Giáo trình môn học Phục hồi chức năng nhi khoa Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa (2021)

Tìm hiểu tổng quan về phục hồi chức năng, các phương pháp vật lý trị liệu và quy trình can thiệp y tế giúp người bệnh hồi phục khả năng vận động hiệu quả.

Tác giả

Mai Văn Bảy, Nguyễn Thị Nga, Trịnh Thu Hiền và cộng sự

Thể loại

Giáo trình

2021

54
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình Phục hồi chức năng nhi khoa Y tế Thanh Hóa

Giáo trình Phục hồi chức năng nhi khoa do Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa ban hành vào năm 2021. Bộ môn Phục hồi chức năng và Y học cổ truyền chịu trách nhiệm biên soạn. Công trình phản ánh bề dày hơn 60 năm lịch sử đào tạo y tế của nhà trường. Cuốn sách đáp ứng nhu cầu giảng dạy và học tập thực tiễn. Tài liệu biên soạn dựa trên Thông tư 03/2017/BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. Cấu trúc bài học được thiết kế khoa học. Hệ thống lý thuyết gắn liền kỹ năng lượng giá thực hành lâm sàng. Nội dung tập trung vào quy luật phát triển thể chất và tinh thần trẻ từ 0 đến 15 tuổi. Người học nắm vững từng cột mốc tăng trưởng quan trọng. Các phản xạ nguyên thủy được phân tích rõ ràng theo từng giai đoạn lứa tuổi. Giáo trình tạo nền tảng vững chắc cho sinh viên trước khi tiếp cận bệnh học phức tạp. Kỹ thuật viên tương lai có thể nhận diện biến chứng nguy hiểm kịp thời. Văn phong tài liệu ngắn gọn và súc tích. Giáo trình giúp người đọc tiếp thu kiến thức thuận lợi và hệ thống. Đây là tài liệu đào tạo bắt buộc đối với hệ cao đẳng chuyên ngành.

1.1. Lịch sử biên soạn và chuẩn đào tạo hệ cao đẳng

Ban Giám hiệu nhà trường phê duyệt tài liệu theo Quyết định số 549/QĐ-CĐYT. Thạc sĩ Bác sĩ Mai Văn Bảy giữ vai trò chủ biên tài liệu. Đội ngũ bác sĩ chuyên khoa và cử nhân giàu kinh nghiệm tham gia biên soạn. Giáo trình tuân thủ nghiêm ngặt khung chương trình đào tạo quốc gia. Mục tiêu chính nhằm nâng cao chất lượng dạy và học ngành kỹ thuật phục hồi chức năng. Nội dung cập nhật đầy đủ các tiến bộ y học hiện đại. Sách chuẩn hóa các bước can thiệp lâm sàng tại cơ sở y tế. Tài liệu nghiêm cấm sử dụng cho mục đích thương mại thiếu lành mạnh. Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa khẳng định uy tín qua từng trang sách. Độc giả tiếp cận nguồn tài liệu tham khảo chính thống và chuẩn xác.

1.2. Mục tiêu đào tạo kỹ thuật viên phục hồi chức năng

Môn học trang bị tri thức toàn diện cho sinh viên y khoa. Người học nắm vững phương pháp lượng giá sự phát triển trẻ em. Sinh viên có khả năng phân biệt quá trình vận động bình thường và bất thường. Chương trình hướng dẫn thiết lập mục tiêu điều trị cụ thể cho từng bệnh nhi. Kỹ thuật viên tương lai học cách lập kế hoạch phục hồi chức năng khoa học. Kỹ năng thực hiện bài tập vật lý trị liệu đòi hỏi độ chính xác cao. Quy trình can thiệp luôn bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người bệnh. Sinh viên rèn luyện tư duy xử lý biến chứng vận động phức tạp. Giáo trình rèn luyện tính kiên nhẫn và y đức cho kỹ thuật viên. Đội ngũ tốt nghiệp đáp ứng tốt nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

