Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm (mã số: 9380105) thực hiện đề tài: "Phòng ngừa tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Rừng giữ vai trò duy trì sự sống, cân bằng sinh thái, đa dạng sinh học và cung cấp nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, hệ thống pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đã được ban hành qua nhiều thời kỳ (như Bộ luật Hình sự năm 1999, Bộ luật Hình sự năm 2015, Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004, Luật Lâm nghiệp năm 2017). Tuy nhiên, tình hình tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng (VPCQĐ về KTVBVR) vẫn diễn biến phức tạp.
Khu vực Tây Nguyên gồm 5 tỉnh (Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng) có diện tích rừng lớn nhưng đang suy giảm. Theo số liệu của Dự án Tổng điều tra kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2013 – 2016 được trích dẫn trong văn bản, Tây Nguyên có diện tích tự nhiên khoảng 5.106 ha, diện tích rừng các loại còn khoảng 2.800 ha với độ che phủ 51,3% (trong đó rừng có trữ lượng là 1.251 ha, đạt độ che phủ 32,4%). Từ năm 2008 đến năm 2017, các cơ quan chức năng trên địa bàn 5 tỉnh Tây Nguyên đã xử lý 49.246 vụ VPCQĐ về KTVBVR, trong đó khởi tố, điều tra, xử lý hình sự 1.077 bị can. Nhiều vụ việc quy mô lớn xảy ra đầu năm 2018 tại Tiểu khu 408 Vườn Quốc gia Yok Đôn (phát hiện ngày 26/01/2018) và Tiểu khu 789 thuộc lâm phần Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp M’Đrắk tại xã Krông Á, huyện M’Đrắk (phát hiện ngày 27/02/2018).
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Chưa có công trình nào của từng địa phương hoặc đại diện khu vực Tây Nguyên nghiên cứu, đánh giá toàn diện việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa đối với tội VPCQĐ về KTVBVR để hoàn thiện hệ thống lý luận chuyên biệt và đề xuất giải pháp đồng bộ cho toàn vùng.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Xây dựng các giải pháp nhằm tăng cường chất lượng và hiệu quả phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn Tây Nguyên.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Khảo cứu, phân tích, đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài; xác định các vấn đề cần tiếp tục làm rõ, xây dựng hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu.
- Nghiên cứu tài liệu, hệ thống hóa và thống nhất nhận thức lý luận về phòng ngừa tình hình tội phạm, từ đó hoàn thiện lý luận về phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR.
- Khảo sát thực tế, làm rõ thực trạng phòng ngừa tội VPCQĐ về KTVBVR tại 5 tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2008 – 2017; đánh giá kết quả đạt được, hạn chế, thiếu sót và nguyên nhân.
- Xây dựng dự báo tình hình tội phạm thời gian tới, xác định định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa trên địa bàn Tây Nguyên.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án xác lập 3 nhóm câu hỏi nghiên cứu:
- Nhóm 1: Câu hỏi về lý luận:
- Thế nào là phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR? Phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR có ý nghĩa như thế nào?
- Phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR dựa trên những cơ sở nào?
- Cần tuân thủ những nguyên tắc và thực hiện những biện pháp nào để phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR?
- Phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR là trách nhiệm của những chủ thể nào, mối quan hệ phối hợp giữa các chủ thể đó ra sao?
- Nhóm 2: Câu hỏi về thực tiễn:
- Phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR có đặc trưng gì khác với phòng ngừa tình hình tội phạm nói chung và khác với phòng ngừa các tội (nhóm tội) khác?
- Phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên có đặc trưng gì khác so với các địa phương khác?
- Tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên từ năm 2008 đến 2017 diễn ra như thế nào? Thực trạng phòng ngừa tình hình loại tội này đã đạt được những kết quả gì? Còn những hạn chế, thiếu sót nào?
- Nguyên nhân của những hạn chế, thiếu sót trong phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên từ năm 2008 đến 2017 là gì?
