CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN TỔNG QUAN CỦA ĐỀ TÀI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ PHÒNG NGỪA RỦI RO GIÁ DẦU CỦA CÁC HÃNG TÀU TRÊN THẾ GIỚI 1.1 Phòng ngừa rủi ro 1.1 Định nghĩa phòng ngừa rủi ro Faruqee et al (1996) định nghĩa phòng ngừa rủi ro (hedging) là một cách thức quản trị rủi ro giá cả liên quan việc mua và bán những tài sản tài chính mà giá trị của nó liên quan đến thị trường hàng hóa làm cơ sở Kaminski (2004), phòng ngừa rủi ro có thể được sử dụng bởi những người tham gia thị trường người dự định mua hoặc bán một hàng hóa tại một thời điểm trong tương lai và người mong ước để biết với giá nào chắc chắn tốt hơn họ sẽ trả hay nhận. Phòng ngừa rủi ro giúp cho việc lên kế hoạch và quản lý tài chính tốt hơn, và cho phép người mua và người bán hàng hóa bảo vệ chính họ chống lại những kết quả thảm khốc tìm tàng của việc thay đổi đột ngột và không nhìn thấy được trên thị trường 1.2 Những nghiên cứu của các nhà kinh tế thế giới về phòng ngừa rủi ro bằng sử dụng sản phẩm phái Carter, Roger và Simkins (2004) chứng minh rằng phòng ngừa rủi ro tăng giá trị công ty đối với ngành công nghiệp hàng không Mỹ Bartram, Browmn và Fehle (2003) tìm thấy việc sử dụng những sản phẩm phái sinh tại các công ty phi tài chính và công ty phi tài chính Mỹ và phát hiện ra rằng phòng ngừa rủi ro là một quy trình làm tăng giá trị công ty một cách đáng kể. Allayannis và Weston (2001) tìm ra mối quan hệ giữa việc sử dụng những công cụ phái sinh tiền tệ và giá trị công ty là có mối quan hệ tích cực giữa chúng và những sản phẩm phái sinh giúp công ty gia tăng giá trị công ty một cách đáng kể. Casey (2001) nhấn mạnh rằng chiến lược phòng ngừa rủi ro và chiến lược tài chính, chiến lược đầu tư nên tiến hành cùng với nhau 123doc 2 Các phương pháp tiếp cận chung của các nghiên cứu thực nghiệm là để xem xét khuôn khổ tân cổ điển của Modigliani và Miller (1958), nơi quản trị rủi ro tài chính ở cấp độ công ty có thể tạo ra giá trị cổ đông khi có sự không hoàn hảo của thị trường vốn.
Graham và Smith (1999) và Graham và Rogers (2002) cho rằng các lý do các công ty phải phòng ngừa rủi ro là các ưu đãi thuế liên quan với đường cong biểu thuế có dạng lồi và giúp tăng khả năng vay nợ. Nghiên cứu của Söhnke M. Brown, and Frank R. Fehle (2001) cho thấy rằng có rất nhiều nhân tố đặc trưng của công ty rất quan trọng, và những nhân tố đặc trưng quốc gia đó dường như quan trọng, và những nhân tố đặc trưng quốc gia đó dường như ít quan trọng hơn trong mẫu công ty lớn hơn.
Trong đó, nghiên cứu đã xem xét việc sử dụng các công cụ phái sinh của 7.292 công ty ở 48 quốc gia bao gồm khoảng 80% tổng vốn thị trường toàn cầu của các công ty phi tài chính. Nhìn chung, việc sử dụng phái sinh trong các công ty quốc tế là phổ biến. Hơn một nửa số các công ty mẫu (59,8%) sử dụng một số loại phái sinh. Khoảng một phần ba các công ty sử dụng phái sinh ngoại hối và lãi suất, và 10% sử dụng phái sinh giá cả hàng hoá.