II. Vấn đề bệnh lý trong giáo trình Phục hồi chức năng nhi khoa

Tài liệu phân tích sâu sắc các rối loạn phát triển thần kinh ở trẻ nhỏ. Bại não là nhóm bệnh lý phức tạp xuất hiện trước, trong hoặc sau sinh. Tổn thương não bộ xảy ra trước năm tuổi gây hậu quả lâu dài. Bệnh nhi đối mặt với rối loạn vận động, giác quan, trí tuệ và hành vi. Trẻ bại não thường có triệu chứng bú sặc, khó nuốt hoặc đẩy lưỡi ra ngoài. Đầu trẻ dễ bị rủ xuống do giảm trương lực cơ vùng cổ. Hiện tượng co cứng cơ gây biến dạng xương khớp nghiêm trọng. Tật vẹo cổ bẩm sinh khiến tầm vận động cột sống cổ suy giảm rõ rệt. Khối u cơ ức đòn chũm co rút kéo đầu trẻ nghiêng một bên. Trẻ mắc bàn chân khèo gặp khó khăn lớn khi tập đứng và đi lại. Sự tồn tại bất thường của các phản xạ nguyên thủy phản ánh tổn thương hệ thần kinh trung ương. Thăm khám sớm giúp phát hiện chậm phát triển tâm thần vận động. Can thiệp muộn làm tăng nguy cơ tàn tật suốt đời cho đứa trẻ. Giáo trình chỉ rõ những tổn thương thực thể cần lượng giá kỹ lưỡng. Nhận thức đúng bệnh lý mở đường cho quy trình phục hồi hiệu quả.

2.1. Đánh giá các phản xạ nguyên thủy và mốc phát triển

Khám phản xạ nguyên thủy phản ánh độ trưởng thành hệ thần kinh. Trẻ bộc lộ phản ứng nâng đỡ và chỉnh thế cổ theo mốc phát triển. Phản ứng nâng đỡ vô hiệu xuất hiện từ sơ sinh đến tám tháng tuổi. Phản xạ tồn tại sau tám tháng báo hiệu chậm phát triển thần kinh. Phản xạ chỉnh thế cổ xuất hiện từ sơ sinh đến sáu tháng. Phản xạ kéo dài quá sáu tháng cảnh báo tổn thương não bộ. Trẻ sau một tháng thiếu phản xạ cũng là dấu hiệu bệnh lý. Bác sĩ kiểm tra phản xạ chỉnh thể thị giác ở tư thế nằm sấp. Người khám theo dõi khả năng tự nâng đầu về vị trí sinh lý. Đánh giá phản xạ sớm giúp xây dựng phác đồ can thiệp chuẩn mực.

2.2. Nhận biết sớm dấu hiệu bại não và khuyết tật vận động

Dấu hiệu nhận biết sớm trẻ bại não xuất hiện ngay sau sinh. Trẻ sơ sinh thường mềm nhẽo bất thường hoặc không khóc ngay. Toàn thân bệnh nhi tím tái do thiếu oxy trong lúc sinh. Trẻ không biết cầm nắm đồ vật bằng hai tay khi đến tuổi. Phụ huynh gặp nhiều khó khăn khi bế ẵm trẻ hằng ngày. Đầu trẻ hay bị rủ xuống và không tự ngẩng lên được. Trẻ bú sặc liên tục, mút kém hoặc thường xuyên đẩy lưỡi ra. Cơn co giật động kinh có thể bùng phát bất ngờ. Trẻ kèm theo giảm sút khả năng nhìn và nghe rõ rệt. Tính tình bệnh nhi thay đổi thất thường và khó dỗ dành. Kỹ thuật viên cần ghi nhận kịp thời từng biểu hiện bất thường trên.