- Nhóm 3: Câu hỏi về dự báo, định hướng và giải pháp:
- Tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên trong thời gian sau năm 2017 sẽ như thế nào?
- Cần có những định hướng và giải pháp nào để tăng cường phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên trong thời gian tới?
Giả thuyết nghiên cứu
- Về lý luận: Lý luận phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR được xây dựng dựa trên lý luận phòng ngừa tình hình tội phạm của Tội phạm học; có ý nghĩa về kinh tế - xã hội, môi trường sinh thái, trật tự an toàn xã hội và an ninh quốc phòng; dựa trên cơ sở lý luận và pháp lý nhất định; tuân thủ nguyên tắc mang tính đặc thù; sử dụng tổng hợp nhiều biện pháp với sự tham gia của nhiều chủ thể.
- Về thực tiễn: Làm rõ tình hình, đặc điểm địa lý, dân cư, kinh tế - xã hội, tài nguyên rừng; thực trạng tội phạm, nguyên nhân, điều kiện; nhận thức của chủ thể; tổ chức lực lượng và chính sách pháp luật sẽ chỉ ra những kết quả cũng như hạn chế, thiếu sót của công tác phòng ngừa tại Tây Nguyên giai đoạn 2008 – 2017.
- Về định hướng, giải pháp: Phòng ngừa tội VPCQĐ về KTVBVR tại Tây Nguyên cần tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, trách nhiệm quản lý nhà nước và chủ rừng; kết hợp đồng bộ giải pháp phòng ngừa chung và phòng ngừa riêng; ban hành chính sách để chủ rừng sống được bằng nghề rừng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề lý luận, quan điểm, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và thực tiễn phòng ngừa tội VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên.
- Phạm vi không gian: Địa bàn 5 tỉnh Tây Nguyên (Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng).
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2008 đến năm 2017.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu lý luận, quy định pháp luật và thực tiễn hoạt động phòng ngừa tội VPCQĐ về KTVBVR của các cơ quan chức năng tại địa bàn nghiên cứu.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các nhóm công trình nghiên cứu trong nước
Tác giả phân loại tình hình nghiên cứu trong nước thành các nhóm:
-
Nhóm nghiên cứu về lý luận phòng ngừa tội phạm nói chung và tội VPCQĐ về KTVBVR:
- Giáo trình, sách chuyên khảo lý luận nền tảng: Giáo trình Tội phạm học của Võ Khánh Vinh (2009), Giáo trình Tội phạm học của Trường Đại học Luật Hà Nội (2008), cuốn sách Tội phạm học Việt Nam - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn của Viện Nghiên cứu Nhà nước và Pháp luật (2000), cuốn sách Tội phạm học Việt Nam của Nguyễn Xuân Yêm (2010), cuốn sách Một số vấn đề lý luận về tình hình tội phạm ở Việt Nam của Phạm Văn Tỉnh (2007). Các tài liệu này cung cấp khung lý thuyết về tình hình tội phạm, nhân thân người phạm tội, nguyên nhân - điều kiện và các biện pháp phòng ngừa.
- Nghiên cứu bước đầu về lý luận phòng ngừa tội VPCQĐ về KTVBVR: Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Hà (2010) tại Trường Đại học Cảnh sát nhân dân (Hoạt động phòng ngừa tình hình tội phạm VPCQĐ về KTVBVR của lực lượng CSKT Công an tỉnh Quảng Nam). Tác giả luận án chỉ ra hạn chế của công trình này: định nghĩa chưa bao quát chủ thể phòng ngừa, diễn đạt chưa chuẩn xác về việc cải thiện điều kiện kinh tế - xã hội, và hệ thống biện pháp chỉ giới hạn trong phạm vi lực lượng Cảnh sát kinh tế (CSKT).
