Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn Việt Nam đẩy mạnh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế thông qua việc gia nhập Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), hệ thống kinh tế trong nước đứng trước yêu cầu tái cơ cấu và nâng cao năng lực cạnh tranh. Khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) chiếm đa số về số lượng cơ sở kinh doanh, đóng vai trò tạo việc làm và tạo động lực tăng trưởng. Tuy nhiên, theo ghi nhận của tác giả từ khảo sát của Viện Khoa học Quản trị DNVVN do TS. Phạm Ngọc Long công bố, chỉ có khoảng 32,38% số doanh nghiệp tiếp cận và được cấp tín dụng thường xuyên; 35,24% gặp khó khăn khi tiếp cận nguồn vốn ngân hàng; phần còn lại không thể tiếp cận. Thực trạng này bắt nguồn từ việc các ngân hàng thương mại siết chặt điều kiện tín dụng và quy trình quản trị rủi ro sau khủng hoảng nợ xấu, trong khi DNVVN gặp hạn chế về minh bạch báo cáo tài chính, tài sản bảo đảm và phương án kinh doanh khả thi.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình (ABBANK) - Chi nhánh Hà Nội, phân khúc DNVVN được xác định là nhóm khách hàng mục tiêu trong chiến lược chuyển dịch ngân hàng bán lẻ. Mặc dù vậy, hoạt động tín dụng đối với nhóm khách hàng này bộc lộ sự thiếu cân xứng giữa năng lực huy động vốn và tăng trưởng dư nợ cho vay thực tế.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về DNVVN, tín dụng ngân hàng đối với DNVVN, các quan điểm phát triển tín dụng và hệ thống chỉ tiêu định lượng, định tính đánh giá hoạt động này.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động cấp tín dụng cho DNVVN tại ABBANK Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2014–2016; đánh giá các kết quả đạt được, chỉ rõ những hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất các giải pháp nghiệp vụ và nhóm kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước, Hiệp hội DNVVN, các doanh nghiệp và nội bộ chi nhánh nhằm phát triển tín dụng DNVVN an toàn, bền vững.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Ngân hàng TMCP An Bình - Chi nhánh Hà Nội; phạm vi thời gian tập trung vào chuỗi dữ liệu thứ cấp từ năm 2014 đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực pháp lý và thông lệ phân loại doanh nghiệp trong nước và quốc tế:

  • Khái niệm doanh nghiệp và phân loại DNVVN: Văn bản áp dụng quy định tại Khoản 7 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014; tiêu chí phân loại DNVVN theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP (phân chia 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa căn cứ vào tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản trên bảng cân đối kế toán hoặc số lao động bình quân năm trên 3 khu vực kinh tế: nông, lâm nghiệp và thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ). Tác giả đối chiếu với khung phân loại của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2014) dựa trên lao động, tài sản, doanh thu và quy mô vay trung bình; tiêu chuẩn của Liên minh Châu Âu (EU: dưới 250 lao động, doanh thu dưới 50 triệu euro) và Hoa Kỳ (dưới 500 lao động, doanh thu dưới 7 triệu đến 35,5 triệu USD tùy ngành).
  • Khái niệm cấp tín dụng: Căn cứ Khoản 14 Điều 2 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 về các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng.
  • Văn bản quy định nội bộ và cơ chế bảo lãnh: Quyết định số 76/2016 của ABBANK về định hướng phát triển tín dụng; Quyết định 03/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế bảo lãnh vốn vay cho DNVVN.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển tín dụng: Quan điểm phát triển bao hàm mở rộng quy mô (số lượng khách hàng, doanh số cho vay, quy mô dư nợ) gắn liền với nâng cao chất lượng tín dụng (hệ số sử dụng vốn huy động, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu và tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động tín dụng).

