Chương 1 của khóa luận đã giải thích các khái niệm liên quan và trình bày một số vấn đề lí luận cơ bản về PHHĐKD của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán. Phân tích và nêu ra ý nghĩa - vai trò của PHHĐKD đối với người lao động, các chủ nợ, đối với nền kinh tế xã hội, và đối với chính doanh nghiệp mất khả năng thanh toán. Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán theo quy định cua luật phá sản 2014 2. Thủ tục giải quyết phá sản doanh nghiệp theo Luật Phá sản 2014 Theo các nhà kinh tế học, doanh nghiệp cũng có chu kì sống của nó gồm 4 giai đoạn: khởi nghiệp, tăng trưởng, bão hòa và suy thoái.
Các chu kì này cho thấy việc một doanh nghiệp bị suy thoái và phá sản là một dự trù có the xảy ra trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cho nên thủ tục giải quyết phá sản doanh nghiệp được quy định tại LPS doanh nghiệp 1993, LPS 2004 và hiện hành là LPS 2014.22 Doanh nghiệp bị xem là phá sản khi doanh nghiệp hội tụ đủ hai yếu tố sau: (1) là doanh nghiệp bị mất khả năng thanh toán, (2) doanh nghiệp đó bị Tòa án có thẩm quyền ra quyết định tuyên bố phá sản. Doanh nghiệp đó phải trải qua một trình tự thủ tục được quy định tại LPS 2014 thì mới dần đến quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án có thấm quyền. Các thủ tục gom: Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; tòa án nhận đơn yêu cầu mở thù tục phá sản và thụ lí đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; mở thủ tục phá sản; HNCN; PHHĐKD của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán; ra quyết định tuyên bo phá sản; thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp.23 Trình tự thủ tục giải quyết phá sản doanh nghiệp được tiến hành cụ the như sau: • Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản Muốn nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp trước tiên phải xác định xem doanh nghiệp đó đã bị mất khả năng thanh toán theo khoản 1 Điều 4 LPS 2014 hay chưa. “Mất khả năng thanh toán” theo LPS 2014 được hiếu là: “Doanh nghiệp, họp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, họp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng ke từ ngày đến hạn thanh toán” Tiếp đến phải xác định được các chủ the có quyền và có nghía vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản được quy định tại Điều 5 LPS 2014.
Chủ the nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản gồm chủ thể có quyền và chủ thể có nghĩa vụ như sau: 22 “Khái niệm phá sàn, thũ tục phá sản và những liên hệ đến Luật Phá sán năm 2014”, Tạp chí lập pháp, số 24-tháng 12/2016, truy cập ngày 11/7/2022.vn/Pages/tintuc/tinchitiet. truy cập ngày 22/08/2022. 23 Sách tham kháo Tìm hiếu pháp luật phả sán, tập 1. 17 Thứ nhất, chủ thể có quyền là chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần, người lao động, công đoàn co sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở nếu là nhùng nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở, cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phố thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng đối với công ty cố phần mất khả năng thanh toán.