-
Nhóm nghiên cứu về tình hình, đặc điểm, nguyên nhân điều kiện tội phạm xâm hại rừng:
- Báo cáo Đánh giá các chính sách có liên quan đến quản lý rừng tự nhiên giao cho hộ gia đình ở vùng miền núi Bắc bộ (2011) của Viện Nghiên cứu Lâm nghiệp Nhiệt đới.
- Luận án tiến sĩ của Hà Công Tuấn (2006) tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (Quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng ở Việt Nam hiện nay), phân tích số liệu vi phạm cả nước giai đoạn 1997 – 2004.
- Bài báo của Nguyễn Thị Mai Dương, Lã Nguyên Khang, Lê Công Trường, Phùng Văn Kiên, Nguyễn Văn Hòa (2016) trên Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp về nguyên nhân mất rừng tại Đắk Nông.
- Sách của Nguyễn Xuân Yêm (2010) phản ánh số liệu từ năm 2007 – 2012 cả nước xử lý hơn 130.000 vụ vi phạm, tập trung tại Đắk Nông, Lâm Đồng, Kon Tum, Quảng Nam, Gia Lai, Tây Ninh.
- Bài báo của Phan Tiến Dũng (2014) trên Tạp chí Khoa học Công nghệ và Môi trường Công an về công tác đấu tranh xử lý vi phạm tại Đồng Nai.
-
Nhóm nghiên cứu trực tiếp về tình hình, đặc điểm hình sự tội VPCQĐ về KTVBVR tại các địa bàn cụ thể:
- Luận văn thạc sĩ của Phạm Minh Thắng (2010): Khảo sát địa bàn Đắk Lắk giai đoạn 2005 – 2009 ghi nhận 520 vụ với 739 đối tượng (bình quân 104 vụ/năm), thiệt hại 66,9 ha rừng, thu hồi 5.373,90 m³ gỗ quy tròn, 16,5 tấn gốc rễ gỗ Trắc (nhóm IIA), thiệt hại ước tính 25,832 tỷ đồng.
- Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Bá Minh (2011): Khảo sát địa bàn Kon Tum giai đoạn 2007 – 2011 ghi nhận 126 vụ khởi tố với 151 bị can (năm cao nhất là 2010 với 34 vụ).
- Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Hải (2009), Vũ Thị Huyền (2010) tại Đại học Quốc gia Hà Nội và Trần Cao Đại Kỳ Quân (2017) tại Học viện Khoa học Xã hội (nghiên cứu thực tiễn xét xử tại Tây Nguyên giai đoạn 2012 – 2016).
-
Nhóm nghiên cứu về thực trạng và giải pháp phòng ngừa:
- Thông báo số 159/TB-VPCP ngày 11/04/2013 thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải tại Hội nghị Bảo vệ và Phát triển rừng các tỉnh Tây Nguyên.
- Luận văn thạc sĩ của Huỳnh Định Tình (2015) tại Khoa Luật - ĐHQG Hà Nội đề xuất xã hội hóa hoạt động bảo vệ rừng và tăng cường giám sát thực thi pháp luật.
Các công trình nghiên cứu ngoài nước
- Về tình hình và nguyên nhân khai thác, buôn bán gỗ trái phép:
- Pohnan E., Stone M.W., Cashore B. (2014), Global forest governance to address illegal logging: The rise of timber legality verification to rescue Indonesia’s forests, chỉ ra quản trị yếu kém và tham nhũng là nguyên nhân chính tại Indonesia.
- Nellemann C. (2012), báo cáo UNEP Green carbon, black trade: Illegal logging, tax fraud and laundering in the world’s tropical forests, nhấn mạnh tham nhũng, đói nghèo, khoảng trống thực thi luật pháp và hệ thống hình phạt thiếu tính răn đe.
- Johansson T. (2010), báo cáo Illegal logging in Northwest Russia - Export taxes as a means to prevent illegal operations, phản ánh 15 – 20% (5 – 7 triệu m³) gỗ xuất khẩu từ Tây Bắc nước Nga có nguồn gốc bất hợp pháp.
