Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển tín dụng chính sách bền vững qua hệ thống ngân hàng chính sách xã hội ở việt nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển tín dụng chính sách bền vững qua hệ thống ngân hàng chính sách xã hội ở việt nam, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng

Trường đại học

Học viện Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

2023

159
12
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH BỀN VỮNG

1.1. Tín dụng chính sách bền vững

1.2. Khái niệm tín dụng chính sách bền vững

1.3. Đặc điểm của tín dụng chính sách bền vững

1.4. Vai trò của tín dụng chính sách bền vững

1.5. Phát triển tín dụng chính sách bền vững

1.5.1. Khái niệm phát triển tín dụng chính sách bền vững

1.5.2. Nội dung phát triển tín dụng chính sách bền vững

1.5.3. Các tiêu chí phát triển tín dụng chính sách bền vững

1.5.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng chính sách bền vững

1.6. Kinh nghiệm quốc tế về phát triển tín dụng chính sách bền vững và bài học kinh nghiệm tham khảo cho Việt Nam

1.6.1. Kinh nghiệm quốc tế về phát triển tín dụng chính sách bền vững

1.6.2. Bài học kinh nghiệm tham khảo cho Việt Nam

1.7. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH BỀN VỮNG QUA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về Ngân hàng Chính sách xã hội

2.1.1. Quá trình hình thành, phát triển của Ngân hàng Chính sách xã hội

2.1.2. Địa vị pháp lý, chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng Chính sách xã hội

2.1.3. Đặc điểm của Ngân hàng Chính sách xã hội

2.1.4. Kết quả hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia

2.2. Thực trạng phát triển tín dụng chính sách bền vững tại Ngân hàng Chính sách xã hội

2.2.1. Về phát triển mô hình hoạt động

2.2.2. Về phát triển hệ thống triển khai

2.2.3. Về phát triển các chương trình tín dụng

2.2.4. Về phát triển nguồn nhân lực

2.2.5. Về phát triển nguồn tài lực

2.2.6. Về phát triển phương thức quản lý tín dụng

2.3. Thực trạng nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng chính sách bền vững tại Ngân hàng Chính sách xã hội

2.3.1. Về nhân tố khách quan

2.3.2. Về nhân tố chủ quan

2.4. Đánh giá thực trạng phát triển tín dụng chính sách bền vững tại Ngân hàng Chính sách xã hội

2.4.1. Kết quả đạt được

2.4.2. Tồn tại, hạn chế

2.4.3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế

2.5. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH BỀN VỮNG QUA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

3.1. Bối cảnh, quan điểm, định hướng phát triển tín dụng chính sách bền vững qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội

3.1.1. Bối cảnh chung

3.1.2. Quan điểm, định hướng

3.2. Giải pháp phát triển tín dụng chính sách bền vững qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội

3.2.1. Hoàn thiện mô hình hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện tín dụng chính sách bền vững

3.2.2. Nâng cao năng lực hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội triển khai thực hiện tín dụng chính sách bền vững

3.2.3. Xây dựng các nhóm chương trình tín dụng chính sách bền vững của Ngân hàng Chính sách xã hội

3.2.4. Phát triển, kiện toàn nguồn nhân lực của Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện tín dụng chính sách bền vững

3.2.5. Phát triển nguồn tài lực cho Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện tín dụng chính sách bền vững

3.2.6. Hoàn thiện phương thức quản lý tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội

3.3. Kiến nghị với các cấp có thẩm quyền

3.3.1. Kiến nghị với Bộ Chính trị, Ban Bí thư

3.3.2. Kiến nghị với Chính phủ

3.3.3. Kiến nghị với các bộ, ngành

3.3.4. Kiến nghị với các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội

3.4. Lộ trình phát triển tín dụng chính sách bền vững qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội

3.4.1. Giai đoạn 1 (năm 2023-2025) – Đặt nền móng

3.4.2. Giai đoạn 2 (năm 2026-2028) – Nâng cao quy mô và năng lực

3.4.3. Giai đoạn 3 (năm 2029 trở đi) – Đẩy mạnh và hoàn thiện

3.5. Kết luận Chương 3

Danh mục Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về phát triển tín dụng chính sách bền vững

