Phát Triển Ứng Dụng Phát Hiện Cú Ngã Dựa Trên Thuật Toán Phân Tích Tư Thế

Khóa luận trình bày ứng dụng phát hiện cú ngã dựa trên thuật toán phân tích tư thế trong công nghệ thông tin, góp phần nâng cao an toàn.

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2022

60
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Đối tượng nghiên cứu

1.3. Phạm vi nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1. Ước lượng tư thế

2.2. Ước lượng tư thế trong bài toán phát hiện té ngã

2.3. Bộ dữ liệu té ngã

2.4. Lựa chọn bộ dữ liệu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM

3.1. Quy trình

3.2. Logic phát hiện té ngã

3.3. Phương pháp đánh giá

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ

4.1. Vai trò của mô hình ước lượng tư thế

4.2. Các trường hợp dự đoán sai

4.3. So sánh với nghiên cứu gốc

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Ứng Dụng Phát Hiện Cú Ngã

Phát hiện cú ngã là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng, đặc biệt trong chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi. Sự gia tăng dân số già đang tạo ra nhu cầu cấp thiết cho các hệ thống phát hiện cú ngã hiệu quả. Ứng dụng công nghệ hiện đại như thuật toán phát hiện cú ngã giúp cải thiện độ chính xác và khả năng phản ứng nhanh chóng trong các tình huống khẩn cấp. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc phát triển ứng dụng dựa trên thuật toán phân tích tư thế.

1.1. Lý Do Cần Phát Triển Ứng Dụng Phát Hiện Cú Ngã

Té ngã là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và thương tích nghiêm trọng cho người cao tuổi. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, mỗi năm có khoảng 684,000 ca tử vong do té ngã. Việc phát hiện sớm và chính xác cú ngã có thể giảm thiểu thiệt hại về sức khỏe và tài chính cho gia đình và xã hội.

1.2. Các Công Nghệ Hiện Có Trong Phát Hiện Cú Ngã

Hiện nay, có nhiều công nghệ được sử dụng để phát hiện cú ngã, bao gồm cảm biến đeo được, cảm biến thị giác và cảm biến môi trường. Trong đó, công nghệ cảm biến thị giác được ưa chuộng nhờ khả năng không xâm phạm và không bị giới hạn bởi pin.

II. Thách Thức Trong Phát Hiện Cú Ngã Hiện Nay

Mặc dù có nhiều tiến bộ trong lĩnh vực phát hiện cú ngã, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần giải quyết. Các hệ thống hiện tại thường gặp khó khăn trong việc hoạt động hiệu quả trong điều kiện thực tế. Việc thiếu bộ dữ liệu chuẩn và khả năng phát hiện trong thời gian thực là những vấn đề lớn.

2.1. Thiếu Bộ Dữ Liệu Chuẩn

Hiện tại, chưa có bộ dữ liệu cú ngã chuẩn nào bao gồm dữ liệu từ đời thực để làm khung tham chiếu cho việc đánh giá hệ thống. Điều này gây khó khăn trong việc phát triển và kiểm tra các mô hình phát hiện cú ngã.

2.2. Khó Khăn Trong Điều Kiện Thực Tế

Nhiều hệ thống phát hiện cú ngã không hoạt động hiệu quả trong điều kiện thực tế, đặc biệt là trong môi trường có ánh sáng yếu hoặc khi người dùng mặc trang phục không phù hợp. Điều này làm giảm độ chính xác của các mô hình hiện tại.

III. Phương Pháp Phát Triển Ứng Dụng Phát Hiện Cú Ngã

Nghiên cứu này áp dụng hai mô hình OpenPoseMoveNet để phát triển ứng dụng phát hiện cú ngã. Cả hai mô hình đều có khả năng hoạt động trong thời gian thực và đạt độ chính xác cao. Việc so sánh hiệu suất của hai mô hình này sẽ giúp xác định mô hình tối ưu cho ứng dụng.

3.1. Mô Hình OpenPose

OpenPose là mô hình ước lượng tư thế 2D mã nguồn mở, hoạt động trong thời gian thực. Mô hình này sử dụng Part Affinity Fields để xác định liên kết giữa các bộ phận cơ thể, giúp phát hiện cú ngã một cách chính xác.

3.2. Mô Hình MoveNet

MoveNet là mô hình mới nhất của TensorFlow, được thiết kế để hoạt động nhanh và hiệu quả. Mô hình này có khả năng phát hiện tư thế người trong thời gian thực với độ chính xác cao, phù hợp cho ứng dụng phát hiện cú ngã.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hệ Thống Phát Hiện Cú Ngã

Hệ thống phát hiện cú ngã có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, từ chăm sóc sức khỏe tại nhà đến các cơ sở y tế. Việc sử dụng công nghệ này không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe cho người cao tuổi mà còn giảm thiểu gánh nặng cho gia đình và xã hội.