- Báo cáo khuyến nghị của nhóm chuyên gia Ngân hàng Thế giới: Efremov D.F., Makarenko A.S., Kopeikin M.A., Kuzmichev E.P., Mitchell E., Smetaninoj M.I., Soldatov V.V. (2011) cho Liên bang Nga.
- Về giải pháp phòng ngừa, kiểm soát:
- Ozinga S., Mowat H. (2012), Strategies to Prevent Illegal Logging, nhấn mạnh kiểm soát nhập khẩu gỗ lậu, cải cách tài chính và chống tham nhũng.
- Chan A. (2010), Illegal logging in Indonesia: The environmental, economic and social costs, ước tính 73 – 78% lượng gỗ khai thác tại Indonesia là phi pháp; đề xuất thực thi nghiêm luật lâm nghiệp, quản lý rừng cộng đồng và triển khai sáng kiến REDD.
- Tài liệu của Pasaules Dabas Fonds về khai thác gỗ tại Latvia xuất khẩu sang Anh.
- Báo cáo The G8 Forest Experts’ Report on Illegal Logging (tháng 5/2008 tại Nhật Bản) nhấn mạnh hợp tác quốc tế, chia sẻ kỹ thuật và minh bạch hóa thông tin.
Khoảng trống luận án giải quyết
Qua tổng quan tài liệu, tác giả khẳng định:
- Về lý luận: Chưa có công trình nào xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh, chuyên biệt về phòng ngừa tội VPCQĐ về KTVBVR (bao gồm khái niệm, nguyên tắc, cơ sở, hệ thống chủ thể, biện pháp phòng ngừa chung và phòng ngừa riêng, cơ chế phối hợp).
- Về thực tiễn: Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, đa chủ thể về thực trạng phòng ngừa tội VPCQĐ về KTVBVR trên phạm vi 5 tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2008 – 2017.
- Về giải pháp: Chưa có hệ thống giải pháp tổng thể, kết hợp đa ngành và mang tính liên kết vùng để nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội phạm này tại Tây Nguyên.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Phương pháp luận: Dựa trên phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác - Lênin; lý luận tội phạm học và lý luận phòng ngừa tình hình tội phạm; đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về bảo vệ tài nguyên rừng và đấu tranh phòng chống tội phạm.
- Khung pháp lý tham chiếu:
- Bộ luật Hình sự năm 1999 (Điều 175) và Bộ luật Hình sự năm 2015 (Điều 232).
- Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 (Điều 5, 36, 39) và Luật Lâm nghiệp năm 2017.
- Luật Công an nhân dân năm 2014 (Điều 14).
- Hiến pháp năm 2013 (Điều 107 quy định chức năng VKSND).
- Nghị định 119/2006/NĐ-CP ngày 16/10/2006 về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm.
- Chỉ thị 1685/CT-TTg ngày 27/09/2011 của Thủ tướng Chính phủ.
- Khung lý thuyết phòng ngừa: Phân định phòng ngừa tội phạm theo nghĩa rộng (thủ tiêu nguyên nhân, điều kiện, kịp thời phát hiện, xử lý, cải tạo giáo dục) và nghĩa hẹp; hệ thống hóa biện pháp phòng ngừa thành 2 nhóm: phòng ngừa chung (kinh tế - xã hội, văn hóa - tư tưởng) và phòng ngừa riêng (tổ chức quản lý bảo vệ rừng, biện pháp nghiệp vụ của Công an, quản lý giáo dục đối tượng, điều tra xử lý nghiêm minh).
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu đặc thù của Tội phạm học:
- Phương pháp phân tích tài liệu: Sử dụng ở Chương 1, Chương 2 và Chương 3 để khảo cứu các công trình khoa học, văn bản pháp luật, báo cáo tổng kết của các ban ngành nhằm xây dựng lý luận và đánh giá thực trạng.