III. Giải pháp điều trị trong giáo trình Phục hồi chức năng nhi khoa

Chương trình phục hồi chức năng đòi hỏi tính toàn diện và liên tục. Nguyên tắc cốt lõi là can thiệp sớm và phối hợp đa chuyên khoa. Mục tiêu điều trị tập trung kiểm soát các rối loạn trương lực cơ. Kỹ thuật viên áp dụng các bài tập ức chế phản xạ bệnh lý. Phương pháp vận động trị liệu giúp sửa chữa biến dạng co rút khớp. Trẻ được tập luyện khả năng vận động tự chủ theo từng cấp độ. Chuyên viên y tế tiến hành điều chỉnh dáng đi và thăng bằng cơ thể. Quá trình can thiệp kết hợp trị liệu ngôn ngữ và kích thích giác quan. Trẻ có kèm động kinh cần phối hợp phác đồ dùng thuốc an toàn. Kỹ thuật viên hướng dẫn cha mẹ bài tập thụ động tại nhà mỗi ngày. Bài tập kéo giãn cơ ức đòn chũm giúp khắc phục tật vẹo cổ sớm. Bó bột nắn chỉnh kết hợp máng nẹp cải thiện hiệu quả bàn chân khèo. Trẻ bại não thể múa vờn cần kiểm soát tư thế trung gian ổn định. Giáo trình chi tiết hóa từng động tác giúp giảm thiểu sai sót kỹ thuật. Phác đồ khoa học nâng cao cơ hội hòa nhập cộng đồng cho trẻ.

3.1. Kỹ thuật vật lý trị liệu cho trẻ bại não và co cứng

Vật lý trị liệu bại não thay đổi linh hoạt theo từng thể lâm sàng. Thể co cứng đòi hỏi kỹ thuật ức chế trương lực cơ gia tăng. Chuyên viên thực hiện động tác kéo giãn nhóm cơ bị co rút nhẹ nhàng. Kỹ thuật viên đặt trẻ ở các tư thế ức chế phản xạ co cứng bất thường. Đối với trẻ bại não thể múa vờn, người điều trị tập trung cố định khớp. Trẻ thể thất điều cần rèn luyện phản ứng giữ thăng bằng và thắt lưng. Trẻ thể nhão cần kích thích tăng cường trương lực cơ bằng bài tập chủ động. Trị liệu viên kích thích vận động lăn, bò, ngồi và đứng đúng tiến trình. Quá trình can thiệp liên tục giúp phòng ngừa biến dạng cấu trúc xương khớp.

3.2. Can thiệp sớm vẹo cổ bẩm sinh và bàn chân khèo

Vẹo cổ bẩm sinh cần phát hiện và can thiệp ngay trong tháng đầu đời. Kỹ thuật viên day xoa mô cơ ức đòn chũm để làm mềm u cơ. Động tác kéo giãn nghiêng cổ và xoay mặt thực hiện hết sức thận trọng. Gia đình sắp xếp đồ chơi và giường ngủ kích thích trẻ tự quay đầu. Trường hợp bàn chân khèo đòi hỏi nắn chỉnh nhẹ nhàng từ rất sớm. Kỹ thuật nắn đẩy xương bàn chân xoay ngoài từng bước mang lại hiệu quả cao. Chuyên viên phối hợp băng cố định hoặc nẹp chỉnh hình duy trì vị trí chuẩn. Cha mẹ kiên trì tập luyện phục hồi cho trẻ hằng ngày theo hướng dẫn. Can thiệp đúng thời điểm ngăn ngừa phẫu thuật chỉnh hình phức tạp sau này.

