Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển tín dụng chính sách bền vững qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Duy Linh, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Anh Tuấn tại Học viện Tài chính (thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính), chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số: 9.01), bảo vệ năm 2023 tại Hà Nội.
Về tính cấp thiết, phát triển bền vững đã trở thành xu thế mang tính toàn cầu và là thách thức lớn đối với quá trình phát triển của mọi quốc gia. Tại Việt Nam, mục tiêu phát triển bền vững được thể chế hóa trong Văn kiện “Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030” tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam, đặt ra các chỉ tiêu cụ thể trên 03 trụ cột: kinh tế (GDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt khoảng 7.500 USD, tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo đạt 30% GDP, kinh tế số đạt 30% GDP, tổng đầu tư xã hội bình quân đạt 33-35% GDP, nợ công không quá 60% GDP), xã hội (chỉ số HDI trên 0,7, tuổi thọ bình quân 75 tuổi với thời gian sống khỏe mạnh tối thiểu 68 năm, tỷ trọng lao động nông nghiệp dưới 20%), và môi trường (tỷ lệ che phủ rừng ổn định 42%, xử lý và tái sử dụng nước thải lưu vực sông đạt trên 70%, giảm 9% phát thải khí nhà kính, 100% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt chuẩn môi trường).
Trong bối cảnh đó, Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) đã đạt quy mô tổng nguồn vốn trên 240 nghìn tỷ đồng (tăng hơn 30 lần so với khi thành lập) và tổng dư nợ trên 220 nghìn tỷ đồng với 6,5 triệu khách hàng còn dư nợ, hỗ trợ hơn 32 triệu lượt hộ nghèo và đối tượng chính sách tiếp cận vốn, giúp hơn 4,5 triệu hộ vượt qua ngưỡng nghèo và hơn 3,5 triệu lượt học sinh, sinh viên vay vốn học tập, góp phần giảm tỷ lệ nghèo từ 75% năm 1986 xuống còn 2,75% cuối năm 2020. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng chính sách thời gian qua chủ yếu tập trung vào một số đối tượng xã hội nhất định mà chưa gắn kết chặt chẽ với toàn bộ các mục tiêu phát triển bền vững quốc gia trên cả ba mặt kinh tế, xã hội và môi trường; đồng thời mô hình tổ chức, cơ chế điều hành, nguồn nhân lực và tài lực còn bộc lộ nhiều hạn chế. Đây là khoảng trống nghiên cứu cần được giải quyết.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển tín dụng chính sách bền vững, phân tích thực trạng giai đoạn 2018–2022 tại NHCSXH, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và lộ trình thực hiện đến năm 2030.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Tổng kết, hệ thống hóa và bổ sung lý luận về khái niệm, vai trò, đặc điểm, nội dung, tiêu chí và nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng chính sách bền vững; nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và rút ra bài học cho Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng phát triển tín dụng chính sách bền vững tại NHCSXH giai đoạn 2018–2022, làm rõ các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
- Xác định quan điểm, định hướng, giải pháp và lộ trình phát triển tín dụng chính sách bền vững qua hệ thống NHCSXH cùng các kiến nghị đối với cơ quan thẩm quyền.
Luận án đặt ra 05 câu hỏi nghiên cứu:
- Tín dụng chính sách bền vững là gì? Mối quan hệ giữa tín dụng chính sách và phát triển bền vững là gì? Tín dụng chính sách bền vững có vai trò và đặc điểm gì?
- Phát triển tín dụng chính sách bền vững bao gồm những nội dung và tiêu chí gì?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến phát triển tín dụng chính sách bền vững?
- Thực trạng mô hình tín dụng chính sách của NHCSXH như thế nào và có những tồn tại, hạn chế gì để hướng tới tín dụng chính sách vì mục tiêu phát triển bền vững đất nước?
- Có những giải pháp nào có thể giúp phát triển tín dụng chính sách bền vững qua hệ thống NHCSXH?
Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển tín dụng chính sách bền vững của NHCSXH. Phạm vi không gian gồm kinh nghiệm quốc tế và hệ thống NHCSXH tại Việt Nam; phạm vi thời gian đánh giá thực trạng là giai đoạn 05 năm (2018–2022) và tầm nhìn giải pháp đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Về các tổ chức thực hiện tín dụng chính sách và tài chính vi mô trên thế giới, tác giả điểm lại các công trình tiêu biểu:
- De La Torre, A. (2002) xây dựng khung tái cấu trúc ngân hàng phát triển nhằm nâng cao hiệu quả và quản trị rủi ro thông qua sự hợp tác giữa ngân hàng công và ngân hàng tư nhân.