Về phương pháp luận, tác giả sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Về phương pháp thu thập và xử lý thông tin, nghiên cứu áp dụng các phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp dữ liệu, phân tích so sánh chuỗi số liệu theo thời gian (mức biến động tuyệt đối và tốc độ tăng trưởng liên hoàn) để đánh giá quy mô và cơ cấu danh mục cho vay. Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được khai thác từ báo cáo tín dụng, báo cáo tài chính nội bộ định kỳ của ABBANK Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2014–2016, số liệu điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước và các tài liệu khảo sát chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về phát triển tín dụng của NHTM đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về DNVVN và quan hệ tín dụng ngân hàng:

  • Đặc trưng và vai trò của DNVVN: Khái quát 5 đặc điểm cơ bản gồm: loại hình kinh doanh đa dạng; quy mô vốn và năng lực tài chính nhỏ, phụ thuộc vốn phi chính thức; chiến lược ngắn hạn, công nghệ hạn chế; bộ máy quản lý gọn nhẹ nhưng năng lực quản trị điều hành chưa cao; chịu tác động lớn từ biến động thị trường. Vai trò kinh tế được khẳng định qua việc giải quyết việc làm, khai thác nguồn lực địa phương, hoạt động như bộ phận "giảm sốc" cho chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp lớn.
  • Bản chất tín dụng ngân hàng đối với DNVVN: Phân tích quan hệ chuyển giao tài sản dựa trên nguyên tắc hoàn trả và thời hạn, phân loại theo thời hạn vay (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), theo bảo đảm (có tài sản bảo đảm, không có tài sản bảo đảm) và theo phương thức hoàn trả (trả góp, phi trả góp, hoàn trả theo yêu cầu).
  • Hệ thống chỉ tiêu và nhân tố ảnh hưởng: Thiết lập công thức đo lường mức tăng, tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng đối với số lượng khách hàng, doanh số giải ngân, dư nợ cho vay, hệ số sử dụng vốn vay, nợ quá hạn, nợ xấu và lợi nhuận tín dụng. Các nhân tố tác động được chia thành 3 nhóm: nhân tố nội tại ngân hàng (chính sách tín dụng, năng lực huy động vốn, nhân lực, công nghệ, quản trị rủi ro), nhân tố từ phía doanh nghiệp (năng lực tài chính, quản trị điều hành, đạo đức kinh doanh) và nhân tố môi trường vĩ mô (chính sách tiền tệ, khung pháp lý, chu kỳ kinh tế).
  • Tổng quan tình hình nghiên cứu: Tổng thuật các công trình quốc tế như nghiên cứu của Yibin Mu (2002) về cơ chế bảo lãnh tín dụng DNVVN tại Trung Quốc; khảo sát của Hội đồng chính sách dịch vụ tài chính tại Nam Phi; báo cáo của IFC (2009). Điểm qua các công trình trong nước của Nguyễn Thị Minh Huệ và Tăng Thị Thanh Phúc (2012) cùng các luận văn thạc sĩ, khóa luận tại Học viện Ngân hàng (Lê Thị Thương, Nguyễn Thị Bích Ngọc, Đỗ Mỹ Dung năm 2012). Tác giả chỉ ra phần lớn công trình trước đây tập trung vào mở rộng quy mô tín dụng cá nhân hoặc doanh nghiệp nói chung, chưa có nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng phát triển tín dụng DNVVN tại địa bàn ABBANK Chi nhánh Hà Nội.

Chương II: Thực trạng phát triển tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP An Bình chi nhánh Hà Nội

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và hoạt động tín dụng DNVVN tại đơn vị:

  • Khái quát ABBANK và định hướng tín dụng: Năm 2016, tổ chức Moody’s nâng xếp hạng tín nhiệm cơ sở (BCA) của ABBANK từ B3 lên B2. Ngân hàng triển khai áp dụng chuẩn mực lập báo cáo tài chính quốc tế (IFRS). Theo Quyết định 76/2016, định hướng cơ cấu dư nợ toàn hàng gồm: khách hàng cá nhân chiếm 36%, khách hàng doanh nghiệp chiếm 64%; tỷ trọng dư nợ ngắn hạn 50%, trung và dài hạn tối đa 50%; kiểm soát nợ xấu dưới 3%.
  • Hoạt động huy động vốn tại chi nhánh: Tổng vốn huy động tăng trưởng liên tục, năm 2015 tăng 13,29% và năm 2016 tăng 10,34%, đạt mức 13.571,58 tỷ đồng vào năm 2016. Tiền gửi khách hàng chiếm tỷ trọng chi phối (từ trên 66% năm 2014 lên trên 80% năm 2016), tiền gửi từ các tổ chức tín dụng khác chiếm 23%–28%, tiền vay Ngân hàng Nhà nước chiếm 5%–8%, vốn ủy thác đầu tư chiếm dưới 1%.
  • Mở rộng số lượng khách hàng DNVVN: Số lượng khách hàng DNVVN có quan hệ tín dụng tăng liên tục từ 1.059 khách hàng (2014) lên 1.219 khách hàng (2015, tăng 15,11%) và đạt 1.427 khách hàng (2016, tăng 17,06%). Số lượng DNVVN luôn gấp hơn 3 lần nhóm doanh nghiệp lớn. Xét theo hình thức pháp lý, chi nhánh tài trợ nhiều nhất vào Công ty Cổ phần (315 doanh nghiệp năm 2014 lên 422 năm 2016), Công ty TNHH (248 lên 355 doanh nghiệp) và Hộ sản xuất (209 lên 311 hộ).
  • Doanh số giải ngân và quy mô dư nợ DNVVN: Doanh số cho vay DNVVN năm 2014 chiếm tỷ trọng 66,45% tổng doanh số; năm 2015 giảm 409 tỷ đồng (-33,59% so với mức giảm chung) do chính sách siết chặt tín dụng để kiểm soát nợ xấu; năm 2016 phục hồi tăng thêm 264 tỷ đồng. Về dư nợ, tổng dư nợ tín dụng đối với DNVVN năm 2014 đạt 1.967 tỷ đồng (chiếm 37,58% tổng dư nợ), nhưng giảm dần trong các năm tiếp theo: năm 2015 giảm 52,94 tỷ đồng (-2,69%), năm 2016 giảm tiếp 65,25 tỷ đồng (-3,41%), đi ngược với định hướng mở rộng tăng trưởng quy mô.
  • Cơ cấu dư nợ DNVVN:
    • Theo thời hạn: Dư nợ ngắn hạn tăng đều (tăng 8,48% năm 2015 và 4,63% năm 2016), phản ánh xu hướng thu hồi vốn nhanh; ngược lại, dư nợ trung hạn giảm 11,44 tỷ đồng (2015) và giảm 30,28 tỷ đồng (2016); dư nợ dài hạn giảm mạnh 208,44 tỷ đồng (2015, -10,59%) và giảm tiếp 123,67 tỷ đồng (2016, -6,46%).
    • Theo loại tiền tệ: Dư nợ VND chiếm tỷ trọng áp đảo (từ 67% đến 88%), tăng từ 1.327 tỷ đồng (2014) lên 1.574,12 tỷ đồng (2015) và 1.627,89 tỷ đồng (2016). Dư nợ ngoại tệ thu hẹp mạnh từ 639,66 tỷ đồng (2014) xuống 340,58 tỷ đồng (2015) và còn 221,56 tỷ đồng (2016) do rủi ro tỷ giá và quy định quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước.
    • Theo ngành nghề: Tập trung lớn nhất vào Thương nghiệp (25%–27%), Xây dựng (22%–25%), Công nghiệp chế biến (11%–13%), Kinh doanh bất động sản (8%–9%) và Khách sạn - nhà hàng (9%–10%). Các ngành Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Thủy sản và Giáo dục - Đào tạo chiếm tỷ trọng rất thấp (dưới 1%).
  • Đánh giá chất lượng tín dụng DNVVN: Hệ số sử dụng vốn huy động giảm từ 22,17% năm 2014 xuống khoảng 17% năm 2016 do vốn huy động tăng nhưng dư nợ tín dụng giảm. Quy mô nợ quá hạn tuyệt đối giảm từ 59,52 tỷ đồng (2014) xuống 56,55 tỷ đồng (2015) và 51,63 tỷ đồng (2016), duy trì tỷ lệ dưới 3%. Tuy nhiên, nợ xấu (nhóm 3 đến nhóm 5) chiếm tới gần 40% cơ cấu nợ quá hạn; năm 2016 tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ DNVVN đạt 2,23%, vượt ngưỡng chỉ tiêu an toàn nội bộ (dưới 1%). Tỷ suất lợi nhuận trên thu nhập từ hoạt động tín dụng DNVVN giảm liên tục: 11,86% (2014), 11,50% (2015) và 11,26% (2016).