IV. Ứng dụng thực hành của giáo trình Phục hồi chức năng nhi khoa

Tài liệu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao đối với ngành y tế. Giáo trình chuyển tải mô hình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng hiệu quả. Trọng tâm chuyển dịch từ điều trị tại viện sang chăm sóc thường xuyên tại gia đình. Mạng lưới y tế cơ sở áp dụng giáo trình để sàng lọc dị tật ban đầu. Kỹ thuật viên tự tin xây dựng kế hoạch phục hồi chức năng cá nhân hóa. Trẻ khuyết tật có cơ hội học tập và vui chơi bình đẳng cùng đồng trang lứa. Bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện sử dụng tài liệu làm chuẩn quy trình chuyên môn. Đội ngũ y tế thống nhất phương pháp can thiệp cho trẻ bại não và tự kỷ. Công tác đào tạo sinh viên gắn chặt với thực tế lâm sàng tại bệnh viện. Tỷ lệ trẻ tàn tật hòa nhập xã hội thành công tăng lên rõ rệt. Cuốn sách khẳng định vai trò tiên phong của Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa. Chất lượng nguồn nhân lực phục hồi chức năng ngày càng được nâng cao. Toàn bộ nội dung sách kết tinh giá trị khoa học và tinh thần nhân văn sâu sắc.

4.1. Phục hồi chức năng toàn diện dựa vào cộng đồng

Mô hình phục hồi dựa vào cộng đồng đặt trẻ nhỏ ở vị trí trung tâm. Gia đình và cộng đồng giữ vai trò chủ chốt trong phục hồi chức năng. Kỹ thuật viên chuyển giao kiến thức tập luyện cơ bản cho cha mẹ. Trẻ được can thiệp ngay trong môi trường sinh hoạt thân thuộc hằng ngày. Chi phí điều trị giảm thiểu đáng kể cho các hộ gia đình nghèo. Trẻ khuyết tật vận động nhận được sự chia sẻ từ xã hội. Các rào cản tâm lý và mặc cảm dần dần được xóa bỏ. Trẻ có điều kiện tiếp cận trường học và dịch vụ vui chơi thuận lợi. Sự chung tay của cộng đồng nâng cao chất lượng cuộc sống cho trẻ.

4.2. Giá trị tham khảo chuyên môn cho ngành y tế

Giáo trình là cẩm nang chuyên môn quý giá cho giảng viên y khoa. Cán bộ y tế các tuyến có thể tra cứu nhanh quy trình khám. Tài liệu chuẩn hóa kiến thức thực hành phục hồi chức năng nhi khoa. Các cơ sở điều trị áp dụng thống nhất các bài tập vận động. Bác sĩ chuyên khoa nhi có thêm nguồn tư liệu đánh giá phản xạ. Sinh viên y dược nắm vững cơ sở lý luận và thao tác tay nghề. Cuốn sách góp phần nâng cao tiêu chuẩn khám chữa bệnh nhi khoa. Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa đóng góp thiết thực cho nền y học. Giáo trình tiếp tục được cập nhật theo tiến bộ kỹ thuật hiện đại.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/10/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA TRUỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: PHỤC HỒI CHỨC NĂNG NHI KHOA NGÀNH/NGHỀ: KỸ THUẬT PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành theo Quyết định số:549/QĐ-CĐYT, ngày 9 tháng 8 năm 2021 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa) Thanh Hóa, 2021 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 2 LỜI GIỚI THIỆU Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hoá có bề dày lịch sử đào tạo các thế hệ cán bộ Y - Dược, xây dựng và phát triển hơn 60 năm. Hiện nay, Nhà trường đã và đang đổi mới về nội dung, phương pháp và lượng giá học tập của học sinh, sinh viên nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo.

Để có tài liệu giảng dạy thống nhất cho giảng viên và tài liệu học tập cho học sinh, sinh viên; Đảng uỷ - Ban Giám hiệu Nhà trường chủ trương biên soạn tập bài giảng của các chuyên ngành mà Nhà trường đã được cấp phép đào tạo. Tập bài giảng Phục hồi chức năng nhi khoa được các giảng viên Bộ môn Phục hồi chức năng – Y học cổ truyền biên soạn dùng cho hệ Cao đẳng phục hồi chức năng dựa trên chương trình đào tạo của Trường ban hành năm 2021, Thông tư 03/2017/BLĐTBXH ngày 01 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động thương binh xã hội. Môn học giúp cho người học nắm được những kiến thức về các điểm mốc phát triển của trẻ em, các triệu chứng, biến chứng một số trường hợp bệnh lý ở trẻ em. Môn học Phục hồi chức năng nhi khoa giúp học viên sau khi ra trường có khả năng lượng giá đúng sự phát triển bình thường của trẻ em, thiết lập đúng mục tiêu và kế hoạch điều trị bằng PHCN trong các trường hợp bệnh lý ở trẻ em, thực hiện đúng và an toàn các kỹ thuật, các bài tập vật lý trị liệu cho các trường hợp bệnh lý ở trẻ em.