- Diamond, W. và Raghavan, W.S. (1982) phân tích các khía cạnh quản trị ngân hàng phát triển, nhấn mạnh đánh giá chính sách cho vay, quản lý nợ và đào tạo nhân lực tài chính.
- De Aghion, B.A. và Morduch, J. (2005) nghiên cứu các vấn đề kinh tế của tài chính vi mô, chỉ ra vai trò của tín dụng nhỏ, tiết kiệm, bảo hiểm và sự liên kết với chính phủ trong giảm nghèo.
Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu về NHCSXH gồm:
- Trần Hữu Ý (2010) nghiên cứu xây dựng chiến lược phát triển bền vững của NHCSXH nhưng chủ yếu tập trung vào quản trị nội bộ và hoạt động tài chính của ngân hàng.
- Dương Quyết Thắng (2016) luận giải về quản lý tín dụng chính sách tại NHCSXH đáp ứng mục tiêu giảm nghèo và an sinh xã hội.
- Lê Hồng Phong (2007) phân tích các giải pháp nâng cao năng lực hoạt động của NHCSXH.
- Hà Thị Hạnh (2004) đề xuất hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của NHCSXH.
- Nguyễn Văn Đức (2016) nghiên cứu thực trạng và giải pháp cho vay học sinh, sinh viên.
- Trần Lan Phương (2016) nghiên cứu hoàn thiện quản lý tài chính tín dụng chính sách.
- Đào Tấn Nguyên (2004) phân tích giải pháp tín dụng cho vay hộ nghèo và bài học từ Quỹ tình thương của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
Về lý luận phát triển bền vững:
- Thomas, C. tổng hợp nguyên tắc của các nhà tự nhiên học về giá trị kinh tế, sinh thái và xã hội.
- Ben-Eli, M. (2015) đề xuất định nghĩa và 05 nguyên tắc bền vững cốt lõi gắn với 05 lĩnh vực: vật chất, kinh tế, sự sống, xã hội và tinh thần.
- Ukaga, U. (2010) nghiên cứu khung đánh giá và các mô hình dự án phát triển bền vững có sự tham gia của người dân.
- Dernbach, J. (1998) nghiên cứu phát triển bền vững như một khuôn khổ quản trị quốc gia dựa trên Chương trình nghị sự 21 và Tuyên bố Rio.
- Diesendorf, M. (2000), Gray (2010), Stoddart (2011), Porter và van der Linde (1995), Báo cáo Brundtland (Schaefer & Crane, 2005), cùng các tác giả trong nước như Phạm Thị Thanh Bình (2016) và Vũ Văn Hiền (2014) làm rõ 03 trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận phát triển bền vững, tín dụng chính sách và NHCSXH một cách riêng rẽ; công trình của Trần Hữu Ý (2010) chỉ tiếp cận tính bền vững ở góc độ nội tại tổ chức ngân hàng chứ chưa gắn với mục tiêu phát triển bền vững chung của quốc gia trên 03 trụ cột kinh tế - xã hội - môi trường; đồng thời các nghiên cứu trước đều thực hiện trong giai đoạn trước năm 2020 nên cần có nghiên cứu mới cho giai đoạn chiến lược 2021-2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên khung lý thuyết về mối quan hệ giữa tín dụng chính sách và phát triển bền vững. Tác giả xác lập hai khái niệm nền tảng:
- Tín dụng chính sách bền vững (TDCSBV): Là tín dụng chính sách của Nhà nước phục vụ mục tiêu phát triển bền vững đất nước, cân bằng giữa 03 khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường.
- Phát triển tín dụng chính sách bền vững: Là việc tăng cường, mở rộng và hoàn thiện các khía cạnh của tín dụng chính sách bền vững để đảm bảo tính hiệu quả và tác động thúc đẩy các chính sách, kế hoạch phát triển bền vững trong tương lai.
