựng thiết bị thí nghiệm tĩnh điện nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

224
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

CÁC NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN

CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

1. Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ ĐƯỢC NGHIÊN CỨU

1.1. Các nghiên cứu về dạy học giải quyết vấn đề và bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề

1.2. Tình hình xây dựng và sử dụng thiết bị thí nghiệm, trong đó có thiết bị thí nghiệm tĩnh điện trong dạy học vật lí

1.3. Các vấn đề cần được nghiên cứu

2. Chương 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH TRONG HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA VẬT LÍ

2.1. Bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học vật lí

2.1.1. Năng lực và năng lực giải quyết vấn đề

2.1.1.1. Năng lực giải quyết vấn đề

2.1.2. Tiến trình dạy học giải quyết vấn đề khi xây dựng và vận dụng kiến thức vật lí

2.1.2.1. Tiến trình chung dạy học giải quyết vấn đề
2.1.2.2. Tiến trình dạy học giải quyết vấn đề khi xây dựng kiến thức vật lí mới

2.2. Tổ chức hoạt động ngoại khóa vật lí

2.2.1. Hiệu quả giáo dục và các đặc điểm của hoạt động ngoại khóa

2.2.2. Nội dung, phương pháp dạy học và hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa chủ đề vật lí

2.2.3. Quy trình tổ chức hoạt động ngoại khóa vật lí

2.3. Xây dựng và sử dụng thiết bị thí nghiệm thực tập vật lí

2.3.1. Chức năng và hiệu quả giáo dục của thiết bị thí nghiệm thực tập vật lí

2.3.2. Các yêu cầu đối với thiết bị thí nghiệm thực tập vật lí

2.3.3. Quy trình xây dựng và quy trình sử dụng thiết bị thí nghiệm thực tập vật lí

2.3.3.1. Quy trình xây dựng thiết bị thí nghiệm thực tập vật lí
2.3.3.2. Quy trình sử dụng thiết bị thí nghiệm thực tập vật lí

2.4. Điều tra thực tiễn dạy học Chương “Điện tích – Điện trường” (Vật lí 11)

2.4.1. Mục tiêu cần đạt được trong dạy học Chương “Điện tích – Điện trường”

2.4.2. Mục đích, phương pháp điều tra và đối tượng được điều tra

2.4.2.1. Mục đích điều tra
2.4.2.2. Phương pháp điều tra và đối tượng được điều tra

2.4.3. Kết quả điều tra

2.4.4. Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học Chương “Điện tích - Điện trường”

3. Chương 3: QUY TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA CHỦ ĐỀ “XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM TĨNH ĐIỆN” NHẰM BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH LỚP 11

3.1. Lựa chọn và đặt tên chủ đề

3.2. Lập kế hoạch tổ chức hoạt động ngoại khóa chủ đề

3.2.1. Mục tiêu chung của hoạt động ngoại khóa chủ đề

3.2.2. Nội dung của hoạt động ngoại khóa và các nhiệm vụ của học sinh trong hoạt động ngoại khóa chủ đề

3.2.2.1. Nội dung của hoạt động ngoại khóa chủ đề
3.2.2.2. Các nhiệm vụ được giao cho học sinh

3.2.3. Tiến trình dạy học từng nội dung của hoạt động ngoại khóa chủ đề

3.2.3.1. Tiến trình dạy học nội dung 1: Sử dụng thiết bị thí nghiệm “Cân xoắn” để kiểm nghiệm nội dung định luật Cu-lông
3.2.3.2. Tiến trình dạy học nội dung 2: Nghiên cứu ứng dụng kĩ thuật “Máy phát tĩnh điện Van De Graaff” và sử dụng máy phát tĩnh điện này để tiến hành 5 thí nghiệm tĩnh điện