Cũng trong nghiên cứu này, một kết luận quan trọng là các công ty ở các nước kém phát triển, với thị trường phái sinh phái sinh có tính thanh khoản thấp thì dường như ít có khả năng phòng ngừa rủi ro hơn. Điều này hỗ trợ cho sự khẳng định các nhà hoạch định chính sách tài chính rằng các công cụ phái sinh là rất quan trọng trong việc hạn chế sự suy giảm mức độ nghiêm trọng của nền kinh tế ở các nước phát triển. Gay và Nam (1998) nhận thấy rằng những công ty với cơ hội đầu tư mở rộng sử dụng sản phẩm phái sinh nhiều hơn. Kết quả nghiên cứu của họ cho thấy những công ty có thể và tiến hành sử dụng sản phẩm phái sinh như một chiến lược để tối đa hoá giá trị cổ đông.
Nguyen va Faff (2002) tranh luận đòn bẩy tài chính, qui mô và tính thanh khoản là nhân tố quan trọng liên quan đến quyết định sử dụng sản phẩm phái sinh. 123doc 3 Berkman, Bradbury, Hancock và Innes (2002) cho thấy qui mô và đòn bẩy tài chính là những biến số chính giải thích cho việc sử dụng sản phẩm phái sinh trong cả những công ty công nghiệp và khai thác mỏ ở Úc Mặc dù nhiều công ty và cá nhân sử dụng sản phẩm phái sinh là một phần của một chiến lược toàn diện để quản lý những rủi ro tài chính khác nhau họ phải đối mặt (như rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, rủi ro giá cả hàng hoá và rủi ro giá cổ phiếu) nhưng sự lạm dụng những công cụ này có thể sẽ tạo ra những khoản lỗ rất lớn cho công ty. Karpinsky (1998) và Singh (1999) thảo luận những thảm hoạ tài chính khác nhau liên quan sử dụng của những công cụ phái sinh. Karpinsky (1998) đã chỉ ra các trường hợp thua lỗ khi sử dụng sản phẩm phái sinh.
Như công ty Sumitomo lỗ 3.500 triệu USD năm 1996 vì hợp đồng giao sau đồng; Metallgeselschft lỗ 1.800 triệu USD vì hợp đồng giao sau dầu năm 1993; công ty Kashima Oil lỗ 1.500 triệu USD từ công cụ phái sinh tỷ giá năm 1994; Orange Country lỗ 1.700 triệu D từ sản phẩm phái sinh lãi suất năm 1994; Ngân hàng Barings lỗ 1.400 triệu USD từ phái sinh chỉ số chứng khoán với hợp đồng tương lai và quyền chọn trái phiếu năm 1995. Bank Daiwa lỗ 1.100 triệu USD từ trái phiếu năm 1996. Một vài trường hợp điển hình trên cho thấy những công ty gánh chịu những khoản lỗ khổng lồ khi giao dịch phái sinh. Vấn đề là không phải là do các sản phẩm phái sinh mà là cách chúng bị sử dụng sai và hay lạm dụng quá mức Khim và Liang (1997) khẳng định rằng việc sử dụng và tác động của sản phẩm phái sinh là khác nhau đối với những công ty Singapore ở những ngành nghề khác nhau, với doanh thu khác nhau, hình thức sở hữu, những doanh nghiệp liên quan giao dịch quốc tế và tình trạng niêm yết.
Alkeback và Hagelin (1999) nghiên cứu chỉ ra rằng việc sử dụng sản phẩm phái sinh thì phổ biến ở những công ty lớn hơn và mục đích chính là quản trị rủi ro. Ceuster, Durinck, Laveren và Lodewyckx (2000) nghiên cứu việc sử dụng những sản phẩm phái sinh bởi những công ty phi tài chính hoạt động tại Bỉ. Họ tìm thấy 123doc 4 yếu tố quan trọng của những công lớn với thực tế quản trị rủi ro và nhiều yêu cầu cho chiến lược quản trị rủi ro nhưng thất bại trong việc tổ chức kiểm soát việc quản trị rủi ro và quy trình báo cáo theo cách được mong đợi từ chiến lược quản trị rủi ro. El-Masry (2006) phát hiện ra rằng những công ty phi tài chính Anh sử dụng những sản phẩm phái sinh để quản trị những biến động và đảm bảo dòng tiền tốt Xét đến ngành vận tải biển, Kavussanos và Visvikis (2006b) xác nhận rằng quản trị rủi ro trong ngành vận tải biển và những sản phẩm phái sinh ngành vận tải biển giúp các chủ tàu và những người thuê tàu ổn định thu nhập và chi phí của họ.
Kavussanos và Nomikos (1999) tìm thấy là thị trường giao sau là một tín hiệu tốt cho giá giao ngay và cung cấp thông tin cho những thành phần tham gia thị trường vận tải biển. Do vậy, các công ty vận tải biển có cơ hội sử dụng thông tin này mà không phải mất phí. Thậm chí điều này dường như là một quy luật chính xác và thị trường giao sau có triển vọng tăng giá cước, những người sở hữu tàu và những người thuê tàu có thể đối phó với điều kiện bất lợi khi họ đối mặt với vấn đề tài chính Kavussanos et all (2005) khám phá việc sử dụng phòng ngừa rủi ro tại thị trường vận tải biển Hy Lạp và họ cho thấy là cách suy nghĩ truyền thống đã thay đổi và những người sở hữu tàu phải áp dụng chiến lược quản trị rủi ro. Cũng như những công cụ phái sinh vận tải biển và quản trị rủi ro là những công cụ mới đối với các chủ tàu Hy Lạp họ cần được rèn luyện và xúc tiến.
Aristeidis Samitas và Ioannis Tsakalos (2009) nghiên cứu tầm quan trong của công cụ phái sinh tác động lên những doanh nghiệp vận tải biển và những ảnh hưởng tiềm ẩn tác động lên giá trị công ty. Phương pháp áp dụng để đo lường giá trị công ty là Tobin’s Q. Mô hình : Ln (Tobin’s Q)= α + βhedge + γX + ε Tobin’s Q là giá trị công ty giá thị trường/ giá sổ sách (Market price/Book Value) 123doc 5 Biến độc lập là dòng tiền thuần của công ty (Net cash flow: NC) và nợ thuần của công ty (Net Debts: ND) và biến phụ thuộc là MV/BV. Cuộc điều tra trả lời câu hỏi với những doanh nghiệp vận tải biển sử dụng những công cụ tài chính phái sinh như là việc thật sự cần thiêt thì những công ty đó có giảm được rủi ro và làm tăng giá trị công ty hay không? Mẫu nghiên cứu là những công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Mỹ nơi mà cuộc khủng hoảng tài chính diễn ra đầu tiên.
Mục đích nghiên cứu cung cấp chứng cứ những công ty sử dụng sản phẩm phái sinh để quản trị những biến động rủi ro làm tăng giá trị công ty. Sử dụng Tobin’s Q là giá trị công ty, nghiên cứu đã tìm ra những kết quả cho thấy việc sử dụng sản phẩm phái sinh có ảnh hưởng tích cực. Giá trị công ty có thể cao hơn bằng việc sử dụng những công cụ phái sinh và cho thấy rằng việc sử dụng những công cụ phái sinh làm giảm đến mức tối thiểu rủi ro của công ty và đảm bảo việc tăng trưởng.3 Những lợi ích của việc sử dụng công cụ phái sinh trong việc phòng ngừa rủi ro - Một trong những lợi ích của việc sử dụng công cụ phái sinh phòng ngừa rủi ro mang tính đòn bẩy, người sử dụng có thể kiểm soát cả một lượng tài sản lớn với một chi phí rất nhỏ - Phòng ngừa rủi ro bằng công cụ phái sinh là công cụ tốt nhất để đối phó với những bất ổn ngày càng gia tăng trên thị trường.