Chương này tập trung vào việc xây dựng cơ sở lý luận về tín dụng chính sách bền vững, bao gồm khái niệm, đặc điểm, và vai trò của nó trong nền kinh tế. Tín dụng chính sách bền vững được định nghĩa là một công cụ tài chính hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là các đối tượng yếu thế như người nghèo và nông thôn. Các tiêu chí phát triển bền vững được đề cập bao gồm tính hiệu quả, tính công bằng, và khả năng thích ứng với biến đổi kinh tế - xã hội. Ngoài ra, chương cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của tín dụng chính sách bền vững, bao gồm yếu tố chính sách, nguồn lực tài chính, và năng lực quản lý.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của tín dụng chính sách bền vững

Tín dụng chính sách bền vững là một hình thức tín dụng được thiết kế để hỗ trợ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là giảm nghèo và phát triển nông thôn. Đặc điểm nổi bật của nó là lãi suất thấp, thời hạn vay dài, và ưu tiên các đối tượng yếu thế. Điều này giúp đảm bảo tính công bằng và hiệu quả trong việc phân bổ nguồn lực tài chính.

1.2. Vai trò của tín dụng chính sách bền vững

Tín dụng chính sách bền vững đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là ở các vùng nông thôn và khu vực khó khăn. Nó giúp tạo việc làm, nâng cao thu nhập, và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân. Đồng thời, nó cũng góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của quốc gia.

II. Thực trạng phát triển tín dụng chính sách bền vững tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam

Chương này phân tích thực trạng phát triển tín dụng chính sách bền vững tại Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) Việt Nam. NHCSXH đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong việc hỗ trợ tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách, góp phần giảm tỷ lệ nghèo từ 75% năm 1986 xuống còn 2,75% năm 2020. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế như nguồn lực tài chính hạn chế, năng lực quản lý chưa đáp ứng yêu cầu, và thiếu sự gắn kết giữa tín dụng chính sách với các mục tiêu phát triển bền vững.

2.1. Kết quả đạt được

NHCSXH đã hỗ trợ hơn 32 triệu lượt hộ nghèo và đối tượng chính sách, góp phần giúp hơn 4,5 triệu hộ vượt qua ngưỡng nghèo. Tổng dư nợ các chương trình tín dụng chính sách đạt hơn 220 nghìn tỷ đồng, với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt hơn 20%.

2.2. Tồn tại và hạn chế

Mặc dù đạt được nhiều thành tựu, NHCSXH vẫn gặp phải những hạn chế như nguồn lực tài chính không đủ, năng lực quản lý còn yếu, và thiếu sự gắn kết giữa tín dụng chính sách với các mục tiêu phát triển bền vững.

III. Giải pháp phát triển tín dụng chính sách bền vững qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội

Chương này đề xuất các giải pháp nhằm phát triển tín dụng chính sách bền vững qua hệ thống NHCSXH. Các giải pháp bao gồm hoàn thiện mô hình hoạt động, nâng cao năng lực hệ thống, xây dựng các nhóm chương trình tín dụng bền vững, và phát triển nguồn nhân lực. Đồng thời, chương cũng đề xuất lộ trình phát triển trong ba giai đoạn: đặt nền móng (2023-2025), nâng cao quy mô và năng lực (2026-2028), và đẩy mạnh hoàn thiện (2029 trở đi).

3.1. Hoàn thiện mô hình hoạt động

Cần hoàn thiện mô hình hoạt động của NHCSXH để đảm bảo tính hiệu quả và bền vững trong việc triển khai các chương trình tín dụng chính sách. Điều này bao gồm việc tăng cường quản lý rủi ro và đa dạng hóa sản phẩm tài chính.

3.2. Nâng cao năng lực hệ thống

Nâng cao năng lực hệ thống NHCSXH thông qua việc đào tạo và phát triển nhân lực, cải thiện công nghệ thông tin, và tăng cường hợp tác với các tổ chức tài chính khác.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH BỀN VỮNG 1. Tín dụng chính sách bền vững 1. Khái niệm tín dụng chính sách bền vững 1. Khái niệm tín dụng chính sách - Trên thế giới, khái niệm TDCS được phân ra làm hai loại hình là tín dụng phát triển và tín dụng vi mô.