3.2.4. Dự kiến nội dung và thời gian của các giai đoạn hoạt động ngoại khóa chủ đề

3.2.4.1. Dự kiến chung
3.2.4.2. Nội dung của các giai đoạn hoạt động ngoại khóa chủ đề

4. Chương 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

4.1. Mục đích, đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm

4.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm

4.1.2. Đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm

4.2. Thời gian, địa điểm và công tác chuẩn bị thực nghiệm sư phạm

4.3. Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm

4.3.1. Phân tích cụ thể tính khả thi và hiệu quả bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề của tiến trình dạy học từng nội dung của hoạt động ngoại khóa chủ đề

4.3.1.1. Tiến trình dạy học nội dung 1: Sử dụng thiết bị thí nghiệm “Cân xoắn” để kiểm nghiệm nội dung định luật Cu-lông
4.3.1.2. Tiến trình dạy học nội dung 2: Nghiên cứu ứng dụng kĩ thuật “Máy phát tĩnh điện Van De Graaff”
4.3.1.3. Tiến trình dạy học nội dung 3: Nghiên cứu ứng dụng kĩ thuật “Thiết bị sơn tĩnh điện”

4.3.2. Đánh giá tính khả thi của quy trình tổ chức hoạt động ngoại khóa chủ đề

4.3.3. Đánh giá hiệu quả bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong hoạt động ngoại khóa chủ đề

4.3.3.1. Lượng hóa các mức độ đạt được của từng hành vi giải quyết vấn đề
4.3.3.2. Đánh giá hiệu quả bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong hoạt động ngoại khóa khi nghiên cứu ba nội dung ứng dụng kĩ thuật của vật lí

KẾT LUẬN CHUNG VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ TRONG NƯỚC

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ NGOÀI NƯỚC

BỘ THÍ NGHIỆM VỀ TĨNH ĐIỆN ĐẠT GIẢI B HỘI THI SÁNG TẠO KỸ THUẬT LẦN THỨ XIV CỦA TỈNH ĐỒNG THÁP

BỘ THÍ NGHIỆM VỀ TĨNH ĐIỆN ĐẠT GIẢI KHUYẾN KHÍCH HỘI THI SÁNG TẠO KỸ THUẬT LẦN THỨ XV CỦA TỈNH ĐỒNG THÁP

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Phương pháp dạy học vật lý

Phương pháp dạy học vật lý được nghiên cứu nhằm đổi mới cách thức giảng dạy, từ truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực giải quyết vấn đề. Phương pháp dạy học vật lý tập trung vào việc tổ chức các hoạt động học tập đa dạng, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Điều này giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng tư duy, sáng tạo và ứng dụng thực tiễn.

1.1. Đổi mới phương pháp giảng dạy

Đổi mới phương pháp giảng dạy là yêu cầu cấp thiết trong giáo dục hiện đại. Phương pháp này chuyển từ truyền thụ một chiều sang tổ chức các hoạt động học tập tích cực, chủ động. Học sinh được khuyến khích tự nghiên cứu, thực hành và giải quyết vấn đề thông qua các thí nghiệm và ứng dụng thực tiễn.

1.2. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Việc kết hợp lý thuyết và thực hành trong dạy học vật lý giúp học sinh hiểu sâu hơn về các hiện tượng vật lý. Thông qua các thí nghiệm, học sinh có cơ hội quan sát, phân tích và rút ra kết luận, từ đó phát triển năng lực giải quyết vấn đề.

II. Thiết bị thí nghiệm tĩnh điện

Thiết bị thí nghiệm tĩnh điện đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ học sinh nghiên cứu và hiểu sâu hơn về các hiện tượng tĩnh điện. Thiết bị thí nghiệm tĩnh điện được thiết kế để đáp ứng yêu cầu thực hành, giúp học sinh thực hiện các thí nghiệm một cách chính xác và hiệu quả.

2.1. Thiết kế và chế tạo thiết bị

Quá trình thiết kế và chế tạo thiết bị thí nghiệm tĩnh điện đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức vật lý và kỹ thuật. Các thiết bị được thiết kế phải đảm bảo tính chính xác, an toàn và dễ sử dụng, giúp học sinh thực hiện các thí nghiệm một cách thuận lợi.