Ngoài ra cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng đoi với công ty cố phần mất khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định. Theo đó chủ nợ có đảm bảo hoặc chủ nợ có đảm bảo một phần trong quan hệ phá sản doanh nghiệp là giao dịch được đảm bảo tài sản của bên đảm bảo bằng một phần hoặc toàn bộ giá trị tài sản của giao dịch đó đối với bên còn lại nhằm đảm bảo thực hiện nghía vụ thanh toán. Thứ hai, chủ the có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định tại Điều 5 LPS 2014 bao gồm: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, chù doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đong quản trị của công ty cố phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh cùa công ty hợp danh phải có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu nộp đơn mở thủ tục phá sản khi nhận thấy doanh nghiệp mất khả năng thanh toán. Khi xác định được chủ thể có quyền và chủ the có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì phải xác định được tòa án có thẩm quyền giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
Tham quyền thuộc tòa án cấp huyện đối với các doanh nghiệp có trụ sở chỉnh tại Quận, Huyện, Thị xã, Thành phố thuộc Tỉnh và không rơi vào trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết phá sản của tòa án cấp tỉnh.24 Toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp tại tỉnh đó và thuộc một trong các trường họp sau: Vụ việc phá sản có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài; doanh nghiệp mất khả năng thanh toán có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau; Doanh nghiệp mất khả năng thanh 24 Khoán 2 điều 8 Luật phá sán 2014. 18 toán có bất động sản ở nhiều huyện, quận, thị xà, thành phố thuộc tỉnh khác nhau; Vụ việc phá sản thuộc thấm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xà, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp huyện) mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết do tính chất phức tạp của vụ việc (Điều 3 Nghị quyết 03/2016 quy định về tính chất phức tạp của vụ việc).25 Như vậy, khi muốn nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp mất khả năng thanh toán phải xác định được các yếu tố sau: (1) xác định doanh nghiệp đó đã mất khả năng thanh toán theo khoản 1 Điều 4 LPS 2014; (2) phải xác định được chủ thể nào được nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tại Điều 5 LPS 2014; (3) xác định được tòa án có thấm quyền đe nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. • Toà án nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và thụ lí đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản Sau khi bị các chủ thể có quyền hoặc có nghía vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tại Tòa án nhân dân có thấm quyền đoi với doanh nghiệp đang mất khả năng thanh toán, tòa án sẽ nhận đơn yêu cầu mở thù tục phá sản sau đó tòa án phân công Thấm phán đe giải quyết vụ việc trong vòng 03 ngày để xem xét và xử lý đơn. Việc xử lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải bằng văn bản và gửi cho người nộp đơn và doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán biết trong các trường hợp sau: Thứ nhất, trường hợp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ, Thấm phán thông báo cho người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản về việc nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường họp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản theo khoản 2 Điều 23 LPS 2014.
Thứ hai, trường họp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản không đủ thì Thẩm phán thông báo cho người nộp đơn sửa đối, bổ sung đơn.26 Thứ ba, tòa án sè chuyến đơn yêu cầu nếu vụ việc thuộc thẩm quyền của tòa án khác được quy định tại Điều 8 LPS 2014. Tòa án nhân dân xử lý đơn có trách nhiệm chuyển đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho Tòa án nhân dân có thâm quyền và thông báo cho người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản biết.27 25 Khoán 1 Điều 8 Luật Phá sản 2014. 26 Điều 34 Luật phá sàn 2014. 27 Điều 33 Luật phá sàn 2014.
19 Thứ tư, trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản nếu không trong các truờng họp sau: (1) Nguời nộp đơn không là những chủ the đúng theo Điều 5 LPS; (2) người nộp đơn không thực hiện việc sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định tại Điều 34 LPS;(3) tòa án nhân dân khác đã mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp mất khả năng thanh toán; (4) người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản rút đơn yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 37 LPS; (5) người nộp đơn không nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường họp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản. Quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của Tòa án nhân dân phải nêu rõ lý do trả lại đơn.28 Trong thời hạn 03 ngày làm việc ke từ ngày nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản họp lệ, Tòa án nhân dân dự tính số tiền tạm ứng chi phí phá sản và thông báo cho người yêu cầu mở thủ tục phá sản để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản.29 khi Tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi nhận được biên lai nộp lệ phí phả sản, biên lai nộp tạm ứng chi phí phá sản. Trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản thì thời điểm thụ lý được tính từ ngày Tòa án nhân dân nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản họp lệ.30 Trong thời hạn 03 ngày làm việc kê từ ngày thụ lý đơn, Tòa án nhân dân phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, các cơ quan, tổ chức đang giải quyết vụ việc liên quan đến doanh nghiệp mất khả năng thanh toán do các bên cung cấp và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.31 • Mở thủ tục phá sản Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Thấm phán phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, trừ trường họp giải quyết theo thủ tục rút gọn theo Điều 105.