Tuy nhiên trong qua trình biên soạn tập bài giảng không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tập thể biên soạn xin ghi nhận các ý kiến đóng góp xây dựng của các nhà quản lý, đồng nghiệp, độc giả và học sinh, những người sử dụng cuốn sách này để nghiên cứu bổ sung cho tập bài giảng ngày càng hoàn thiện hơn. Thanh Hóa, năm 2021 3 Tham gia biên soạn 1. Chủ biên Ths.BS MAI VĂN BẢY 2.

Những người biên soạn BS CK2 Nguyễn Thị Nga BS Trịnh Thu Hiền CN. Trần Đức Hưng CN Tào Văn Minh 4 MỤC LỤC ĐẦU MỤC TRANG LỜI GIỚI THIỆU. 4 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC. 6 BÀI 1: SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT, VẬN ĐỘNG, TINH THẦN.

7 CỦA TRẺ EM TỪ 0 ĐẾN 15 TUỔI. 7 BÀI 2: LƯỢNG GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN TÂM THẦN VẬN ĐỘNG CỦA TRẺ EM. 12 BÀI 3: SỰ PHÁT TRIỂN HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC PHẢN XẠ NGUYÊN THỦY. 17 BÀI 4: PHÁT HIỆN SỚM VÀ CAN THIỆP SỚM VẸO CỔ BẨM SINH.

PHÁT HIỆN SỚM VÀ CAN THIỆP SỚM BÀN CHÂN KHÈO BẨM SINH Ở TRẺ EM. 30 BÀI 6: PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TRẺ BẠI NÃO. 33 BÀI 7: PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO TRẺ BỊ TỰ KỶ. 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

54 5 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: PHỤC HỒI CHỨC NĂNG NHI KHOA Mã môn học: MH 40 Vị trí, tính chất của môn học - Vị trí: Là môn kiến thức chuyên ngành, được bố trí học sau các môn cơ sở ngành, thử cơ-đo TVĐ khớp, vận động trị liệu. - Tính chất: Môn học này gồm lý thuyết và thực hành. - Ý nghĩa và vai trò của môn học : Môn học này cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về PHCN nhi khoa. Mục tiêu môn học Kiến thức - Trình bày đúng các điểm mốc phát triển của trẻ em.

- Trình bày đúng các triệu chứng, biến chứng một số trường hợp bệnh lý ở trẻ em. Kỹ năng - Lượng giá đúng sự phát triển bình thường của trẻ em. - Thiết lập đúng mục tiêu và kế hoạch điều trị bằng PHCN trong các trường hợp bệnh lý ở trẻ em. - Thực hiện đúng và an toàn các kỹ thuật, các bài tập vật lý trị liệu cho các trường hợp bệnh lý ở trẻ em.

Năng lực tự chủ và trách nhiệm - Tự giác, chủ động học tập, làm việc. Rèn luyện tính cẩn trọng, chi tiết và tỉ mỉ trong thao tác làm việc - Bồi dưỡng lòng yêu nghề đối với sinh viên - Nâng cao tính đoàn kết đối với các sinh viên trong lớp thông qua quá trình làm việc nhóm. Nội dung của môn học 6 BÀI 1: SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT, VẬN ĐỘNG, TINH THẦN CỦA TRẺ EM TỪ 0 ĐẾN 15 TUỔI Giới thiệu Sự tăng trưởng là nói đến vấn đề liên quan đến tăng trưởng về kích thước, sự phát triển là sự thay đổi có liên quan đến chức năng. Mỗi giai đoạn tuổi khác nhau sẽ có những mốc vận động và phát triển khác nhau.