2.2. Ứng dụng trong dạy học

Thiết bị thí nghiệm tĩnh điện được sử dụng rộng rãi trong các hoạt động dạy học vật lý. Chúng giúp học sinh hiểu rõ hơn về các hiện tượng tĩnh điện, từ đó phát triển năng lực giải quyết vấn đề và kỹ năng thực hành.

III. Bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề

Bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề là mục tiêu quan trọng trong giáo dục hiện đại. Bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề được thực hiện thông qua các hoạt động học tập đa dạng, giúp học sinh phát triển kỹ năng tư duy, phân tích và ứng dụng kiến thức vào thực tiễn.

3.1. Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề

Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề tập trung vào việc đặt học sinh vào các tình huống có vấn đề, yêu cầu họ tìm cách giải quyết. Phương pháp này giúp học sinh phát triển kỹ năng tư duy logic, sáng tạo và khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn.

3.2. Kỹ năng giải quyết vấn đề

Việc rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề giúp học sinh tự tin hơn trong việc đối mặt với các thách thức trong học tập và cuộc sống. Thông qua các hoạt động thực hành và thí nghiệm, học sinh được rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá và đưa ra giải pháp hiệu quả.

IV. Giáo dục vật lý và thực nghiệm

Giáo dục vật lý và thực nghiệm là hai yếu tố không thể tách rời trong quá trình dạy học. Giáo dục vật lý kết hợp với thực nghiệm tĩnh điện giúp học sinh hiểu sâu hơn về các hiện tượng vật lý và phát triển năng lực giải quyết vấn đề.

4.1. Vai trò của thực nghiệm trong giáo dục vật lý

Thực nghiệm tĩnh điện đóng vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh hiểu rõ hơn về các hiện tượng vật lý. Thông qua thực nghiệm, học sinh có cơ hội quan sát, phân tích và rút ra kết luận, từ đó phát triển năng lực giải quyết vấn đề.

4.2. Phương pháp thực hành trong giáo dục vật lý

Phương pháp thực hành trong giáo dục vật lý giúp học sinh áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Thông qua các hoạt động thực hành, học sinh được rèn luyện kỹ năng thực nghiệm, từ đó phát triển năng lực giải quyết vấn đề và kỹ năng thực hành.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục tổ chức hoạt động dạy học vật lí xây dựng và sử dụng thiết bị thí nghiệm tĩnh điện nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề của học s

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu. - Chƣơng 1 trình bày tổng quan về vấn đề đƣợc nghiên cứu. - Chƣơng 2 trình bày cơ sở lí luận và thực tiễn của việc bồi dƣỡng NL GQVĐ của HS trong HĐNK VL. - Chƣơng 3 trình bày quy trình tổ chức HĐNK chủ đề “Xây dựng và sử dụng TBTN tĩnh điện” nhằm bồi dƣỡng NL GQVĐ của HS lớp 11.

- Chƣơng 4 trình bày việc TNSP. - Kết luận, kiến nghị. - Tài liệu tham khảo. 7 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ ĐƢỢC NGHIÊN CỨU 1.

Các nghiên cứu về dạy học giải quyết vấn đề và bồi dƣỡng năng lực giải quyết vấn đề Rất nhiều nghiên cứu của các nhà GD trong các thế kỉ trƣớc và đặc biệt là những năm đầu của thế kỉ XXI đều khẳng định mục đích cao nhất của GD là đào tạo ra những con ngƣời có kiến thức và sử dụng kiến thức đó một cách linh hoạt, sáng tạo nhằm giải quyết các vấn đề phức tạp liên quan đến cuộc sống [43], [52], [58], [64], [66], [68], [69]. Các nghiên cứu đều khẳng định là trong quá trình DH, ngƣời thầy phải tạo điều kiện cho HS đƣợc hoạt động theo cách thức khoa học, qua đó HS chiếm lĩnh tri thức và phát triển các NL [45], [53], [59], [68], [69]. * Các nghiên cứu về GD đều cho thấy: GD không chỉ là truyền thụ kiến thức, mà còn góp phần quan trọng đến việc phát triển toàn diện nhân cách HS. Trong sự phát triển đa dạng của nhân cách thì phát triển NL nhận thức là cơ sở, có ảnh hƣởng lớn đến việc phát triển những NL khác.