Cả hai loại hình này đều là những thành phần của khái niệm rộng hơn là tài chính phát triển và tài chính vi mô: + Tài chính phát triển có thể được định nghĩa một cách rộng rãi là việc sử dụng các nguồn lực của khu vực công để tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư của khu vực tư nhân ở các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình, nơi rủi ro thương mại hoặc chính trị quá cao để thu hút vốn tư nhân thuần túy, và nơi đầu tư dự kiến sẽ có một tác động phát triển tích cực đối với nước sở tại. Các tổ chức tài chính phát triển sử dụng các khoản vay trực tiếp, bảo lãnh khoản vay, đầu tư cổ phần và nhiều sản phẩm khác để hỗ trợ và tạo điều kiện cho các khoản đầu tư này và để giảm thiểu rủi ro chính trị và thương mại. + Tài chính vi mô là một loại dịch vụ ngân hàng được cung cấp cho các cá nhân hoặc nhóm có thu nhập thấp, những người không có khả năng tiếp cận các dịch vụ tài chính. Mục tiêu của tài chính vi mô là hỗ trợ và khuyến khích phát triển kinh tế và tài chính cho những người nghèo, đặc biệt là trong các quốc gia đang phát triển.

Tài chính vi mô thường cung cấp các dịch vụ như viện trợ tài chính nhỏ, vay vốn không thế chấp, tiết kiệm, bảo hiểm và các dịch vụ thanh toán. Điểm đặc biệt của tài chính vi mô là nó tập trung vào việc cung cấp dịch vụ cho những cá nhân hay nhóm nhỏ, thường là người nông dân, lao động tự do, và các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tài chính vi mô đã chứng tỏ vai trò quan trọng trong việc giảm nghèo và thúc đẩy phát triển kinh tế ở nhiều quốc gia. Bằng cách cung cấp tiền vay và các dịch vụ tài chính khác, tài chính vi mô giúp người nghèo có cơ hội mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao thu nhập và tạo ra việc làm.

Đồng thời, nó cũng thúc đẩy sự tiết kiệm và quản lý tài chính hiệu quả trong cộng đồng. - Tại Việt Nam, TDCS bao gồm tín dụng đầu tư của Nhà nước và TDCS xã hội. Trong đó: 14 + Tín dụng đầu tư của Nhà nước khá tương đồng với khái niệm tài chính phát triển/tín dụng phát triển trên thế giới. Tín dụng đầu tư của Nhà nước là sự hỗ trợ của Nhà nước thông qua các hình thức tín dụng để tài trợ các dự án đầu tư phát triển thuộc các lĩnh vực, ngành nghề, khu vực Nhà nước cần khuyến khích đầu tư.

Hoạt động quản lý vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước được thực hiện thông qua hệ thống ngân hàng phát triển và việc tổ chức triển khai công tác tín dụng đầu tư của Nhà nước. Nguồn vốn tín dụng đầu tư là một kênh vốn quan trọng của vốn Nhà nước đáp ứng cho đầu tư phát triển ngoài các kênh vốn khác như vốn ngân sách, vốn trái phiếu chính phủ… + TDCS xã hội cũng có nét tương đồng với khái niệm tài chính vi mô/tín dụng vi mô trên thế giới. TDCS xã hội là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội. TDCS có mối liên hệ mật thiết với phát triển sản xuất nhỏ, sản xuất nông nghiệp và giảm tỷ lệ nghèo đói.

Vì đây là một loại tín dụng mang tính chính sách nên Nhà nước có chính sách ưu đãi đối với người vay về cơ chế cho vay, cơ chế xử lý rủi ro, lãi suất cho vay, điều kiện, thủ tục vay vốn. Khái niệm tính bền vững và phát triển bền vững - Mặc dù đôi khi khái niệm “tính bền vững” và khái niệm “PTBV” được coi là tương tự và đồng nghĩa, nhưng thực tế hai khái niệm này có thể phân biệt được. Theo Diesendorf (2000), tính bền vững là mục tiêu hay điểm cuối của một quá trình được gọi là PTBV. Gray (2010) củng cố quan điểm bằng cách lập luận rằng, trong khi “bền vững” đề cập đến một trạng thái, PTBV đề cập đến quá trình đạt được trạng thái này.