4.1. Ứng Dụng Trong Chăm Sóc Tại Nhà

Hệ thống phát hiện cú ngã có thể được tích hợp vào các thiết bị thông minh trong nhà, giúp giám sát sức khỏe của người cao tuổi một cách hiệu quả. Khi phát hiện cú ngã, hệ thống sẽ tự động thông báo cho người thân hoặc dịch vụ y tế.

4.2. Ứng Dụng Trong Cơ Sở Y Tế

Trong các cơ sở y tế, hệ thống phát hiện cú ngã có thể được sử dụng để giám sát bệnh nhân, đặc biệt là những người có nguy cơ cao. Điều này giúp nhân viên y tế phản ứng nhanh chóng trong các tình huống khẩn cấp.

V. Kết Luận Và Hướng Phát Triển Tương Lai

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng việc phát triển ứng dụng phát hiện cú ngã dựa trên thuật toán phân tích tư thế là khả thi và có nhiều tiềm năng. Tuy nhiên, cần tiếp tục cải thiện độ chính xác và khả năng hoạt động trong điều kiện thực tế. Hướng phát triển trong tương lai có thể bao gồm việc tích hợp thêm các công nghệ mới và mở rộng bộ dữ liệu.

5.1. Cải Thiện Độ Chính Xác

Để nâng cao độ chính xác của hệ thống, cần nghiên cứu và phát triển các thuật toán mới, cũng như cải thiện quy trình xử lý dữ liệu. Việc sử dụng các mô hình học sâu tiên tiến có thể giúp đạt được mục tiêu này.

5.2. Mở Rộng Bộ Dữ Liệu

Mở rộng bộ dữ liệu cú ngã chuẩn sẽ giúp cải thiện khả năng tổng quát của các mô hình. Việc thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau sẽ giúp hệ thống hoạt động hiệu quả hơn trong các tình huống thực tế.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp công nghệ thông tin xây dựng ứng dụng phát hiện cú ngã dựa trên thuật toán phân tích tư thế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : MỞ ĐÀU 1.1 Lý do chọn đề tài Trên toàn cau, té ngã là một van dé sức khỏe cộng đồng nghiêm trong. Ước tính mỗi năm có khoảng 684,000 ca tử vong xảy ra do té ngã. Trong đó, người cao tuôi là đối tượng có nguy cơ tử vong hoặc chan thương nặng do té ngã lớn nhất, và tuổi càng cao thì nguy cơ càng cao [1]. Cùng lúc đó, con người trên toàn thế giới đang sống lâu hơn.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới WHO, đến năm 2030, dự kiến cứ 6 người trên thế giới thì có 1 người từ 60 tuổi trở lên và dân số từ 60 tuổi trở lên sẽ tăng từ 1 tỷ người vào năm 2020 lên 1.4 tỷ người [2]. Giữa bối cảnh này, phát hiện té ngã, đặc biệt với đối tượng người cao tuổi, sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu các ton thất về sức khoẻ và tài chính liên quan đến té ngã. Trên thực tế, phát hiện té ngã là một chủ đề nghiên cứu nhận được nhiều quan tâm trong vài thập kỷ gần đây. Nghiên cứu sớm nhất về phát hiện té ngã xuất hiện vào năm 1996 và tính tới nay đã có hàng ngàn nghiên cứu về chủ đề này, đa số từ các nước Hoa Kỳ, Anh, Trung Quốc và Đức.

Có thé phân loại các nghiên cứu này dựa vào loại cảm biến được sử dụng để phát hiện té ngã, cụ thể là: cảm biến đeo được (wearable sensor), cảm biến thị giác (visual sensor), và cảm biến môi trường xung quanh (ambient sensor). Trong đó, hệ thống sử dụng cảm biến thị giác có ưu điểm nổi bật là không xâm phạm tới đối tượng nghiên cứu và không bị giới hạn về pin. Tuy nhiên, theo Xueyi Wang và cộng sự, nghiên cứu về phát hiện té ngã vẫn gặp phải một số thử thách. Thứ nhất, hiện nay chưa có bộ dữ liệu tẽ ngã chuẩn bao gồm dữ liệu từ đời thật để làm khung tham chiếu chung cho việc đánh giá hệ thống.

Thứ hai, còn ít hệ thống có khả năng phát hiện té ngã trong điều kiện thời gian thực. Thứ ba, chưa có nhiều đầu tư đến thiết kế hệ thông dé dam bảo tinh bảo mật, quyền riêng tư và các nhu cầu khác của đối tượng người dùng hướng tới là người cao tuổi [3]. Tất cả các điểm yếu này cần được cải thiện để đưa hệ thống từ nghiên cứu tới triển khai trong thực tế, Trong khoảng 5 năm gần đây, sự xuất hiện của nhiều mô hình ước lượng tư thế mã nguồn mở tạo ra cơ hội đề khắc phục một số nhược điểm kể trên. Các mô hình như OpenPose, AlphaPose, PoseNet hay MoveNet của Tensorflow có ưu điểm là hoạt động trong thời gian thực với độ chính xác cao và tương đối dễ cài đặt.