Thành tựu quan trọng nhất của các nghiên cứu về nhận thức, về việc học của con ngƣời chính là hai lí thuyết phát triển nhận thức của Jean Piaget và Vƣgôtski. Piaget khẳng định cuộc sống là sự sáng tạo không ngừng các dạng thức ngày càng phức tạp và sự cân bằng ngày càng tăng của các dạng thức này với môi trƣờng. Còn theo Vƣgôtski, sự thúc đẩy của tƣơng tác xã hội giúp HS vƣợt qua những vùng phát triển gần của sự nhận thức thông qua sự nỗ lực của bản thân cùng với sự giúp đỡ của ngƣời khác [14], [15], [33], [42], [51], [70], [72], [73], [76]. * Vào giữa thế kỉ XX, những nhà GD nổi tiếng nhƣ I.Danilop… đã xây dựng phƣơng pháp DH nêu vấn đề, các kĩ thuật nêu vấn đề để tạo ra các cảm xúc tích cực ở HS, hƣớng dẫn HS tự lực GQVĐ [26], [71].

8 * Trong thế kỉ XX, dựa trên lí thuyết hoạt động của Vƣgôtski, nhà GD Nga A. Lêônchiép đã phát triển lí thuyết về hoạt động học: Bằng hoạt động và thông qua hoạt động, mỗi ngƣời tự tạo dựng và phát triển ý thức cá nhân của mình. Vận dụng vào DH, việc học tập của HS có bản chất hoạt động: Bằng hoạt động, thông qua hoạt động của bản thân mà chiếm lĩnh kiến thức, hình thành và phát triển NL trí tuệ cũng nhƣ quan điểm đạo đức, thái độ [50]. Trong những năm cuối của thế kỉ XX và đặc biệt là 2 thập kỉ đầu của thế kỉ XXI, các nghiên cứu khoa học về cơ chế hoạt động của bộ não, về cách con ngƣời tƣ duy để tiếp thu kiến thức, về sự phát triển NL đang có những kết quả vƣợt bậc và dần đi đến những nhận định thống nhất.

Trong một nghiên cứu của Ủy ban Khoa học về Hành vi - Xã hội và GD Hoa Kì, thuộc Hội đồng Nghiên cứu Quốc gia Hoa Kì [67] đã tổng hợp các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học trong nhiều lĩnh vực để đi đến những nhận định: Trẻ em là những ngƣời học chủ động, có thể đặt ra mục tiêu, lên kế hoạch, thực hiện và vận dụng. Trẻ em học cách tập hợp, tìm kiếm, tổ chức sắp xếp các thông tin, tài liệu, để từ đó các em phát triển nhận thức, bao gồm khả năng ghi nhận kiến thức, vận dụng chúng để giải quyết các vấn đề. Theo tài liệu [67], [68], Vƣgôtski nhấn mạnh đến vai trò chủ động của HS trong môi trƣờng xã hội với các công cụ, dụng cụ, đồ vật thuộc văn hóa là tác nhân của việc phát triển tƣ duy. Cũng theo [67] và các nghiên cứu của Piaget, những tác động kích thích từ môi trƣờng làm thay đổi dần cấu trúc nhận thức của HS, thông qua cơ chế đồng hóa và điều ứng để thích nghi.

Các nhận định đó cũng phù hợp với nhiều kết quả của khoa học thần kinh, với các nghiên cứu hiện đại về cơ chế hoạt động của não bộ. Các nghiên cứu này khẳng định: việc học có thể làm thay đổi đƣợc cấu trúc và chức năng của bộ não, điều này làm tăng khả năng giải quyết các vấn đề phức tạp của HS. Chiến lƣợc DH môn VL hiệu quả đƣợc đƣa ra trong các nghiên cứu [67] cho rằng, cần tạo điều kiện để HS tham gia vào giải quyết các vấn đề theo cách của các nhà khoa học. Theo đó, HS cần đƣợc tạo điều kiện để đặt ra và trả lời các câu hỏi nhƣ: Về cái gì? Tại sao? và Nhƣ thế nào? trong bối cảnh giải quyết một vấn đề khoa học.