- Phương pháp thống kê, so sánh số liệu thống kê tội phạm: Sử dụng ở Chương 3 để phân tích quy mô, cơ cấu, diễn biến của tội VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn Tây Nguyên giai đoạn 2008 – 2017.
- Phương pháp tổng kết thực tiễn: Sử dụng ở Chương 3 để đánh giá kết quả triển khai các biện pháp phòng ngừa của lực lượng chức năng tại Tây Nguyên.
- Phương pháp chuyên gia: Sử dụng ở Chương 2, Chương 3 và Chương 4 để tham vấn ý kiến cán bộ thực tiễn và các nhà khoa học trong việc hoàn thiện lý luận, nhận định thực trạng và đề xuất giải pháp.
- Phương pháp điều tra điển hình: Sử dụng ở Chương 3 để khảo sát các vụ án, địa bàn, điểm nóng cụ thể tại Tây Nguyên gắn với trách nhiệm của từng chủ thể.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng phiếu điều tra ở Chương 3 nhằm thăm dò nhận thức của các nhóm chủ thể chủ yếu và đánh giá thực tiễn thực hiện các biện pháp phòng ngừa.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước thành 4 nhóm nội dung: lý luận phòng ngừa tội phạm; thực tiễn vi phạm pháp luật và tội phạm xâm phạm tài nguyên rừng; thực trạng phòng ngừa tội VPCQĐ về KTVBVR; hệ thống định hướng, giải pháp. Tác giả chỉ ra các điểm kế thừa từ những công trình trước (số liệu cục bộ tại Đắk Lắk, Kon Tum; khung lý luận tội phạm học chung), đồng thời xác định khoảng trống nghiên cứu. Chương này thiết lập hệ thống 10 câu hỏi nghiên cứu và 3 nhóm giả thuyết nghiên cứu làm cơ sở triển khai các nội dung tiếp theo.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về phòng ngừa tình hình tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng
Chương 2 hoàn thiện hệ thống lý thuyết về phòng ngừa tội VPCQĐ về KTVBVR:
- Khái niệm và đặc điểm pháp lý: Tội phạm được quy định tại Điều 175 BLHS 1999 (Điều 232 BLHS 2015), thuộc nhóm các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, bao gồm hành vi khai thác trái phép cây rừng, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, chế biến lâm sản trái phép. Phòng ngừa tội này là hoạt động của các chủ thể áp dụng tổng hợp các biện pháp nhằm triệt tiêu nguyên nhân, điều kiện phạm tội và ngăn chặn hành vi vi phạm.
- Nguyên tắc phòng ngừa:
- Gắn liền với tính đặc thù về loại tội và yếu tố tự nhiên, xã hội (địa lý vùng rừng, phong tục tập quán, dân tộc, đời sống người dân sống gần rừng).
- Kết hợp mục tiêu quốc tế – quốc gia – vùng (gắn kết các sáng kiến quốc tế như SEFLEG, REDD+ với các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, bảo đảm quốc phòng - an ninh và quy hoạch phát triển kinh tế vùng).
- Hệ thống chủ thể phòng ngừa: Phân định rõ thẩm quyền và vai trò của:
- Các tổ chức Đảng: Lãnh đạo về chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, đôn đốc kiểm tra.
- Cơ quan quản lý nhà nước: Chính phủ, UBND các cấp (quản lý chung); Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở/Phòng NN&PTNT, hệ thống cơ quan Kiểm lâm theo Nghị định 119/2006/NĐ-CP (quản lý chuyên ngành).
- Cơ quan bảo vệ pháp luật: Công an nhân dân (lực lượng nòng cốt, thực hiện nghiệp vụ cơ bản và điều tra xử lý), Viện Kiểm sát nhân dân (thực hành quyền công tố, kiểm sát tư pháp), Tòa án nhân dân (xét xử răn đe, giáo dục và kiến nghị phòng ngừa).
- Chủ rừng: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao, thuê rừng theo Điều 5 Luật BVVPTR năm 2004.