Một số nghiên cứu về phát hiện té ngã đã áp dụng các mô hình ké trên để xây dựng những hệ thống phát hiện té ngã nhanh, nhẹ và có thê triển khai trên nhiều nền tang với nhiều thiết bị phần cứng khác nhau. Dự kiến trong tương lai ngày càng nhiều nghiên cứu phát hiện té ngã sẽ khai thác mô hình ước lượng tư thế dé nâng cao hiệu quả của hệ thống va rút ngắn khoảng cách giữa nghiên cứu và triển khai thực tế.2 Mục đích Nghiên cứu của chúng tôi mong muốn đóng góp cho chủ đề phát hiện té ngã thông qua việc ứng dụng mô hình ước lượng tư thế mã nguồn mở. Cụ thé, chúng tôi sẽ: « _ Xây dựng hai mô hình phát hiện té ngã lần lượt sử dụng thư viện ước lượng tư thế mã nguồn mở OpenPose và MoveNet. e - Đánh giá và so sánh hai mô hình thông qua thử nghiệm trên bộ dữ liệu té ngã chuân.3 Đối tượng nghiên cứu e Thu viện ước lượng tư thế, cụ thé là OpenPose và MoveNet.

¢ _ Hệ thống phat hiện té ngã sử dung cảm biến thị giác. « _ Bộ dữ liệu té ngã chuẩn.4 Phạm vỉ nghiên cứu ¢ _ Hệ thống phát hiện té ngã sử dụng một loại cảm biến (cụ thé là cảm biến thi giác), thay vì hệ thống đa cảm biến. e Phat hiện té ngã dựa trên ước lượng tư thế của một đối tượng thay vì nhiều đối tượng. CHƯƠNG2 : TONG QUAN 2.1 Ước lượng tư thế Ước lượng tư thế người (human pose estimation) là một tác vụ thuộc lĩnh vực thị giác máy tính, với mục tiêu là xác định vị trí các trọng điểm cơ thể người (human keypoints) như các chi hay khớp trong không gian 2D hoặc 3D từ dữ liệu đầu vào là hình ảnh hoặc video.

Ước lượng tư thế có nhiều ứng dụng như trong nhận diện hành động, theo dõi giám sát, phân tích thé thao và dịch ngôn ngữ ký hiệu. Có nhiều cách tiếp cận bài toán ước lượng tư thế. Các công trình nghiên cứu đời đầu đưa ra phương pháp cô điển mang tên “pictorial structures". Phương pháp này thé hiện tương quan trong không gian của các bộ phận co thé người đưới dạng mô hình đồ hoạ cấu trúc cây.

Các đặc trưng được sử dụng trong phương pháp này là cạnh (edge), đường viền (contour) và HOG (viết tắt của histogram of oriented gradients). Phương pháp cô điển hoạt động khá tốt với dữ liệu đầu vào tối ưu, nhưng gặp khó khăn khi dữ liệu đầu vào chứa hình ảnh người không rõ nét hay bị che khuất. Hơn thế nữa, các mô hình theo phương pháp cô điền có tính khái quát thấp, tức mô hình được huấn luyện băng bộ dữ liệu A đạt hiệu kết quả thấp khi chạy trên bộ dữ liệu B. Gần đây xuất hiện nhiều phương pháp ước lượng tư thế dựa trên học sâu có khả năng khắc phục những nhược điểm của phương pháp cô điển.

Trong phần này, chúng tôi tập trung tìm hiểu phương pháp ước lượng tư thé trong không gian 2D dựa trên học sâu, va đi sâu vào hai mô hình là OpenPose và MoveNet.1 Tổng quan Theo Tewodros Legesse Munea và cộng sự, một phương pháp ước lượng tư thế có thé được mô ta thông qua các đặc điểm về phân loại, cách tiếp cận, và thành phan [4]. Phan loai Các phương pháp ước lượng tư thế có thể được chia thành hai nhóm: ước lượng tư thế một người (single-person) và nhiều người (multi-person). Ước lượng tư thế một người xác định tư thế của một người từ hình ảnh chứa một hoặc nhiều người. Ước lượng tư thế nhiều người xác định tư thế của tất cả mọi người trong hình anh dau vào.