Nói theo nghĩa đen, PTBV chỉ đơn giản có nghĩa là “sự phát triển có thể được tiếp tục vô thời hạn hoặc trong một khoảng thời gian nhất định” (Stoddart, 2011). Tuy nhiên, khái niệm PTBV được trích dẫn nhiều nhất là khái niệm đề xuất tại Báo cáo của Ủy ban Brundtland (Schaefer & Crane, 2005): PTBV là sự phát triển đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai. - Tại Việt Nam, TS. Phạm Thị Thanh Bình (2016) cho rằng PTBV là quá trình vận hành đồng thời ba bình diện phát triển: kinh tế tăng trưởng bền vững, xã hội thịnh vượng, công bằng, ổn định, văn hoá đa dạng và môi trường được 15 trong lành, tài nguyên được duy trì bền vững.

Vũ Văn Hiền (2014) cũng cho rằng ba trụ cột PTBV được xác định là: bền vững về mặt kinh tế, hay phát triển kinh tế bền vững là phát triển nhanh và an toàn, chất lượng; bền vững về mặt xã hội là công bằng xã hội và phát triển con người; bền vững về sinh thái môi trường là khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và cải thiện chất lượng môi trường sống. - Theo quan điểm của Porter và van der Linde (1995), những lựa chọn tốt nhất để PTBV là khi đáp ứng các nhu cầu của xã hội nhưng đồng thời (i) có hiệu quả về mặt môi trường và kinh tế, (ii) có công bằng về mặt kinh tế và xã hội, cũng như (iii) có sức bền về mặt xã hội và môi trường. Điều này dẫn đến mối quan hệ giữa các khía cạnh môi trường, kinh tế và xã hội của PTBV như được trình bày trong Hình 1.1: Mối quan hệ giữa môi trường, kinh tế và xã hội Môi trường •Quản lý nguồn lực •Bảo vệ môi trường •Bảo tồn và phục hồi hệ sinh thái Luật môi trường Hiệu quả năng lượng Tham gia của cộng đồng Đánh/miễn thuế Báo cáo và công bố Tín chỉ carbon Xã hội Kinh tế •Chất lượng cuộc sống Công bằng thuế •Phát triển thông minh Đạo đức kinh •Giáo dục doanh •Lập kế hoạch dài hạn •Phát triển cộng đồng Thương mại •Tiết kiệm chi phí Quyền lợi •Cơ hội bình đẳng người lao động •Chi cho R&D Chi tiêu chính •Luật pháp và đạo đức phủ •Chi phí sinh hoạt Nguồn: Porter và van der Linde (1995) - Về cơ bản, có thể kết luận dựa trên Hình 1.1, gần như mọi thứ con người làm hoặc dự định làm trên trái đất đều có tác động đến môi trường, kinh tế hoặc xã hội và theo đó tác động đến sự tồn tại lâu dài của loài người. Ví dụ, bao gồm các quyết định về sử dụng đất, quản lý nước mặt, thực hành nông nghiệp, thiết 16 kế và xây dựng hạ tầng nhà cửa, quản lý năng lượng, giáo dục, cơ hội bình đẳng, cũng như xây dựng và thực thi pháp luật (Porter & van der Linde, 1995).

- Khi các khái niệm trong ba lĩnh vực bền vững được áp dụng tốt vào các tình huống thực tế thì sẽ đạt lợi ích cho tất cả vì tài nguyên thiên nhiên được bảo tồn, môi trường được bảo vệ, nền kinh tế phát triển vượt bậc và có khả năng phục hồi, đời sống xã hội tốt đẹp vì có hòa bình và tôn trọng nhân quyền (DESA-UN, 2018). Mối quan hệ giữa tín dụng chính sách và phát triển bền vững - Thứ nhất, PTBV là động lực để phát triển TDCS. Một đất nước đặt mục tiêu PTBV cần phải phân phối nguồn lực một cách hài hòa để đảm bảo sự phát triển cân đối, bền vững trên cả 03 lĩnh vực là kinh tế, xã hội và môi trường. Nếu để quá trình phát triển diễn ra một cách tự nhiên thì xu hướng tất yếu là đất nước sẽ tập trung vào phát triển kinh tế, tạo ra tiền bạc, vật chất vì đó là nhu cầu trước mắt và dễ nhận thấy nhất của con người, nhưng đồng thời cũng sẽ bỏ qua việc duy trì tính bền vững của xã hội và môi trường.

