MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết. Hiện nay ở Việt Nam việc thiết kế tăng cƣờng mặt đƣờng bê tông nhựa thƣờng áp dụng theo tiêu chuẩn 22 TCN 211-06 [1] để tính toán chiều dày yêu cầu lớp BTN tăng cƣờng. Tuy nhiên, việc thiết kế theo tiêu chuẩn 22 TCN 211-06 [1] chỉ kiểm toán trƣợt trong nền ở trong nền đất và các lớp vật liệu kém (kém dính), mà không kiểm toán trƣợt ở trong các lớp bê tông nhựa. Đồng thời phƣơng pháp thiết kế này tính toán kết cấu áo đƣờng theo mô đun đàn hồi tĩnh và chƣa xem xét điều kiện khí hậu thực tế khu vực.
Để khắc phục đƣợc các nhƣợc điểm của phƣơng pháp này, thiết kế theo phƣơng pháp cơ học thực nghiệm (MEPDG) của Mỹ [2] có thể dùng xem xét tất cả các nhƣợc điểm TCVN 211-06. Ngoài ra các phƣơng pháp thiết kế tăng cƣờng hiện nay thông thƣờng chỉ nâng lên 5cm so với mặt đƣờng cũ dẫn đến nâng cao cốt cao độ mặt đƣờng cũng nhƣ giảm tuổi thọ kết cấu áo đƣờng. Vì vậy cần phải đề xuất một giải pháp thiết kế cải tạo nâng cấp kết cấu mặt đƣờng mềm nhằm nâng cao tuổi thọ khai thác là hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Việc đánh giá mức độ hƣ hỏng của mặt đƣờng và thiết kế tăng cƣờng kết cấu áo đƣờng ảnh hƣởng trực tiếp đến giải pháp xây dựng và giá thành công trình, cho nên cần một phƣơng pháp mới cũng nhƣ một cách nhìn mới về đánh giá và giải pháp kỹ thuật tăng cƣờng, cải tạo kết cấu áo đƣờng cũ nhằm tăng tuổi thọ kết cấu áo đƣờng sau khi duy tu mặt đƣờng bê tông nhựa với khối lƣợng lớn tại khu vực tỉnh Đồng Nai.Mục tiêu của đề tài - Áp dụng phƣơng pháp Cơ học – Thực nghiệm để đánh giá và thiết kế tăng cƣờng, cải tạo kết cấu áo đƣờng mềm.
- Đề xuất giải pháp kết cấu áo đƣờng tăng cƣờng, cải tạo kết cấu áo đƣờng cũ nhằm tăng tuổi thọ kết cấu áo đƣờng sau khi duy tu, sửa chửa tăng cƣờng kết cấu áo đƣờng.Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: kết cấu áo đƣờng - Phạm vi nghiên cứu: Thu thập tổng hợp kết quả nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nƣớc; Nghiên cứu mô hình dựa trên phân tích theo phƣơng pháp Cơ học – Thực nghiệm thiết kế tăng cƣờng, cải tạo kết cấu áo đƣờng cũ.Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu cách tiếp cận - Lựa chọn tuyến đƣờng đặc trƣng trong khu vực tỉnh Đồng Nai, khảo sát thu thập số liệu tuyến đƣờng hiện trạng , đo mô đun mặt đƣờng hiện trạng, khoan lấy mẫu, thí nghiệm lấy d liệu. - Thu thập các số liệu đầu vào ( hoặc giả định) để tính toán kết cấu áo đƣờng. - Kiểm toán các kết cấu theo 22TCN 211-06. - Dựa vào các kết quả nghiên cứu của các tác giả xác định các thông số đầu vào cho phần mềm Cơ học thực nghiệm MEPDG.
- Thiết kế tăng cƣờng, cải tạo kết cấu áo đƣờng cũ theo phƣơng pháp MEPDG, vẽ đƣờng cong Master curve. Phƣơng pháp nghiên cứu: - Pháp nghiên cứu lý thuyết: Sử dụng các mô hình, phần mềm tính toán dựa theo phƣơng pháp cơ học thực nghiệm để phân tích, đánh giá; - Phƣơng pháp thực nghiệm: so sánh kết quả chạy phần mềm với kết quả thí nghiệm ngoài hiện trƣờng một đoạn tuyến để đánh giá. Nội dung nghiên cứu: - Thực trạng đƣờng bộ sử dụng kết cấu áo đƣờng mềm tại khu vực tỉnh Đồng Nai, các loại kết cấu duy tu thƣờng xuyên, duy tu sửa ch a định kỳ đột xuất. - Giới thiệu phƣơng pháp Cơ học – Thực nghiệm.