- Các cơ quan, tổ chức khác và nhân dân: Quân đội (bảo vệ khu vực biên giới, xung yếu), ngành Văn hóa - Thông tin (tuyên truyền), các đoàn thể xã hội và cộng đồng dân cư.
- Hệ thống biện pháp phòng ngừa:
- Phòng ngừa chung: Biện pháp kinh tế - xã hội (nâng cao đời sống, tạo sinh kế để người dân sống được bằng nghề rừng); biện pháp văn hóa - tư tưởng (giáo dục ý thức chấp hành pháp luật, tuyên truyền sâu rộng).
- Phòng ngừa riêng: Biện pháp tổ chức quản lý bảo vệ rừng và quản lý lâm sản; biện pháp nghiệp vụ cơ bản của lực lượng Công an (nắm tình hình, xác lập chuyên án); quản lý, giáo dục đối tượng từng có tiền án, tiền sự về xâm hại rừng; điều tra, xử lý nghiêm minh các hành vi phạm tội.
- Mối quan hệ phối hợp: Giữa UBND các cấp, lực lượng Kiểm lâm, Công an, Quân đội và các ban ngành liên quan trong trao đổi thông tin, tuần tra, truy quét và xử lý điểm nóng.
Chương 3: Thực trạng phòng ngừa tình hình tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng tội phạm và đánh giá việc tổ chức các biện pháp phòng ngừa tại 5 tỉnh Tây Nguyên trong giai đoạn 2008 – 2017:
| Chỉ số / Địa bàn | Dữ liệu thống kê giai đoạn 2008 – 2017 (hoặc giai đoạn đối sánh trong văn bản) |
|---|---|
| Tổng số vụ VPCQĐ về KTVBVR bị xử lý tại Tây Nguyên | 49.246 vụ (2008 – 2017) |
| Số bị can bị khởi tố, điều tra, xử lý hình sự | 1.077 bị can (2008 – 2017) |
| Tài nguyên rừng Tây Nguyên (Kiểm kê 2013–2016) | Tổng DT tự nhiên: 5.106 ha; DT rừng: 2.800 ha (51,3%); Rừng có trữ lượng: 1.251 ha (32,4%) |
| Địa bàn Đắk Lắk (Phạm Minh Thắng khảo sát 2005–2009) | 520 vụ, 739 đối tượng; thiệt hại 66,9 ha rừng; 5.373,90 m³ gỗ quy tròn, 16,5 tấn gỗ Trắc (nhóm IIA); thiệt hại 25,832 tỷ đồng |
| Địa bàn Kon Tum (Nguyễn Bá Minh khảo sát 2007–2011) | 126 vụ, 151 bị can (năm cao nhất 2010: 34 vụ) |
| Các vụ án nghiêm trọng đầu năm 2018 | TK 408 VQG Yok Đôn (26/01/2018); TK 789 Cty LN M’Đrắk, xã Krông Á (27/02/2018) |
Chương này đánh giá kết quả đạt được của các lực lượng chức năng trong việc phát hiện, triệt phá nhiều đường dây mua bán, vận chuyển gỗ lậu; đồng thời chỉ ra các hạn chế: tỷ lệ tội phạm ẩn cao, tình trạng phá rừng quy mô lớn vẫn xảy ra tại các vườn quốc gia, công ty lâm nghiệp; cơ chế phối hợp giữa các lực lượng có lúc thiếu chặt chẽ; điều kiện kinh tế - xã hội vùng đệm còn khó khăn khiến người dân dễ bị lôi kéo vi phạm. Nguyên nhân xuất phát từ sự buông lỏng quản lý ở một số cơ sở, thiếu nguồn lực tuần tra bảo vệ, và thiếu các giải pháp nghiên cứu toàn diện ở quy mô vùng.