Chương III: Giải pháp phát triển tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP An Bình chi nhánh Hà Nội

Khóa luận trình bày các phương hướng hoạt động và định hướng cấp tín dụng cho phân khúc SMEs của ABBANK Hà Nội, từ đó cấu trúc các khuyến nghị thành 2 nội dung chính:

  • Nhóm giải pháp nghiệp vụ tại chi nhánh: Hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng chuyên biệt cho DNVVN; đa dạng hóa sản phẩm cấp tín dụng ngắn hạn và dịch vụ tài trợ thương mại; nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng; tăng cường công tác kiểm tra sau giải ngân nhằm phát hiện sớm dấu hiệu rủi ro.
  • Hệ thống kiến nghị 4 bên:
    1. Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện cơ chế tái cấp vốn, điều hành lãi suất và tỷ giá ổn định; sửa đổi cơ chế bảo lãnh tín dụng thông qua Quỹ bảo lãnh tín dụng DNVVN để mở rộng điều kiện bảo lãnh cho các doanh nghiệp quy mô nhỏ và siêu nhỏ.
    2. Đối với Hiệp hội DNVVN: Nâng cao vai trò cầu nối thông tin giữa ngân hàng và hội viên; hỗ trợ đào tạo quản trị tài chính doanh nghiệp.
    3. Đối với các DNVVN: Minh bạch hóa số liệu tài chính kế toán; xây dựng phương án kinh doanh khả thi; nâng cao chất lượng tài sản bảo đảm.
    4. Đối với nội bộ ABBANK Chi nhánh Hà Nội: Đẩy mạnh tiếp thị phân khúc SMEs qua các phòng giao dịch trực thuộc; xây dựng cơ chế phân quyền phê duyệt tín dụng linh hoạt đi kèm hạn mức kiểm soát rủi ro.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống chỉ tiêu phản ánh thực trạng hoạt động tín dụng DNVVN tại ABBANK Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn 2014–2016 qua bảng thống kê sau:

Chỉ tiêu đánh giá Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Số lượng khách hàng DNVVN (khách hàng) 1.059 1.219 1.427
Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng DNVVN (%) - 15,11% 17,06%
Tỷ trọng khách hàng DNVVN trong tổng KHDN (%) 76,41% 74,83% 75,66%
Dư nợ tín dụng đối với DNVVN (tỷ đồng) 1.967,xx Giảm 52,94 Giảm 65,25
Tốc độ tăng trưởng dư nợ DNVVN (%) - -2,69% -3,41%
Tỷ trọng dư nợ DNVVN trên tổng dư nợ chi nhánh (%) 37,58% >37% >37%
Cơ cấu dư nợ theo loại tiền: Tỷ trọng VND (%) Chiếm đa số 1.574,12 tỷ 1.627,89 tỷ
Cơ cấu dư nợ theo loại tiền: Tỷ trọng ngoại tệ (tỷ đồng) 639,66 340,58 221,56
Tổng nguồn vốn huy động chi nhánh (tỷ đồng) 8.617,1x Tăng 13,29% 13.571,58
Hệ số sử dụng vốn huy động (%) 22,17% Xu hướng giảm ~17%
Nợ quá hạn đối với DNVVN (tỷ đồng) 59,52 56,55 51,63
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ DNVVN (%) <3% <3% <3%
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ DNVVN (%) Nợ xấu: 23,67 tỷ Tỷ lệ tăng 2,23%
Tỷ suất lợi nhuận trên thu nhập tín dụng DNVVN (%) 11,86% 11,50% 11,26%

Các kết quả nghiên cứu chính của khóa luận gồm:

  • Chỉ ra sự chuyển biến tích cực trong việc mở rộng mạng lưới khách hàng DNVVN (tăng từ 1.059 lên 1.427 cơ sở), với sự phát triển đồng đều ở nhóm công ty cổ phần, công ty TNHH và hộ sản xuất.
  • Nhận diện cơ cấu chuyển dịch tín dụng theo thời hạn và tiền tệ: tăng cường cho vay ngắn hạn bằng VND để phòng ngừa rủi ro thanh khoản và rủi ro tỷ giá; giảm mạnh quy mô vay trung, dài hạn và vay ngoại tệ.
  • Phản ánh mâu thuẫn nghiệp vụ: Nguồn vốn huy động tăng trưởng cao (đạt 13.571,58 tỷ đồng vào năm 2016), nhưng quy mô dư nợ cấp cho DNVVN lại suy giảm liên tiếp (-2,69% năm 2015 và -3,41% năm 2016), kéo theo hệ số sử dụng vốn giảm xuống khoảng 17%.
  • Đánh giá chất lượng tín dụng: Mặc dù nợ quá hạn giảm tuyệt đối (về mức 51,63 tỷ đồng), tỷ lệ nợ xấu DNVVN năm 2016 lại tăng lên mức 2,23% (vượt mục tiêu dưới 1%), đồng thời tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tín dụng sụt giảm từ 11,86% xuống 11,26%.

Về mặt học thuật và thực tiễn, công trình lấp khoảng trống nghiên cứu chuyên biệt về phân khúc tín dụng DNVVN tại ABBANK Chi nhánh Hà Nội. Trước đề tài này, các công trình tại đơn vị chỉ tiếp cận riêng lẻ hoạt động tín dụng bán lẻ, huy động vốn, dịch vụ thẻ hoặc tín dụng doanh nghiệp chung, chưa đánh giá hệ thống thực trạng cấp tín dụng DNVVN trên cả hai khía cạnh quy mô và chất lượng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được tác giả thừa nhận:

  • Phạm vi dữ liệu: Chuỗi số liệu khảo sát dừng lại ở giai đoạn 3 năm (2014–2016) tại một chi nhánh độc lập (Chi nhánh Hà Nội), chưa phản ánh toàn diện tác động chính sách trên phạm vi toàn hệ thống ngân hàng ABBANK.
  • Phương pháp xử lý: Tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh cơ cấu tỷ trọng; chưa áp dụng các mô hình hồi quy kinh tế lượng để lượng hóa tương quan giữa các biến số chính sách lãi suất, quy mô vốn, đặc điểm doanh nghiệp tới xác suất phát sinh nợ xấu hoặc mức độ tăng trưởng dư nợ.
  • Hạn chế chủ quan: Như tác giả nêu trong lời cam đoan và lời cảm ơn, do trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn ban đầu còn hạn chế, các phân tích nguyên nhân vĩ mô tác động tới khả năng hấp thụ vốn của DNVVN chủ yếu dựa trên báo cáo hành chính của đơn vị.

Hướng mở rộng nghiên cứu bao gồm: Kéo dài chuỗi dữ liệu thứ cấp sau năm 2016 để đánh giá các chu kỳ kinh tế tiếp theo; mở rộng đối tượng so sánh sang các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần khác trên cùng địa bàn Hà Nội; kết hợp phương pháp khảo sát chọn mẫu định lượng đối với các DNVVN vay vốn để phân tích các yếu tố quyết định khả năng tiếp cận tín dụng.

Giá trị tham khảo

Văn bản là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh thực hiện các đề tài khóa luận hoặc luận văn liên quan đến tín dụng DNVVN và quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại.

Các nội dung có giá trị tham khảo cụ thể gồm:

  • Phương pháp xây dựng hệ thống công thức chỉ tiêu đo lường phát triển tín dụng (mức tăng tuyệt đối, tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu, hệ số sử dụng vốn huy động, tỷ suất sinh lời trên doanh thu tín dụng).
  • Bộ số liệu thực tế về cơ cấu phân bổ dư nợ theo 13 ngành kinh tế, thời hạn vay và loại tiền tệ của một chi nhánh ngân hàng thương mại trong bối cảnh thực hiện tái cơ cấu nợ xấu sau khủng hoảng.
  • Khung cấu trúc phân tích kết hợp giữa tăng trưởng quy mô (khách hàng, doanh số, dư nợ) và kiểm soát chất lượng nợ (nợ quá hạn, nợ xấu nhóm 3–5).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các tiêu chí nào để phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ?
Tác giả căn cứ vào Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP để phân loại DNVVN tại Việt Nam theo 3 cấp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) dựa trên tiêu chí quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm trên 3 khu vực: Nông, lâm nghiệp và thủy sản; Công nghiệp và xây dựng; Thương mại và dịch vụ. Đồng thời, văn bản viện dẫn tiêu chí của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2014) dựa trên 4 chỉ tiêu: số lao động bình quân, tổng giá trị tài sản, doanh thu hàng năm và quy mô khoản vay trung bình.