Hậu quả là về lâu dài, mặc dù đất nước có thể giàu có, sung túc nhưng lại cạn kiệt tài nguyên, môi trường sống, hệ sinh thái bị hủy hoại, nhiều vấn đề xã hội phức tạp phát sinh, ảnh hưởng nghiêm trọng tới con người. Vì vậy, nếu một quốc gia đặt mục tiêu PTBV cần có biện pháp thúc đẩy sự phát triển trên cả 03 lĩnh vực về kinh tế, xã hội và môi trường. Bên cạnh việc phân bổ hiệu quả NSNN, việc phát triển TDCS cũng rất cần thiết để khuyến khích, tạo động lực cho các mục tiêu PTBV. - Thứ hai, TDCS là công cụ đòn bẩy hiệu quả cho PTBV.

Việc phân bổ đồng đều nguồn lực là rất quan trọng để PTBV kinh tế, xã hội và môi trường. Tuy nhiên, nguồn vốn tư nhân thường tập trung đầu tư nhiều hơn vào các mô hình sản xuất kinh doanh tạo ra nhiều lợi nhuận, giúp người giàu ngày càng giàu lên thay vì giúp phát triển kinh tế ở cấp độ vi mô như xóa đói, giảm nghèo. Vì vậy, nguồn lực từ TDCS rất quan trọng để khuyến khích phát triển kinh tế ở các cấp độ này, giúp người dân ở mọi tầng lớp trong xã hội đều có được nguồn thu nhập ổn định cho cuộc sống. Ngoài ra, các vấn đề về xã hội và môi trường khác cũng cần có nguồn vốn TDCS để thực hiện do ít thu hút được nguồn vốn tư nhân đầu tư nếu không mang lại lợi nhuận.

Do đó, trong quá trình PTBV thì không thể thiếu một công cụ tài chính hiệu quả như TDCS, đặc biệt là trong bối cảnh nguồn vốn NSNN còn nhiều hạn chế, khó khăn, cần ưu tiêu nhiều vào đầu tư 17 phát triển cơ sở hạ tầng trọng yếu. Hơn nữa, việc sử dụng quá nhiều nguồn lực NSNN cho việc PTBV trong cả 3 lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường cũng sẽ có nhiều hệ lụy như vấn đề ỷ lại vào NSNN, tính cấp phát của ngân sách nếu không được quản lý hiệu quả thì có thể dẫn đến các vấn đề tiêu cực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Tín Dụng Chính Sách Bền Vững Qua Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội Tại Việt Nam" khám phá vai trò quan trọng của ngân hàng chính sách xã hội trong việc thúc đẩy tín dụng bền vững tại Việt Nam. Tác giả phân tích các chính sách tín dụng hiện hành, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hỗ trợ các nhóm yếu thế và phát triển kinh tế bền vững. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách tín dụng mà còn chỉ ra những lợi ích mà chúng mang lại cho cộng đồng, từ việc cải thiện sinh kế đến việc tạo ra cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp nhỏ.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Giải pháp phát triển tín dụng chính sách cho dân tộc thiểu số tại Việt Nam, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về các giải pháp tín dụng cho các nhóm dân tộc thiểu số. Ngoài ra, tài liệu Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA tại Việt Nam cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ công tác xã hội tác động của hoạt động tài chính vi mô đến sinh kế bền vững sẽ mang đến cái nhìn sâu sắc về tác động của tài chính vi mô đối với sinh kế bền vững trong cộng đồng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các chính sách và giải pháp phát triển tín dụng bền vững tại Việt Nam.