- Giải pháp tăng cƣờng, cải tạo kết cấu áo đƣờng cũ. - Trình tự thiết kế theo phƣơng pháp MEPDG. - Chọn tuyến đƣờng thực tế tại Đồng Nai, thu thập d liệu của tuyến đƣờng. - Thiết kế tăng cƣờng, cải tạo áo đƣờng cũ theo quy trình 22TCN211-06.
- Thiết kế tăng cƣờng, cải tạo kết cấu áo đƣờng cũ theo phƣơng pháp MEPDG. - So sánh đánh giá 2 phƣơng pháp và đề xuất phƣơng án kết cấu áo đƣờng cũ tại khu vực tỉnh Đồng Nai. CHƢƠNG I THỰC TRẠNG ĐƢỜNG S DỤNG KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG MỀM TẠI KHU VỰC TỈNH ĐỒNG NAI, CÁC LOẠI KẾT CẤU S DỤNG TRONG CÔNG TÁC DUY TU THƢỜNG XUYÊN, DUY TU S A CH A ĐỊNH K Đ T XUẤT 1.1 Th c trạng đƣờng ộ s dụng ết cấu áo đƣờng mềm tại hu v c tỉnh Đồng Nai - Hệ thống đƣờng Quốc gia đi qua địa bàn tỉnh Đồng Nai gồm: QL.56 và cao tốc Hồ Chí Minh-Long Thành-Dầu Giây. Đây là hệ thống giao thông đối ngoại quan trọng của tỉnh, kết nối tỉnh với các tỉnh lân cận, thúc đẩy giao lƣu và trao đổi kinh tế.
- Ngoài hệ thống đƣờng Quốc gia, trên địa bàn tỉnh hiện có 24 tuyến đƣờng tỉnh và 227 tuyến đƣờng huyện tạo ra mạng lƣới các tuyến nhánh, kết nối với các tuyến quốc lộ theo dạng xƣơng cá, góp phần phục vụ nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa của ngƣời dân trên địa bàn tỉnh. - Nhìn chung, mạng lƣới đƣờng bộ cơ bản đã bao phủ rộng khắp địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, đƣờng tỉnh và đƣờng huyện vẫn còn đƣờng đất gây khó khăn cho việc đi lại của ngƣời dân, đặc biệt vào mùa mƣa đƣờng đọng nƣớc và trơn lầy tiềm ẩn tai nạn giao thông. - Theo số liệu thu thập và kết quả khảo sát thực tế, tổng chiều dài của mạng lƣới đƣờng bộ trên địa bàn tỉnh là 8.935,5km, tỷ lệ nhựa (cứng) hóa đạt 82%; bao gồm: - Hệ thống Quốc lộ và cao tốc đi qua địa bàn tỉnh có 6 tuyến với tổng chiều dài qua địa bàn tỉnh là 306,1 km, tỷ lệ nhựa (cứng) hóa đạt 100% (01 tuyến cao tốc TP.
HCM – LT – DG dài 42,3 km, 05 tuyến Quốc lộ dài 263,8 km) - Hệ thống đƣờng tỉnh: Gồm 24 tuyến đƣờng tỉnh với tổng chiều dài là 453,6km, tỷ lệ nhựa (cứng) hóa đạt 92,1%; - Hệ thống đƣờng huyện: Gồm 227 tuyến đƣờng huyện với tổng chiều dài 1.331,3km, tỷ lệ nhựa (cứng) hóa đạt 80,7%; - Hệ thống đƣờng đô thị: Dài 765,9 km bao gồm các tuyến đƣờng nội ô Thành phố Biên Hòa; thị xã Long Khánh và đƣờng thị trấn đã đƣợc nhựa (cứng) hóa đạt 76,8%; - Hệ thống đƣờng xã: Tổng chiều dài 6.078,6 km, tỷ lệ cứng hóa đạt 85%. Trong phạm vi đề tài này, học viên thu thập d liệu các tuyến đƣờng do tỉnh Đồng Nai đầu tƣ và quản lý, cụ thể thu thập d liệu tại Khu Quản lý đƣờng bộ, đƣờng thủy Đồng Nai – Sở Giao thông vận tải, hệ thống đƣờng tỉnh 24 tuyến đƣờng với tổng chiều dài là 453,6km, tỷ lệ nhựa (cứng) hóa đạt 92,1%, trung bình một năm 3 đƣờng tỉnh đƣợc cấp khoảng 250.000 triệu đồng thực hiện công tác duy tu sửa ch a thƣờng xuyên và duy tu sửa ch a định kỳ, đột xuất (trong đó duy tu thƣờng xuyên khoảng 70.000 triệu đồng, duy tu sửa ch a định kỳ đột xuất 180.000 