Cần hiểu và nắm vững các mốc sinh lý để chẩn đoán trường hợp bệnh lý và có hướng điều trị kịp thời. Giải thích sự khác nhau giữa tăng trưởng và phát triển. Liệt kê những hoạt đông chính trị của trẻ đạt được những điểm mốc từ 0 – 15 tuổi.Sự tăng trưởng( sự lớn) Sự tăng trưởng là nói đến vấn đề liên quan đến tăng trưởng về kích thước.Sự phát triển Sự phát triển là sự thay đổi có liên quan đến chức năng. Các lĩnh vực đến sự phát triển bao gồm (l) sự phát triển về nhận thức; (2) sự phát triển về tình cảm quan hệ xã hội; (3)sự phát triển về vận động; (4)sự phát triển về ngôn ngữ và (5) sự phát triển về kỹ năng tự giúp mình.Những điểm mốc trong sự tăng trưởng và phát triển bình thường.Ba tháng - Vận động Nằm sấp, ngẩng đầu.

Giữ tư thế ngồi, đầu ít lắc lư, hơi ngã về trước. - Sinh hoạt: Giữ vật trong tay 1-2 phút -Nhận biết: Nhìn theo tay của chính nó. - Ngôn ngữ - xã hội Phát ra âm thanh để trả lời sự gây chú ý của người khác. - Xã hội Biểu hiện hài lòng với nét mặt hớn hở.

- Vận động- ngôn ngữ Quay đầu theo tiếng động, đặc biệt giọng nói của một người nào đó.Sáu tháng 7 - Vận động: Nằm sấp, tự chống tay và nâng đầu khỏi mặt đất. Giữ tư thế ngồi thẳng lưng, đầu ổn định. Giữ tư thế ngồi đứng chịu sức nặng của nó trên hai bàn chân. Nằm sấp rồi lật sang nằm ngửa.

- Vận động-nhận biết: Nhặt và giữ vật cho vào miệng. - Ngôn ngữ-xã hội: Bập bẹ, có thể phát ra các vần như: ma, mu. Đáp ứng với những biểu hiện ở mặt với cử chỉ của người khác. - Sinh hoạt: Uống bằng cốc do người khác cầm.

- Nhận biết: Tìm một vật sau khi đã buông vật đó. Bắt chước lè lưỡi hay ho. Biểu hiện không hài lòng khi ai đó lấy đi vật trẻ đang giữ. Vươn tay để được nắm.

Chín tháng - Vận động: Nằm sấp, cố bò, có thể bò lùi, lật từ ngửa sang sấp, ngồi không cần giữ và chơi với đồ vật. Tựa vào bàn, ghế để đứng lên. - Sinh hoạt: Tự ăn bánh. - Vận động-sinh hoạt: Nhặt một vật nhỏ bằng ngón cái và các ngón khác.

- Ngôn ngữ: Nói một ít vần:ba ba, ma ma. - Ngôn ngữ- xã hội: Bắt chước âm thanh. - Nhận biết: Khi gọi tên có đáp ứng, đáp ứng bằng cách từ chối che tay trước mặt để tránh rửa mặt. Mười hai tháng - Vận động: 8 Bò, có thể cử động bàn tay, bàn chân, đi men theo bàn, ghế.

- Vận động-nhận biết: Dùng ngón trỏ chỉ vào đồ vật. - Vận động- sinh hoạt: Cố tình đánh rơi đồ vật. - Sinh hoạt: Đưa tay hoặc chân để mặc quần áo. - Nhận biết: Đáp ứng với mệnh lệnh đơn giản: giơ tay lên, chào tạm biệt.

- Ngôn ngữ: Nói được hai hay ba từ. Hiểu được câu đơn giản. - Xã hội: Gây sự chú ý: kéo quần áo người khác, có thể xấu hổ khi có người lạ. Lập lại hành động làm cho người khác chú ý và cười.