Cách tiếp cận Hai cách tiếp cận phô biến trong ước lượng tu thé là từ trên xuống (top-down) và từ dưới lên (bottom-up). Tiếp cận từ trên xuống: Trước tiên, mỗi cá thé người trong hình ảnh đầu vào được xác định và đóng khung. Sau đó, thông tin tư thế của từng cá thé sẽ được xác định. Cách tiếp cận này gặp phải van dé cam kết sớm (early commitment), tức là nếu bước dau tiên là phát hiện cá thê người không thành công, thì không có khả năng phục hồi.

Bên cạnh đó, với mỗi cá thể người được xác định thì ta cần chạy một phân tích tư thế người. Điều này có nghĩa là chi phí tính toán của cách tiếp cận từ trên xuống tỷ lệ thuận với số lượng người trong hình ảnh. Tiếp cận từ dưới lên: Cách tiếp cận này xác định vi trí của tất cả các trọng điểm cơ thể người trong hình ảnh, sau đó nhóm các trọng điểm này theo từng cá thể người. Cách tiếp cận từ dưới lên vừa tránh được vấn đề cam kết sớm, vừa giảm được độ phức tạp tính toán so với cách tiếp cận từ trên xuống.

Tuy nhiên, cách tiếp cận từ dưới lên thường gặp vấn đề trong việc nhóm các trọng điểm cơ thé người trong trường hợp dit liệu gốc chứa hình ảnh nhiều người chông chéo lên nhau.1 Trên: Hướng tiếp cận từ trên xuống, Dưới: Hướng tiếp cận dưới lên. ¢ Kién trúc xương sống. Xương sông (backbone) ở đây chi mang trích xuất đặc trưng (feature extractor network) trong kiến trúc học sâu. Các kiến trúc xương sống phổ biến trong ước lượng tư thế bao gồm AlexNet, R-CNN, Fast R-CNN, FPN, Faster R-CNN, Mask R-CNN, VGG và ResNet.

Hàm mat mát được dùng dé đánh giá khả năng dự đoán của một thuật toán bằng cách đo lường sự khác biệt giữa giá trị thực và giá trị dự đoán. Ba loại hàm mat mát phổ biến là: LI loss (còn gọi là Mean Absolute Error), L2 loss (còn gọi là Mean Squared Error) và Log loss (còn gọi là Cross- entropy). o LI loss duoc tinh bang trung bình cộng cua tất cả các chênh lệch tuyệt đối giữa giá trị thực và giá trị dự đoán. o L2 loss được tinh bằng giá trị trung bình của chênh lệch bình phương giữa giá trị thực và giá trị dự đoán.

o Log loss được tính dựa trên số điểm được ấn định cho mỗi sự khác biệt giữa giá trị dy đoán và giá trị thực. Chênh lệch càng nhỏ thì điểm càng nhỏ. Một thuật toán có Log loss nhỏ là thuật toán có độ chính xác cao. ¢ Bo dữ liệu.

Bộ dữ liệu được sử dụng dé dao tạo và đánh giá các thuật toán học máy. Nghiên cứu ước lượng tư thế chủ yếu sử dụng bốn bộ dữ liệu chuẩn sau: Frames Labeled In Cinema, Leeds Sports Pose Dataset, Max Planck Institute for Informatics Human Pose Dataset (còn gọi là MPII) va Common Objects in Context (còn gọi là COCO). Trong đó, COCO được sử dung rất rộng rãi. Một sản phẩm của Microsoft, COCO là bộ dữ liệu rất lớn với 200,000 hình ảnh, đại diện cho 250,000 người.

Mỗi cá thé người được gan nhãn với 17 trọng điểm. Dữ liệu của COCO rất đa dạng, bao gồm nhiều tư thế người, trong điều kiện có che khuất và được thu thập ở môi trường đời thật thay vì trong phòng thí nghiệm. «Chỉ số đánh giá. Chỉ số đánh giá được sử dụng dé so sánh và đối chiếu các thuật toán với nhau.

Theo thời gian, chỉ số đánh giá thường dùng trong nghiên cứu ước lượng tư thế chuyền từ đo tỷ lệ phát hiện bộ phận cơ thé sang đo tỷ lệ phát hiện khớp và trọng điểm. Ở đây chúng tôi tập trung tìm hiểu AP (viết tắt của Average Precision, tức độ chính xác trung bình). Vốn là chỉ số dé đánh giá các mô hình trong bài toán phát hiện đối tượng (object detection), AP đã được biến đổi để áp dụng cho bài toán phát hiện trọng điểm (keypoint detection) trong Thử Thách Phát Hiện Trọng Điểm COCO (COCO Keypoint Detection Task). Công thức tinh AP là: k n= AP = » [Recalls(k) — Recalls(k + 1)| x Precisions(k) k= =0 Recalls(n) = 0, Precisions(n) = 1 n = Number of thresholds.2 Công thức tính AP.

Trong đó: e Precision là chi sô đo tân suât dự đoán chính xác của mô hình, duoc tinh băng công thức: True Positive / (True Positive + False Positive).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