Trong vài chục năm trở lại đây, các nghiên cứu về DH của nƣớc ta cũng tiếp cận với các xu hƣớng DH nêu trên, và đều hội tụ đến những khẳng định quan trọng làm nền tảng cho việc DH hiệu quả. Các tác giả Nguyễn Kỳ (1996) [28], Trần Bá 9 Hoành (1998) [19] đã trình bày các nghiên cứu về mô hình GD “Lấy HS làm trung tâm”. Trong DH môn VL, các tác giả Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hƣng (1998) [51], tác giả Phạm Hữu Tòng (2008) trong nghiên cứu về tổ chức hoạt động nhận thức trong DH VL [56] đã khẳng định: DH hiệu quả khi triển khai theo cách GQVĐ khoa học. Các tác giả đã đề xuất quy trình DH GQVĐ một nội dung kiến thức VL với 4 bƣớc hoạt động (làm nảy sinh vấn đề, phát biểu vấn đề, GQVĐ bằng suy luận lí thuyết hay KS ThN và kết luận, mở rộng vấn đề).

Tác giả Thái Duy Tuyên (2008) cũng có những công trình nghiên cứu về tổ chức hoạt động nhận thức trong DH VL [66], trong đó nhấn mạnh đến tầm quan trọng của việc định hƣớng hành động học của HS theo tiến trình khoa học. Tác giả Đỗ Hƣơng Trà (2011) trình bày về các phƣơng pháp DH hiện đại, trong đó có trình bày phƣơng pháp “Bàn tay nặn bột” [59], [60] nhấn mạnh đến tổ chức các hoạt động học của HS phỏng theo cách nhà khoa học thực hiện nghiên cứu. Những nghiên cứu đều đi đến nhận định then chốt là: Trong hoạt động học tập, HS phải là ngƣời tích cực, chủ động đặt ra mục tiêu, lên kế hoạch thực hiện hành động và cái họ học đƣợc là cơ cấu tổ chức, sắp xếp kiến thức và chính trong sự phát triển nhận thức thì HS sẽ tự trang bị cho mình các NL, cách thức làm việc, cách thức GQVĐ một cách linh hoạt và hiệu quả. Vận dụng những nghiên cứu của các nhà GD học và lí luận DH, các nghiên cứu triển khai ở nƣớc ta theo hƣớng này đƣợc thực hiện nhƣ: Nguyễn Anh Thuấn (2007), Xây dựng và sử dụng TB TN trong DH chƣơng “Sóng cơ học” ở lớp 12 THPT theo hƣớng phát triển hoạt động nhận thức tích cực, sáng tạo của HS [54]; Đặng Minh Chƣởng (2011), Xây dựng và sử dụng các TBTN thực tập trong DH chƣơng “Cảm ứng điện từ” ở lớp 11 THPT nâng cao theo hƣớng phát triển hoạt động nhận thức tích cực, sáng tạo của HS [10], Dƣơng Xuân Quý (2011), Xây dựng và sử dụng TBTN thực tập theo hƣớng phát triển hoạt động học tích cực, sáng tạo của HS trong DH chƣơng “Dao động cơ” ở lớp 12 trƣờng THPT [45]; Hà Duyên Tùng (2014), Xây dựng và sử dụng các TBTN theo hƣớng phát triển hoạt động nhận thức tích cực, sáng tạo của HS trong DH các kiến thức về từ trƣờng ở lớp 11 THPT [63].Các nghiên cứu này đều cùng hƣớng đề cập đến việc triển khai DH theo hƣớng phát triển hoạt động nhận thức tích cực, tự lực của HS qua DH GQVĐ theo con đƣờng KS ThN hoặc suy luận lí thuyết.