Mười lăm tháng - Vận động: Đi chập chững, bò lên cầu thang. Tự đứng dậy, không tựa vào bàn ghế. - Ngôn ngữ: Thêm một vài từ mới. - Sinh hoạt: Tự ăn.

- Nhận biết: Đòi vật bằng cách chỉ. - Nhận biết- sình hoạt: Bắt chước với những việc làm trong nhà như rửa, lau. - Xã hội: Tiếp xúc hơn với các thành viên trong gia đình. Biểu hiện sợ hãi, giận dữ, ganh tỵ.

- Vận động: Chạy lên xuống cầu thang, đá bóng mà không ngã. - Xã hội: Hỗ trợ khi mặc quần áo. - Ngôn ngữ: 9 Nói câu hai, ba từ, có thể nói nhiều. - Nhận biết: Biết đòi thức ăn uống.

- Nhận biết- sinh hoạt: Sử dụng nhà vệ sinh nhưng cần trợ giúp.Ba tuổi - Vận động: Đứng bằng một chân trong vài giây, nhảy được qua vật thấp. - Ngôn ngữ: Tăng từ vựng nhanh chóng, dùng câu phức tạp hơn. - Nhận biết: Đếm được đến 10. - Ngôn ngữ - nhận biết: Hỏi nhiều câu hỏi.

Nhận biết được 1 màu. - Sinh hoạt: Tự mặc, cởi quần áo, chỉ cần giúp cài cúc, giúp chọn dép phải trái. Chơi với trẻ khác, có lúc chơi một mình. Năm tuổi - Vận động: Nhún nhảy bằng hai chân, bắt đầu đến âm nhạc, có thể múa.

- Nhận biết: Biết tuổi mình. - Ngôn ngữ- nhân biết: Hỏi ít hơn. Có thể định nghĩa, giải thích từ ngữ, sự vật bằng rất thực tế. Nhận biết được 4- 5 màu.

- Sinh hoạt: Có thể tự tắm được.Sáu- bảy tuổi - Vận động: Đi học được nhưng không phải trẻ nào cũng học tốt. - Sinh hoạt: Sau khi làm quen ở trường trẻ rất thích để ý giáo viên và bạn bè nghĩ gì về nó. 10 Có những đứa trẻ còn chưa yên tâm khi tới trường, do đó bố mẹ nên quan tâm trẻ, xem chúng học hành như thế nào. Tham gia các trò chơi với bạn bè.

- Nhận biết-xã hội: Quan tâm đến xung quanh.Tám- chín tuổi Chấp nhận thua cuộc trong các trò chơi. Tính tò mò phát triển. Nhận biết cảm giác bằng tay.Mười -mười hai tuổi: Thời kỳ tiền dậy thì. Chơi thành nhóm.

Biết quan tâm cách đối xử của người lớn với nhau sẽ ảnh hưởng về sau. Phát triển chiều cao, cân nặng theo giới tính. Trẻ hay thay đổi tính tình. Phát triển về trí tuệ, có cách suy nghĩ mới để chuyển từ suy nghĩ của trẻ em sang nguời lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Mai Văn Bảy, Nguyễn Thị Nga, Trịnh Thu Hiền, Trần Đức Hưng, Tào Văn Minh (2021), Phục hồi chức năng nhi khoa, Giáo trình, Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa, Thanh Hóa.
APA 7
Mai, V. B., Nguyễn, T. N., Trịnh, T. H., Trần, Đ. H., & Tào, V. M. (2021). Phục hồi chức năng nhi khoa [Giáo trình, Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/phuc-hoi-chuc-nang/9768345477
IEEE
V. B. Mai, T. N. Nguyễn, T. H. Trịnh, Đ. H. Trần, and V. M. Tào, "Phục hồi chức năng nhi khoa," Giáo trình, Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa, Thanh Hóa, 2021. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/phuc-hoi-chuc-nang/9768345477

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác