Tổng quan luận án
Lỗ hoàng điểm (LHĐ) là tình trạng mất liên tục về mặt giải phẫu của võng mạc thần kinh cảm thụ tại vùng trung tâm hoàng điểm, dẫn đến suy giảm nghiêm trọng chức năng thị giác. Lỗ hoàng điểm xuất hiện sau chấn thương đụng dập nhãn cầu chiếm dưới 10% tổng số các trường hợp lỗ hoàng điểm toàn bộ chiều dày, với tỷ lệ xuất hiện khoảng 1,4% sau chấn thương nhãn cầu kín và 0,15% sau chấn thương nhãn cầu hở. Khác với lỗ hoàng điểm nguyên phát có tỷ lệ đóng sau phẫu thuật đạt từ 91% đến 98%, các báo cáo y văn về phẫu thuật điều trị lỗ hoàng điểm chấn thương cho thấy tỷ lệ đóng dao động lớn từ 45% đến 100%, và tỷ lệ cải thiện thị lực từ hai dòng Snellen trở lên dao động từ 27% đến 100%. Do xuất hiện trên mắt bị chấn thương đụng dập, bệnh lý này thường đi kèm nhiều tổn thương phức tạp như phù giác mạc, xuất huyết tiền phòng, đục thể thủy tinh, xuất huyết dịch kính, chấn động võng mạc hay rách hắc võng mạc, gây khó khăn cho việc chẩn đoán sớm và tiên lượng phục hồi.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định xuất phát từ việc cơ chế bệnh sinh, chỉ định điều trị, thời điểm phẫu thuật thích hợp và các yếu tố tiên lượng giải phẫu cũng như chức năng sau mổ của lỗ hoàng điểm chấn thương vẫn còn nhiều tranh luận. Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu hệ thống về phẫu thuật cắt dịch kính điều trị lỗ hoàng điểm chấn thương còn hạn chế. Nhằm đánh giá toàn diện kết quả điều trị và phân tích các yếu tố tiên lượng dựa trên các chỉ số chụp cắt lớp quang học (OCT), nghiên cứu sinh Nguyễn Minh Thi đã thực hiện luận án tiến sĩ y học với 2 mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt dịch kính điều trị lỗ hoàng điểm do chấn thương đụng dập nhãn cầu tại Bệnh viện Mắt Trung ương.
- Phân tích các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị lỗ hoàng điểm do chấn thương đụng dập nhãn cầu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu bao gồm các bệnh nhân bị lỗ hoàng điểm sau chấn thương đụng dập nhãn cầu được chỉ định phẫu thuật cắt dịch kính qua pars plana tại Bệnh viện Mắt Trung ương. Luận án chuyên ngành Nhãn khoa (mã số 9720157), được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Đỗ Như Hơn và bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội năm 2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Về cơ chế bệnh sinh của lỗ hoàng điểm chấn thương, y văn ghi nhận nhiều giả thuyết khác nhau:
- Lister (1924) cho rằng tổn thương xuất phát từ vết rách trực tiếp tại hoàng điểm do lực chấn động dội (contrecoup) hoặc do vỡ các nang hoàng điểm sau chấn thương.
- Yanagiya và cộng sự đưa ra giả thuyết lực cơ học lan truyền làm đứt vỡ ngay lập tức mô trung tâm hoàng điểm; nghiên cứu trên 20 bệnh nhân ghi nhận 95% lỗ hoàng điểm chấn thương có hình elip và bờ không đều do lực kéo giật đột ngột và sự dịch chuyển ra sau của hậu cực làm kéo căng võng mạc ly tâm.
- Hirata sử dụng chất nhuộm indocyanine phát hiện hiện tượng rách màng ngăn trong dọc theo lỗ hoàng điểm do võng mạc hậu cực bị kéo căng dưới lực nén trước - sau.
- Fuchs và Coats mô tả thoái hóa dạng nang trong mô bệnh học; Frangieh nhận định các nang trong lớp rối ngoài và lớp nhân trong vỡ ra, nối liền với nhau tạo thành lỗ hoàng điểm toàn bộ chiều dày. Tornambe đề xuất lý thuyết hydrat hóa giải thích sự phá vỡ cân bằng nội môi gây sưng tấy các lớp võng mạc.
- Delori và cộng sự chứng minh sự biến dạng kiểu lò xo của nhãn cầu trong thì giải nén tạo lực co kéo tiếp tuyến. Yamashita và cộng sự (2002) phân định hai nhóm cơ chế: loại hình thành tức thời do lực kéo giật cơ học và loại tiến triển từ từ từ vài ngày đến vài tháng sau chấn thương liên quan đến co kéo dịch kính - hoàng điểm.
Về phân loại hình thái trên OCT, Huang (2009) nghiên cứu 73 bệnh nhân và chia lỗ hoàng điểm chấn thương thành 5 týp:
- Týp 1: Phù dạng nang ở miệng lỗ trên cả lát cắt ngang và dọc (20 ca, chiếm 27,4%).
- Týp 2: Phù dạng nang ở 1 bờ của lỗ (18 ca, chiếm 24,7%).
- Týp 3: Tổn thương toàn bộ chiều dày võng mạc thần kinh cảm thụ, không có phù dạng nang, không có dịch dưới võng mạc ở bờ lỗ (14 ca, chiếm 19,2%).
- Týp 4: Bong khu trú võng mạc thần kinh cảm thụ ở bờ lỗ, không có tổn thương dạng nang (17 ca, chiếm 23,3%).
- Týp 5: Mỏng võng mạc cảm thụ (4 ca, chiếm 5,5%).
Về khả năng tự đóng, y văn ghi nhận hiện tượng lỗ hoàng điểm chấn thương tự liền với tỷ lệ dao động từ 10% đến 67%, thường xuất hiện trong vòng 3 tháng đầu sau chấn thương ở các lỗ có kích thước nhỏ dưới 200 µm hoặc dưới 0,33 đường kính gai thị:
| Tác giả |
Năm công bố |
Số ca nghiên cứu |
Tuổi trung bình (năm) |
Thời gian theo dõi (tháng) |
Tỷ lệ tự đóng |
Thời gian tự đóng trung bình (tháng) |
| Mizusawa |
1996 |
10 |
- |
8 |
10% |
9 |
| Tomii |
1999 |
6 |
- |
> 3 |
67% |
2,9 (0,5 - 5) |
| Yamashita |
2002 |
18 |
- |
8,4 (4 - 12) |
44% |
1,7 (0,27 - 4) |
| Li |
2008 |
28 |
30 |
14 (3 - 131) |
10,7% |
4,5 |
| Yuan |
2015 |
21 |
26 |
12 |
33% |
1,7 |
| Chen |
2015 |
27 |
26 |
9 (6 - 37) |
38% |
- |
| Miller |
2015 |
28 |
21 |
26,4 |
39% |
1,3 (0,4 - 15,7) |
Về kết quả phẫu thuật cắt dịch kính tiêu chuẩn không dùng chất phụ trợ:
- Kelly và Wendel (1991) mở đầu phẫu thuật cắt dịch kính bơm khí SF6 điều trị LHĐ với tỷ lệ đóng 58%.
- Eckardt và cộng sự (1997) đưa ra kỹ thuật bóc màng ngăn trong (ILM) giúp nâng tỷ lệ thành công giải phẫu lên 92% và chức năng lên 77%.
- Amari (1999) phẫu thuật 23 ca với SF6, đạt tỷ lệ đóng 87% (cuối đợt theo dõi 95,7%) và cải thiện thị lực 70%.
- Kuhn (2001) báo cáo 17 ca đạt tỷ lệ đóng 94%, cải thiện thị lực 100%.
- Johnson (2001) phẫu thuật 25 ca độn C3F8 đạt tỷ lệ đóng 96%, cải thiện thị lực 84%.
- Ghoraba (2012) báo cáo tỷ lệ đóng 82% trên 22 ca; Wang (2013) ghi nhận tỷ lệ đóng 90,14% trên 71 mắt dùng C2F6; Kunikata (2021) báo cáo tỷ lệ đóng 94,4% trên 18 bệnh nhân phẫu thuật đường mổ nhỏ 25G/27G. Ngược lại, Yuan (2015) ghi nhận tỷ lệ đóng 69%, Thapa báo cáo 60% và Miller (2015) chỉ đạt 45%.
Về phẫu thuật có sử dụng chất phụ trợ và kỹ thuật cải tiến:
- Plasmin: Margherio (1998) đạt tỷ lệ đóng 100%; Chow (1999) đạt 94%; Wu (2007) báo cáo 13 ca đạt tỷ lệ đóng 92% với lực hút tách dịch kính sau dưới 50 mmHg.
- Tiểu cầu tự thân: García-Arumi (1997) đạt tỷ lệ đóng 93% trên 14 mắt; Barreau (1997) đạt 75%; Watchlin (2003) đạt 100%; Jing (2013) đạt 89% trên 54 ca.
- Yếu tố tăng trưởng TGF-β2: Rubin (1995) báo cáo 12 ca đạt tỷ lệ đóng 67% sau 1 lần mổ và 92% ở lần khám cuối.
- Bơm máu tự thân trước khi nhuộm BBG (Ghosh) giúp bảo vệ biểu mô sắc tố võng mạc và hạn chế tổn hại vùng EZ.
- Kỹ thuật lật vạt ngược màng ngăn trong (inverted ILM flap) được Michalewska (2010) mô tả cho các lỗ lớn > 400 µm, nâng tỷ lệ đóng lên 98% (so với 88% ở nhóm bóc thông thường) và giảm tỷ lệ đóng týp 2 từ 19% xuống 2%. Abou Shousha (2016) áp dụng trên 12 mắt LHĐ chấn thương kích thước đáy trung bình 1800 ± 473 µm đạt 91,7% thị lực ≥ 20/200 và 100% đóng lỗ mà không cần mổ lại.
- Các kỹ thuật khác: Ghép vạt tự do ILM (Morizane đạt 90% đóng lỗ), ghép bao thể thủy tinh (Chen đạt cải thiện thị lực ở 14/20 mắt), ghép vạt tự do võng mạc cảm thụ tự thân (Grewal & Mahmoud), rạch võng mạc hình vòng (Charles đạt 83,3% đóng lỗ) và rạch võng mạc nan hoa (Reis).
Vị trí của luận án: Luận án giải quyết khoảng trống nghiên cứu lâm sàng tại Việt Nam bằng cách đánh giá quy trình phẫu thuật cắt dịch kính đường mổ nhỏ 23G kết hợp bóc màng ngăn trong và độn khí nở nội nhãn trên chuỗi ca bệnh LHĐ chấn thương đụng dập; đồng thời phân tích định lượng các thông số hình thái vi thể trên OCT để xác định các yếu tố tiên lượng giải phẫu và thị lực.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các chỉ số đánh giá
Luận án dựa trên khung lý thuyết về hình thái đóng lỗ hoàng điểm của Kang và Tornambe:
- Đóng týp 1: Lỗ hoàng điểm đóng hoàn toàn với sự phục hồi cấu trúc giải phẫu tối ưu của các lớp võng mạc vùng hoàng điểm.
- Đóng týp 2: Lỗ hoàng điểm đóng không hoàn toàn, mép võng mạc thần kinh cảm thụ phẳng áp sát đáy nhưng không phủ kín, để lộ biểu mô sắc tố võng mạc bên dưới.
Các chỉ số đo đạc vi thể trên OCT được áp dụng:
- Chiều dày trung tâm hoàng điểm (CST) và Chiều dày trung bình vùng hoàng điểm (CAT) đo đạc theo lưới chuẩn ETDRS gồm 9 vùng phân bố trong 3 vòng tròn đồng tâm (đường kính 1 mm, 3 mm, 6 mm).
- Tình trạng toàn vẹn của vùng liên kết phần trong - phần ngoài tế bào quang thụ (vùng Ellipsoid - EZ).
- Chỉ số lỗ hoàng điểm (MHI - Macular Hole Index): Tỷ số giữa chiều cao lỗ và đường kính đáy lỗ.
- Chỉ số co kéo lỗ hoàng điểm (THI - Tractional Hole Index): Tỷ số giữa chiều cao lỗ và đường kính đỉnh lỗ.
- Yếu tố tạo lỗ hoàng điểm (HFF - Hole Form Factor): Tỷ số giữa tổng chiều dài hai cánh võng mạc bên trên với đường kính đáy lỗ (theo công thức Puliafito).
- Chỉ số kích thước lỗ hoàng điểm (DHI - Diameter Hole Index): Tỷ số giữa đường kính đỉnh và đường kính đáy lỗ hoàng điểm.
- Chỉ số diện tích nang và diện tích lỗ hoàng điểm trên OCT (theo Venkatesh).
Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Can thiệp lâm sàng không đối chứng, theo dõi dọc trước và sau phẫu thuật.
- Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân được chẩn đoán lỗ hoàng điểm toàn bộ chiều dày sau chấn thương đụng dập nhãn cầu được điều trị bằng phẫu thuật cắt dịch kính tại Bệnh viện Mắt Trung ương.
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh nhân có lỗ hoàng điểm sau chấn thương đụng dập nhãn cầu, có chỉ định phẫu thuật và đồng ý tham gia nghiên cứu.
- Tiêu chuẩn loại trừ: Lỗ hoàng điểm do chấn thương xuyên thủng hoặc phối hợp các bệnh lý võng mạc khác từ trước làm sai lệch kết quả đánh giá.
- Phương tiện nghiên cứu: Máy phẫu thuật cắt dịch kính OS4, hệ thống lăng kính quan sát đáy mắt, bộ troca 23G và dụng cụ kẹp gắp nội nhãn vi phẫu, chất nhuộm màng ngăn trong Brilliant Blue G (BBG), các chất độn nội nhãn gồm khí nở (SF6, C2F6, C3F8) hoặc dầu silicon, máy chụp cắt lớp quang học OCT độ phân giải cao.
Quy trình phẫu thuật thực hiện gồm các bước chuẩn hóa:
- Chọc 3 troca 23G qua kết mạc và củng mạc tại vùng pars plana (vị trí 10h, 2h, 4h), cách rìa củng giác mạc từ 3 mm đến 3,5 mm.
- Cắt sạch dịch kính trước, dịch kính trung tâm và chu biên.
- Gây bong màng hyaloid sau (dịch kính sau).
- Bóc tách tối đa màng trước võng mạc (nếu có).
- Nhuộm màng ngăn trong bằng chất nhuộm BBG trong khoảng 5 - 10 giây.
- Bóc màng ngăn trong bằng kẹp nội nhãn theo kỹ thuật xé hình vòng quanh hoàng điểm.
- Thực hiện trao đổi khí - dịch.
- Bơm khí nở nội nhãn (SF6, C2F6, C3F8) hoặc dầu silicon.
- Rút troca, kiểm tra vết mổ và hướng dẫn bệnh nhân duy trì tư thế nằm sấp sau mổ.
Xử lý số liệu: Các biến số định lượng và định tính được thu thập, phân tích bằng các thuật toán thống kê y học; sử dụng phân tích đường cong ROC (Receiver Operating Characteristic) để xác định giá trị ngưỡng (cut-off), độ nhạy và độ đặc hiệu của các chỉ số MHI, HFF trong tiên lượng kết quả phẫu thuật.
Nội dung chính theo từng chương
Đặt vấn đề
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ tỷ lệ mắc lỗ hoàng điểm sau chấn thương đụng dập (< 10% tổng số LHĐ), tính chất phức tạp của tổn thương cơ học đa cơ quan trong nhãn cầu và sự khác biệt về tiên lượng điều trị so với LHĐ nguyên phát. Tác giả tổng kết các mốc phát triển kỹ thuật tại Bệnh viện Mắt Trung ương (ứng dụng cắt dịch kính 23G từ năm 2009; số liệu của Bùi Cao Ngữ và Đỗ Như Hơn giai đoạn 2008-2013 ghi nhận 45 ca phẫu thuật với tỷ lệ đóng 78,9%) và xác lập 2 mục tiêu nghiên cứu của luận án.
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các kiến thức kinh điển và hiện đại về bệnh lý lỗ hoàng điểm sau chấn thương đụng dập nhãn cầu:
- Cơ chế bệnh sinh: Trình bày chi tiết các giả thuyết về lực kéo gián tiếp, lực chấn động dội (Lister), biến dạng ly tâm và rách màng ngăn trong (Yanagiya, Hirata), thoái hóa dạng nang (Fuchs, Coats, Frangieh), cơ chế hydrat hóa (Tornambe) và cơ chế co kéo dịch kính theo hướng trước - sau dạng lò xo (Delori, Yamashita).
- Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng: Mô tả triệu chứng cơ năng (nhìn mờ, méo hình, ám điểm trung tâm), triệu chứng thực thể qua soi đáy mắt và test Watzke-Allen; tỷ lệ các thương tổn phối hợp sau chấn thương đụng dập (xuất huyết tiền phòng 25%, lùi góc 20%, chấn động võng mạc 35%, xuất huyết dịch kính dày đặc 25%, teo hắc võng mạc 25%, rách hắc mạc 20%, rách võng mạc chu biên 10%, bong võng mạc 5%). Phân tích vai trò của siêu âm B, lưới Amsler, thị trường và đặc biệt là OCT.
- Phân loại và tiến triển: Phân tích 5 týp LHĐ chấn thương trên OCT theo Huang (2009); tổng hợp dữ liệu tự đóng từ 10% đến 67% của các tác giả quốc tế cùng 3 cơ chế tự hàn gắn (tăng sinh tế bào đệm/RPE, màng trước võng mạc co kéo, dính nắp lỗ).
- Phẫu thuật và các yếu tố tiên lượng: Trình bày nguyên lý phẫu thuật cắt dịch kính pars plana, vai trò của bóc màng ngăn trong, các loại thuốc nhuộm (Indocyanine green, BBG, Trypan blue, Acid Violet 17), thời gian tồn tại của các chất độn khí nở trong buồng dịch kính (SF6: 2 - 2,5 tuần; C2F6: 4 - 6 tuần; C3F8: 8 - 11 tuần), tư thế nằm sấp sau mổ. Điểm lại các chất phụ trợ (Plasmin, Tiểu cầu, TGF-β2, máu tự thân) và các kỹ thuật phẫu thuật cải tiến (lật vạt ngược ILM, ghép vạt tự do ILM, ghép bao thể thủy tinh, ghép vạt võng mạc tự thân, rạch võng mạc). Tổng kết các biến chứng phẫu thuật (bong/rách võng mạc 1-14%, đục thể thủy tinh 13-95%, tăng nhãn áp 4-39%, tổn thương thị trường 7-16%).
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận của đề tài:
- Trình bày tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân.
- Thiết kế nghiên cứu can thiệp lâm sàng theo dõi dọc.
- Mô tả phương tiện nghiên cứu gồm hệ thống máy cắt dịch kính OS4, hệ thống troca và dụng cụ vi phẫu 23G, chất nhuộm BBG, các loại khí nở và máy OCT.
- Chuẩn hóa quy trình 9 bước phẫu thuật cắt dịch kính bóc màng ngăn trong và bơm khí nội nhãn.
- Phương pháp đo đạc các thông số hình thể lỗ hoàng điểm trên OCT (kích thước đỉnh, kích thước đáy, chiều cao lỗ), phân vùng ETDRS 9 vùng để tính CST và CAT; công thức xác định các chỉ số MHI, THI, HFF, DHI.
- Tiêu chí đánh giá kết quả giải phẫu (đóng týp 1, đóng týp 2, thất bại không đóng) và kết quả chức năng thị lực; phân tích các biến chứng; quy trình xử lý số liệu thống kê và đảm bảo đạo đức nghiên cứu y sinh học.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày các kết quả thu được từ nhóm nghiên cứu:
- Đặc điểm dịch tễ và lâm sàng ban đầu: Phân bố bệnh nhân theo tuổi, giới tính, thời gian từ khi chấn thương đến khi vào viện, thời gian xuất hiện triệu chứng cơ năng, nhãn áp và mức thị lực khi vào viện.
- Đặc điểm hình thái trên OCT: Phân bố các týp mở của lỗ hoàng điểm, tỷ lệ nang bờ lỗ, dịch dưới bờ lỗ, kích thước đỉnh, kích thước đáy, chiều dày trung tâm (CST), chiều dày trung bình (CAT), các chỉ số MHI, HFF và tình trạng tổn hại vùng EZ trước mổ.
- Kết quả điều trị phẫu thuật:
- Tỷ lệ đóng lỗ hoàng điểm ở các thời điểm theo dõi, phân loại tỷ lệ đóng týp 1 và đóng týp 2.
- Kết quả phục hồi chức năng: Mức cải thiện triệu chứng cơ năng, thị lực trung bình trước và sau mổ, phân bố các mức thị lực sau mổ, mức độ cải thiện thị lực của từng týp đóng lỗ hoàng điểm.
- Kết quả giải phẫu và thị lực ở nhóm bệnh nhân phẫu thuật lại lần 2 sau khi thất bại ở lần mổ thứ nhất.
- Ghi nhận các biến chứng trong và sau phẫu thuật.
- Phân tích các yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật:
- Mối liên quan giữa nang bờ lỗ và mức độ cải thiện thị lực.
- Mối liên quan giữa dịch dưới bờ lỗ và týp mở ban đầu với kết quả đóng lỗ và thị lực sau mổ.
- Mối liên quan giữa thị lực vào viện với thị lực sau mổ.
- Mối liên quan giữa kích thước đỉnh, kích thước đáy lỗ hoàng điểm với kết quả đóng giải phẫu.
- Mối liên quan giữa mức độ tổn hại vùng EZ trước mổ với thị lực sau mổ và mức cải thiện thị lực.
- Mối liên quan giữa các thông số CST, CAT, chỉ số MHI, chỉ số HFF với kết quả đóng lỗ giải phẫu và phục hồi thị lực.
- Thiết lập đường cong ROC của MHI và HFF trong tiên lượng khả năng cải thiện thị lực ≥ 2 dòng Snellen và khả năng đóng lỗ týp 1.
Chương 4: Bàn luận
Chương 4 tập trung phân tích, so sánh các phát hiện của luận án với y văn:
- Bàn luận về đặc điểm bệnh nhân LHĐ sau chấn thương đụng dập nhãn cầu tại Việt Nam về độ tuổi, giới tính, hoàn cảnh chấn thương và các tổn thương phối hợp.
- Đánh giá hiệu quả của kỹ thuật cắt dịch kính đường mổ nhỏ 23G kết hợp bóc màng ngăn trong và độn khí nở trong việc giải phóng lực co kéo và tạo điều kiện cho tế bào đệm tăng sinh hàn gắn tổn thương.
- Phân tích cơ chế phục hồi giải phẫu giữa đóng týp 1 và đóng týp 2; giải thích nguyên nhân đóng týp 1 mang lại thị lực và mức độ cải thiện chức năng vượt trội hơn.
- Luận giải giá trị của các chỉ số vi thể trên OCT (MHI, HFF, CST, CAT, kích thước đỉnh/đáy, tính toàn vẹn vùng EZ) trong vai trò là các chỉ dấu tiên lượng kết quả phẫu thuật.
- Phân tích nguyên nhân thất bại ở các ca mổ lần đầu, hiệu quả của can thiệp phẫu thuật lần 2 và chiến lược kiểm soát các biến chứng hậu phẫu như tăng nhãn áp và đục thể thủy tinh.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới của luận án
-
Về mặt lý luận và khoa học:
- Cung cấp hệ thống dữ liệu lâm sàng và hình ảnh cắt lớp quang học (OCT) chi tiết về bệnh lý lỗ hoàng điểm sau chấn thương đụng dập nhãn cầu tại Việt Nam.
- Xác lập mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa các chỉ số hình thái vi thể trên OCT (kích thước đỉnh, kích thước đáy, CST, CAT, tổn hại vùng EZ) với kết quả phục hồi giải phẫu và chức năng thị giác.
- Chứng minh giá trị tiên lượng của chỉ số lỗ hoàng điểm (MHI) và yếu tố tạo lỗ hoàng điểm (HFF) thông qua phân tích đường cong ROC, xác định các điểm cắt có giá trị dự báo khả năng đóng lỗ týp 1 và mức cải thiện thị lực sau mổ.
-
Về mặt thực tiễn lâm sàng:
- Đánh giá hiệu quả và độ an toàn của quy trình phẫu thuật cắt dịch kính 23G kết hợp bóc màng ngăn trong (nhuộm BBG) và bơm khí nở nội nhãn trong điều trị LHĐ chấn thương.
- Đưa ra cơ sở khoa học giúp phẫu thuật viên nhãn khoa lựa chọn thời điểm can thiệp phù hợp, tránh bỏ lỡ cơ hội tự đóng ở các lỗ nhỏ nhưng không để tổn thương kéo dài làm suy giảm tiềm năng phục hồi tế bào quang thụ.
Kiến nghị
- Ứng dụng thường quy kỹ thuật chụp OCT phân giải cao trước phẫu thuật để đo đạc chính xác các thông số kích thước đỉnh, đáy, MHI, HFF và tình trạng vùng EZ nhằm tiên lượng kết quả giải phẫu và thị lực cho bệnh nhân.
- Tiếp tục duy trì kỹ thuật bóc màng ngăn trong đường mổ nhỏ 23G phối hợp độn khí nở làm phẫu thuật tiêu chuẩn trong điều trị lỗ hoàng điểm do chấn thương đụng dập nhãn cầu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do đặc thù lỗ hoàng điểm chấn thương là bệnh lý ít gặp trong chấn thương nhãn cầu (< 10%), việc thu thập số lượng ca bệnh lớn trong một khoảng thời gian nhất định gặp nhiều khó khăn. Một số phân nhóm tổn thương hiếm có cỡ mẫu còn hạn chế.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục theo dõi dài hạn quá trình tái tạo vi thể của lớp tế bào quang thụ và vùng liên kết EZ trên OCT sau phẫu thuật.
- Nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật cải tiến như lật vạt ngược màng ngăn trong (inverted ILM flap), ghép vạt màng ngăn trong tự do hoặc sử dụng các chất phụ trợ sinh học đối với những trường hợp lỗ hoàng điểm chấn thương kích thước lớn, bờ xơ chai hoặc thất bại sau phẫu thuật lần đầu.
Giá trị tham khảo
- Đối với bác sĩ chuyên khoa Nhãn khoa và phẫu thuật viên dịch kính võng mạc: Luận án là tài liệu tham khảo thực hành giá trị về kỹ thuật phẫu thuật cắt dịch kính đường mổ nhỏ 23G, kỹ thuật nhuộm và bóc màng ngăn trong xé hình vòng, cách lựa chọn chất độn khí nở và phương pháp tính toán các chỉ số tiên lượng trên OCT.
- Đối với học viên sau đại học, bác sĩ nội trú và nghiên cứu sinh chuyên ngành Mắt: Cung cấp cơ sở lý thuyết toàn diện về cơ chế bệnh sinh của chấn thương đụng dập nhãn cầu, hệ thống phân loại hình thái tổn thương hoàng điểm trên OCT và phương pháp luận nghiên cứu can thiệp lâm sàng trong nhãn khoa.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ đóng lỗ hoàng điểm chấn thương sau phẫu thuật cắt dịch kính trong y văn được ghi nhận như thế nào?
Theo tổng kết y văn trong luận án, tỷ lệ thành công giải phẫu đóng lỗ hoàng điểm chấn thương sau một phẫu thuật cắt dịch kính dao động từ 45% đến 100%, và tỷ lệ thành công chức năng (cải thiện thị lực từ 2 dòng Snellen trở lên) dao động từ 27% đến 100%.
2. Phân loại lỗ hoàng điểm chấn thương trên OCT của Huang (2009) gồm những týp nào?
Huang chia lỗ hoàng điểm chấn thương thành 5 týp:
- Týp 1: Phù dạng nang ở miệng lỗ trên cả lát cắt ngang và dọc (27,4%).
- Týp 2: Phù dạng nang ở 1 bờ của lỗ (24,7%).
- Týp 3: Tổn thương toàn bộ chiều dày, không có phù nang, không có dịch dưới võng mạc ở bờ lỗ (19,2%).
- Týp 4: Bong khu trú võng mạc thần kinh cảm thụ ở bờ lỗ, không có nang (23,3%).
- Týp 5: Mỏng võng mạc cảm thụ (5,5%).
3. Sự khác nhau giữa hai hình thái đóng lỗ hoàng điểm týp 1 và týp 2 theo Kang và Tornambe là gì?
Đóng týp 1 là hình thái đóng hoàn toàn với sự phục hồi liên tục của các lớp võng mạc vùng hoàng điểm, mang lại kết quả cải thiện thị lực cao hơn và ổn định lâu dài. Đóng týp 2 là hình thái đóng không hoàn toàn, mép võng mạc phẳng áp sát biểu mô sắc tố nhưng không phủ kín, để lộ lớp biểu mô sắc tố bên dưới; kích thước lỗ có giảm nhưng mức cải thiện thị lực hạn chế hơn týp 1.
4. Ý nghĩa tiên lượng của các chỉ số MHI và HFF trên OCT là gì?
Chỉ số lỗ hoàng điểm (MHI = chiều cao lỗ / đường kính đáy) và yếu tố tạo lỗ hoàng điểm (HFF = tổng chiều dài 2 cánh võng mạc / đường kính đáy) là các chỉ số vi thể có giá trị tiên lượng cao. Giá trị MHI và HFF lớn phản ánh mức độ biến dạng ít và lượng mô võng mạc còn lại nhiều, có mối tương quan thuận với khả năng đóng lỗ týp 1 và mức cải thiện thị lực ≥ 2 dòng sau phẫu thuật.
5. Thời gian tồn tại của các loại khí nở sử dụng trong phẫu thuật lỗ hoàng điểm là bao lâu?
Tổng thời gian khí tồn tại trong buồng dịch kính là khoảng 2 - 2,5 tuần đối với SF6, 4 - 6 tuần đối với C2F6 và 8 - 11 tuần đối với C3F8. Thời gian bóng khí lấp đầy 50% thể tích buồng dịch kính bằng khoảng một nửa tổng thời gian nêu trên.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Minh Thi là công trình nghiên cứu chuyên sâu về phẫu thuật cắt dịch kính 23G kết hợp bóc màng ngăn trong và độn khí nội nhãn điều trị lỗ hoàng điểm do chấn thương đụng dập nhãn cầu tại Bệnh viện Mắt Trung ương. Tác giả đã hệ thống hóa các cơ chế bệnh sinh phức tạp, phân tích các đặc điểm lâm sàng và hình thái vi thể trên OCT của thương tổn hoàng điểm sau chấn thương. Công trình đã khẳng định giá trị tiên lượng của các chỉ số OCT như MHI, HFF, kích thước đỉnh/đáy và tính toàn vẹn vùng EZ đối với khả năng đóng giải phẫu và phục hồi thị lực. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn giá trị cho chuyên ngành Nhãn khoa trong việc chuẩn hóa chỉ định, quy trình phẫu thuật và theo dõi điều trị bệnh lý lỗ hoàng điểm sau chấn thương.