Chương 4: Giải pháp tăng cường phòng ngừa tình hình tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên
Chương 4 đưa ra các dự báo tình hình tội phạm sau năm 2017 và xác lập các nhóm giải pháp:
- Nâng cao năng lực lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng và trách nhiệm quản lý nhà nước của chính quyền địa phương 5 tỉnh Tây Nguyên.
- Hoàn thiện chính sách kinh tế - xã hội, bảo đảm người dân và chủ rừng sống được bằng nghề rừng, gắn quyền lợi của cộng đồng địa phương với công tác bảo vệ rừng.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị cho lực lượng Kiểm lâm và lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng.
- Tăng cường các biện pháp nghiệp vụ cơ bản của lực lượng Công an nhân dân, tập trung đấu tranh chuyên án triệt phá các đường dây đầu nậu, buôn bán gỗ trái phép quy mô lớn.
- Nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành giữa Công an, Kiểm lâm, Quân đội, Viện Kiểm sát, Tòa án và chính quyền địa phương trong kiểm tra, kiểm soát, truy quét và đưa ra xét xử lưu động các vụ án điểm nhằm răn đe, giáo dục chung.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về khoa học
- Hoàn thiện lý luận chuyên biệt: Luận án hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR trong khoa học Tội phạm học; xác định rõ khái niệm, ý nghĩa, nguyên tắc mang tính đặc thù vùng miền, hệ thống chủ thể và cơ chế phối hợp giữa các lực lượng.
- Làm rõ thực trạng thực tiễn tại vùng Tây Nguyên: Cung cấp bức tranh thực trạng về tình hình tội phạm và công tác phòng ngừa tội VPCQĐ về KTVBVR tại 5 tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2008 – 2017; đánh giá các kết quả đạt được, chỉ ra những khuyết điểm, sơ hở trong quản lý và phân tích nguyên nhân.
- Xây dựng hệ thống giải pháp và dự báo: Xây dựng dự báo xu hướng tội phạm và đề xuất hệ thống giải pháp tổng thể, kết hợp phòng ngừa xã hội và phòng ngừa nghiệp vụ, phù hợp với đặc thù tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực Tây Nguyên.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các quy định pháp luật hình sự, pháp luật lâm nghiệp nhằm khắc phục các bất cập, vướng mắc trong xử lý vi phạm.
- Thiết lập cơ chế chính sách kinh tế lâm nghiệp bền vững nhằm bảo đảm thu nhập cho các chủ rừng và người dân làm nghề rừng.
- Tăng cường kỷ cương thực thi công vụ, xử lý nghiêm minh các hành vi bao che, tiếp tay hoặc thiếu trách nhiệm của cán bộ quản lý bảo vệ rừng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát số liệu thực tế trong khung thời gian 2008 – 2017 và giới hạn phạm vi không gian tại 5 tỉnh Tây Nguyên; các số liệu thống kê phản ánh lượng tội phạm rõ (đã bị phát hiện, xử lý), trong khi tội phạm ẩn trong lĩnh vực lâm nghiệp còn lớn do đặc thù địa hình rừng núi hiểm trở và thủ đoạn tinh vi.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) và Luật Lâm nghiệp năm 2017 đối với công tác đấu tranh phòng chống tội phạm này trong giai đoạn mới; khảo sát sâu hơn về các mô hình quản lý rừng cộng đồng thích ứng với biến đổi khí hậu.
Giá trị tham khảo
- Đối với công tác lập pháp và quản lý nhà nước: Là tài liệu tham khảo cho các cơ quan lập pháp trong việc xem xét, sửa đổi các quy định pháp luật liên quan đến xử lý tội phạm xâm hại rừng; giúp UBND các tỉnh Tây Nguyên và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng chính sách quản lý lâm nghiệp liên vùng.
- Đối với lực lượng thực thi pháp luật (Công an, Kiểm lâm, Viện Kiểm sát, Tòa án): Cung cấp tài liệu tham khảo trong việc triển khai các biện pháp nghiệp vụ cơ bản, kế hoạch tuần tra liên ngành và phân tích phương thức, thủ đoạn phạm tội để đấu tranh chuyên án.