Tuy vậy, các nghiên cứu còn chƣa 10 đề cập đến việc tổ chức DH GQVĐ các nội dung về tĩnh điện và ƢDKT của các kiến thức này. Cuộc cách mạng 4.0 hiện nay đã đƣa nhân loại chuyển từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức - thông tin, điều này đòi hỏi GD ở tất cả các nƣớc đều phải đƣa ra điều chỉnh linh hoạt để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho xã hội. Việc điều chỉnh GD đều bắt đầu từ việc chuyển từ mục tiêu trang bị kiến thức sang mục tiêu phát triển phẩm chất và NL của HS. Hội đồng GD thuộc UNESCO nói về “GD thế kỷ XXI” (1997) đã khẳng định mục tiêu GD chung với 4 trụ cột: Học để biết, học để làm, học để chung sống và học để khẳng định mình.

Theo quan điểm này, rất nhiều nền GD quan tâm đến xây dựng cấu trúc NL chi tiết và cụ thể để định hƣớng việc thực hiện mục tiêu GD phát triển NL, trong đó có thể kể đến khung NL trong chƣơng trình GDPT bang Quebec - Canada (2014), khung NL của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tể thế giới OECD [42]. Các nghiên cứu về đổi mới GD của Việt Nam gần đây cũng quan tâm xây dựng khung cấu trúc NL [2], [3], [4], [6], [61], [62].trong đó đều thống nhất là các NL có cấu trúc cụ thể với những nét cơ bản, với những điểm chung, đó là thuộc tính cá nhân đƣợc hình thành và phát triển nhờ tố chất và sự nỗ lực học tập, rèn luyện của bản thân, cho phép con ngƣời thực hiện thành công các hoạt động nhất định, đạt đƣợc kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể. Các nghiên cứu lí luận gần đây [2], [61], cũng nhƣ trong chƣơng trình GD 2018 [3], [4], [6] cho thấy: Trong số các NL cần phát triển ở HS thì NL GQVĐ là một trong những NL chung cần đƣợc bồi dƣỡng cho HS ở mọi cấp học, bậc học và ở mọi môn học, trong đó có môn VL ở trƣờng THPT. Ngay trong NLVL (NL đặc thù đƣợc bồi dƣỡng trƣớc hết trong môn VL) cũng có những yếu tố của NL GQVĐ.

Các nghiên cứu lí luận [2], [61] còn nhấn mạnh rằng: cần tổ chức DH mở, linh hoạt, đa dạng khi tổ chức DH để phát triển NL của HS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Phương Pháp Dạy Học Vật Lý: Xây Dựng Thiết Bị Thí Nghiệm Tĩnh Điện Để Bồi Dưỡng Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc thiết kế và ứng dụng các thiết bị thí nghiệm tĩnh điện trong giảng dạy Vật lý, nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Tài liệu này không chỉ cung cấp phương pháp luận khoa học mà còn đưa ra các ví dụ thực tiễn, giúp giáo viên và học sinh tiếp cận kiến thức một cách sáng tạo và hiệu quả. Đặc biệt, việc xây dựng thiết bị thí nghiệm từ vật liệu đơn giản giúp tăng tính ứng dụng và khả năng tiếp cận trong môi trường giáo dục.

Để mở rộng kiến thức về phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong giáo dục, bạn có thể tham khảo Luận văn phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học STEM chương amin amino axit protein hoá học 12, nơi phương pháp STEM được áp dụng để nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ giáo dục học xây dựng và tổ chức dạy học tích hợp chủ đề nước theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh lớp 10 cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tích hợp kiến thức thực tiễn vào giảng dạy. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục thiết kế bài tập nghiên cứu trường hợp theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học phần sinh vật và môi trường sinh học 9 sẽ mang đến góc nhìn mới về việc thiết kế bài tập để phát triển năng lực học sinh.

Hãy khám phá các tài liệu này để có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp giáo dục hiện đại và hiệu quả!