triệu đồng), nhƣng so với thực tế là không đủ cho công tác duy tu sửa ch a.2 Các oại ết cấu s dụng trong c ng tác du s a ch a thƣờng u ên, du tu s a ch a định đột uất Hiện tại tại các tuyến đƣờng tỉnh tại Đồng Nai đang sử dụng hai phƣơng án duy tu áp dụng cho cả duy tu sửa ch a thƣờng xuyên và duy tu sửa ch a định kỳ đột xuất - Phƣơng án thảm bù vênh lớp BTNN và thảm tăng cƣờng 1 lớp BTN C9.5 - Phƣơng án thay thế kết cấu hiện trạng: thay thế nền đƣờng, móng đƣờng và lớp mặt Cụ thể nhƣ sau: 1.1 Du tu s a ch a ch a định đột uất Tiến hành khảo sát cụ thể các đoạn tuyến hƣ hỏng có khối lƣợng tiến hành khảo sát phân loại các hƣ hỏng chính: - Hƣ hỏng loại 1 : dạng mặt nhựa bong tróc, rạn nứt, lão hóa nhựa; - Hƣ hỏng loại 2: dạng lún nứt cục bộ; - Hƣ hỏng loại 3 : dạng nứt dọc lớn, lún lõm mặt đƣờng; - Hƣ hỏng còn lại. Và ứng với các loại hƣ hỏng trên đƣa ra phƣơng án xử thiết kế sửa ch a nhƣ sau: Kết cấu sửa ch a loại 1: o Cào bóc lớp bê tông nhựa hiện h u trung bình ≤ 6 -:-7cm; o Tƣới nhựa dính bám 1kg/m2; o Thảm bê tông nhựa C12,5 bù vênh; o Thảm bê tông nhựa C12,5 dày 6 -:- 7 cm. Kết cấu sửa ch a loại 2: o Đào bỏ lớp vật liệu cũ; o Lu lèn nền hạ, độ chặt K ≥ 0.95; o Lớp sỏi đỏ dày 30cm sau khi nén, độ chặt K ≥ 0.98; o Lớp đá dăm 25 -:- 45 cm (tùy theo kết cấu hiện h u đƣờng); o Tƣới nhựa thấm bám 1kg/m2; 4 o Thảm bê tông nhựa C12,5 bù vênh; o Thảm BTN C12,5 dày 6-:-7cm đến cao độ thiết kế.
Kết cấu sửa ch a loại 3: o Đào bỏ lớp vật liệu cũ. o Lu lèn nền hạ, độ chặt K ≥ 0.95; o Lớp sỏi đỏ dày 30cm sau khi nén, độ chặt K ≥ 0.98; o Lớp đá dăm 25 -:- 45 cm (tùy theo kết cấu hiện h u đƣờng) o Tƣới nhựa thấm bám 1kg/m2; o Thảm BTN C12,5 dày 6cm đến cao độ thiết kế Đối với vị trí phần mặt đƣờng còn lại thảm BTNN tăng cƣờng: o Vệ sinh mặt đƣờng nhựa; o Tƣới nhựa dính bám 0,5kg/m2; o Bù vênh bằng BTNN thiết kế C12,5 đạt độ dốc ngang thiết kế; o Tƣới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa 0,5 kg/m2; o Thảm BTNN C12,5 dày 3cm đến cao độ hoàn thiện.2 Du tu s a ch a thƣờng u ên Kết cấu sửa ch a loại phổ biến: o Vệ sinh mặt đƣờng nhựa; o Tƣới nhựa dính bám 0,5kg/m2; o Bù vênh bằng BTNN thiết kế C9,5 đạt độ dốc ngang thiết kế; o Tƣới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa 0,5 kg/m2; o Thảm BTNN C9,5 dày 5cm tăng cƣờng. Kết cấu sửa ch a còn lại: thay thế kết cấu cũ hƣ hỏng các vị trí ổ gà nhỏ lẻ. Tham khảo Quyết định 1472 QĐ-BGTVT năm 2017 của Bộ G ao thông vận tải về việc ban hành Hƣớng dẫn kỹ thuật sửa ch a mặt đƣờng bê tông nhựa trên các tuyến quốc lộ đang khai thác, có rất nhiều loại hƣ hỏng nhƣng với tình hình thực tế tại Đồng Nai thì hiện tại các tuyến đƣờng tỉnh đều áp dụng kết cấu trên cho công tác duy tu sửa ch a tăng cƣờng áo đƣờng mềm cũ.
Trong thực tế các tuyến đƣờng thiết kế lớp BTN tăng cƣờng áo đƣờng mềm cũ phổ biến nhất của duy tu thƣờng xuyên là thảm tăng cƣờng lên lớp áo đƣờng hiện h u một lớp BTN C12.5 dày trung bình 5cm.