2. Quy mô khách hàng DNVVN tại ABBANK Chi nhánh Hà Nội biến động như thế nào trong giai đoạn 2014–2016?
Số lượng khách hàng DNVVN có quan hệ tín dụng với chi nhánh tăng liên tục qua các năm: đạt 1.059 khách hàng (2014), tăng lên 1.219 khách hàng (2015, tăng 15,11%) và đạt 1.427 khách hàng (2016, tăng 17,06%). Ba nhóm khách hàng chiếm số lượng tăng trưởng nhiều nhất là Công ty Cổ phần (422 doanh nghiệp năm 2016), Công ty TNHH (355 doanh nghiệp) và Hộ sản xuất (311 hộ).

3. Cơ cấu dư nợ DNVVN theo kỳ hạn và loại tiền tệ chuyển dịch theo xu hướng nào?
Về kỳ hạn, dư nợ ngắn hạn tăng đều (tăng 8,48% năm 2015 và 4,63% năm 2016); dư nợ trung và dài hạn giảm liên tục, trong đó dư nợ dài hạn năm 2015 giảm 208,44 tỷ đồng (-10,59%) và năm 2016 giảm tiếp 123,67 tỷ đồng (-6,46%). Về loại tiền, cho vay bằng VND chiếm ưu thế tuyệt đối (67%–88% tổng dư nợ DNVVN) và tăng liên tục qua các năm, trong khi cho vay ngoại tệ giảm sâu từ 639,66 tỷ đồng (2014) xuống còn 221,56 tỷ đồng (2016).

4. Dư nợ cấp cho DNVVN tập trung vào những ngành nghề kinh tế nào?
Dư nợ tín dụng DNVVN của chi nhánh phân bổ chủ yếu vào 3 ngành: Thương nghiệp (chiếm tỷ trọng cao nhất 25%–27%), Xây dựng (22%–25%) và Công nghiệp chế biến (11%–13%). Ngoài ra, ngành Kinh doanh bất động sản chiếm 8%–9%, Khách sạn - nhà hàng chiếm 9%–10%. Các ngành chiếm tỷ trọng rất thấp (dưới 1%) là Giáo dục - Đào tạo và Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Thủy sản.

5. Thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại đơn vị bộc lộ hạn chế gì?
Dù quy mô nợ quá hạn giảm từ 59,52 tỷ đồng (2014) xuống 51,63 tỷ đồng (2016) và duy trì tỷ lệ dưới 3%, cơ cấu nợ xấu (nhóm 3 đến nhóm 5) lại tăng cao, chiếm gần 40% tổng nợ quá hạn. Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ DNVVN năm 2016 đạt 2,23%, không đạt chỉ tiêu kiểm soát nội bộ đề ra (dưới 1%). Bên cạnh đó, tỷ suất lợi nhuận trên thu nhập từ hoạt động tín dụng DNVVN sụt giảm từ 11,86% (2014) xuống 11,26% (2016).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Quỳnh Chang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời phân tích chi tiết chuỗi dữ liệu thực tế tại Ngân hàng TMCP An Bình - Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2014–2016. Kết quả nghiên cứu làm rõ bức tranh hoạt động tín dụng DNVVN tại đơn vị với sự mở rộng về số lượng khách hàng nhưng sụt giảm về quy mô dư nợ và hiệu suất sử dụng vốn, đi kèm thách thức tỷ lệ nợ xấu ở mức 2,23%. Trên cơ sở phân tích nguyên nhân nội tại và môi trường kinh doanh, tác giả đã đề xuất các giải pháp nghiệp vụ và nhóm kiến nghị 4 bên nhằm hướng tới mục tiêu phát triển tín dụng DNVVN an toàn, cân bằng giữa quy mô và chất lượng danh mục cho vay.