- Đối với nghiên cứu và đào tạo: Phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm tại các học viện, trường Công an nhân dân và các cơ sở đào tạo luật.
Câu hỏi thường gặp
1. Số liệu xử lý tội VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2008 – 2017 là bao nhiêu?
Theo thống kê được nêu trong luận án, từ năm 2008 đến năm 2017, các cơ quan chức năng tại 5 tỉnh Tây Nguyên đã phát hiện và xử lý 49.246 vụ vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng; trong đó đã khởi tố, điều tra và xử lý hình sự đối với 1.077 bị can.
2. Hai nguyên tắc đặc thù trong phòng ngừa tội VPCQĐ về KTVBVR được luận án xác định là gì?
Luận án xác định 2 nguyên tắc chính:
- Phòng ngừa phải gắn liền với tính đặc thù về loại tội và các yếu tố tự nhiên, xã hội (địa lý, lịch sử, dân cư, văn hóa, giáo dục của vùng có rừng).
- Kết hợp các mục tiêu quốc tế – quốc gia – vùng (tận dụng hỗ trợ kỹ thuật từ các chương trình quốc tế như SEFLEG, REDD+ kết hợp với các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, bảo đảm an ninh trật tự và phát triển kinh tế vùng).
3. Những cơ quan, tổ chức nào được xác định là chủ thể phòng ngừa tội phạm này?
Hệ thống chủ thể gồm: các tổ chức Đảng; các cơ quan quản lý nhà nước (Chính phủ, UBND các cấp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan quản lý chuyên ngành địa phương, lực lượng Kiểm lâm theo Nghị định 119/2006/NĐ-CP); các cơ quan bảo vệ pháp luật (Công an nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân); các chủ rừng (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo Điều 5 Luật BVVPTR 2004); ngành Quân đội, ngành Văn hóa - Thông tin, các tổ chức đoàn thể và quần chúng nhân dân.
4. Nhóm biện pháp phòng ngừa riêng bao gồm những nội dung cụ thể nào?
Nhóm biện pháp phòng ngừa riêng bao gồm 4 nội dung:
- Biện pháp tổ chức quản lý, bảo vệ rừng và quản lý hoạt động lâm sản.
- Phòng ngừa bằng các biện pháp nghiệp vụ cơ bản và chuyên án của lực lượng Công an.
- Quản lý, giáo dục đối tượng từng có tiền án, tiền sự về hành vi xâm hại rừng để ngăn chặn tái phạm.
- Điều tra, khám phá và xử lý nghiêm minh các hành vi phạm tội theo quy định pháp luật.
5. Văn bản phản ánh những vụ việc khai thác lâm sản trái phép điển hình nào xảy ra tại Tây Nguyên vào đầu năm 2018?
Văn bản nêu rõ hai vụ việc điển hình: vụ việc xảy ra tại Tiểu khu 408 thuộc Vườn Quốc gia Yok Đôn phát hiện ngày 26/01/2018 và vụ việc tại Tiểu khu 789 thuộc lâm phần do Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp M’Đrắk quản lý (địa bàn xã Krông Á, huyện M’Đrắk) phát hiện ngày 27/02/2018.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh đã giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra về lý luận và thực tiễn phòng ngừa tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng trên địa bàn 5 tỉnh Tây Nguyên. Tác giả đã hệ thống hóa các quan điểm khoa học tội phạm học, đánh giá thực trạng xử lý 49.246 vụ vi phạm (khởi tố 1.077 bị can) trong giai đoạn 2008 – 2017, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong quản lý lâm sản và phối hợp liên ngành. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa phòng ngừa chung và phòng ngừa nghiệp vụ, đóng góp tài liệu khoa học phục vụ công tác lập pháp, nghiên cứu và thực thi pháp luật bảo vệ rừng.