Khung phân tích của luận án cấu thành từ 06 nội dung và tiêu chí đánh giá, cùng 02 nhóm nhân tố ảnh hưởng:
| Nội dung cấu thành |
Tiêu chí đánh giá chính |
| 1. Mô hình hoạt động |
Hướng đến mục tiêu chính sách phi lợi nhuận; địa vị pháp lý rõ ràng; phương thức vận hành đặc thù phù hợp tín dụng vi mô; chi phí vay và điều kiện vay linh hoạt. |
| 2. Hệ thống triển khai |
Năng lực bao phủ (mỗi huyện có tối thiểu một phòng giao dịch; phân bổ theo địa bàn khó khăn); năng lực triển khai (lập kế hoạch, quy trình nghiệp vụ đồng nhất, quy trình cho vay chặt chẽ). |
| 3. Các chương trình tín dụng |
Cơ cấu đủ 03 nhóm: kinh tế, xã hội, môi trường; số lượng chương trình đồng đều giữa các nhóm; tập trung vào mục tiêu trọng điểm, tránh phân tán nguồn lực. |
| 4. Nguồn nhân lực |
Định mức tối đa 30 tỷ đồng dư nợ/cán bộ tín dụng; tối thiểu 80% nhân sự chuyên môn nghiệp vụ; tối đa 5% nhân sự quản lý; tối thiểu 80% nhân sự làm việc tại phòng giao dịch huyện; 100% chuyên viên đạt trình độ đại học trở lên. |
| 5. Nguồn tài lực |
Đảm bảo quy mô vốn đáp ứng đủ nhu cầu vay; nguồn vốn có tính ổn định cao, kỳ hạn dài hơn thời hạn cho vay, chi phí huy động thấp. |
| 6. Phương thức quản lý tín dụng |
Quản lý rủi ro đặc thù không phụ thuộc tài sản bảo đảm; tối ưu chi phí phục vụ địa bàn phân tán; phối hợp chặt chẽ với các tổ chức chính trị - xã hội và chính quyền cơ sở. |
Các nhân tố ảnh hưởng gồm:
- Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế; môi trường chính trị; thể chế và khung khổ pháp luật; chính sách của Nhà nước.
- Nhân tố chủ quan: Tầm nhìn, định hướng chiến lược và mức độ cam kết của tổ chức thực hiện tín dụng chính sách.
Về phương pháp nghiên cứu, luận án sử dụng phối hợp các phương pháp định tính và thống kê mô tả:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Đọc, phân tích, hệ thống hóa các tài liệu về tín dụng phát triển, tài chính vi mô và phát triển bền vững để xây dựng khái niệm mới.
- Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: Thiết lập cấu trúc các tiêu chí và chỉ báo phân tích.
- Phương pháp lịch sử: Phân tích quá trình hình thành và phát triển của NHCSXH qua các thời kỳ.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm và so sánh: Đúc kết bài học từ các mô hình ngân hàng phát triển và tổ chức tài chính vi mô quốc tế.
- Phương pháp thống kê: Thu thập, phân loại, mô tả số liệu thứ cấp về dư nợ, nhân lực, tài lực, nợ xấu của NHCSXH trong giai đoạn 2018–2022.
Nguồn dữ liệu sử dụng là các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, số liệu thống kê nội bộ của NHCSXH, số liệu từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Tổng cục Thống kê và các văn kiện chính sách liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển tín dụng chính sách bền vững
Chương 1 làm rõ bản chất lý luận của tín dụng chính sách bền vững với 07 đặc điểm cốt lõi:
- Do Nhà nước quyết định thành lập, định hướng và ban hành khung khổ cơ chế, chính sách.
- Hoạt động phi lợi nhuận, bù đắp chi phí vận hành và dự phòng rủi ro chứ không tối đa hóa lợi nhuận.
- Phục vụ trực tiếp các đối tượng yếu thế: người nghèo, người thiếu điều kiện tiếp cận nước sạch, vệ sinh, năng lượng, người hạn chế cơ hội giáo dục và việc làm, người chịu bất bình đẳng giới.
- Sử dụng nguồn lực chủ yếu do Nhà nước cấp hoặc bảo lãnh huy động với chi phí thấp và kỳ hạn dài.
- Hỗ trợ đồng đều 03 khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường, tránh tình trạng phát triển một lĩnh vực làm tổn hại các lĩnh vực còn lại.
- Tuân thủ các nguyên tắc phát triển bền vững toàn cầu về bảo tồn sinh thái và công bằng xã hội.
- Đóng vai trò đòn bẩy tài chính quan trọng hỗ trợ an sinh xã hội.
Luận án khẳng định vai trò của tín dụng chính sách bền vững trong việc thực hiện cam kết quốc tế của Chính phủ đối với Chương trình nghị sự 2030 của Liên hợp quốc (thông qua tại Hội nghị Thượng đỉnh New York năm 2015 gồm 193 quốc gia thành viên); hỗ trợ 03 Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 (giảm nghèo bền vững; xây dựng nông thôn mới; phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi); thúc đẩy phát triển hệ thống tài chính - ngân hàng và bảo đảm bình đẳng giới.
Chương này cũng phân tích kinh nghiệm quốc tế của các mô hình tài chính vi mô và ngân hàng phát triển, rút ra các bài học về hoàn thiện thể chế pháp lý, cơ chế bù lãi suất, huy động nguồn lực xã hội hóa và kiểm soát nợ xấu cho Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng phát triển tín dụng chính sách bền vững qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội ở Việt Nam
Chương 2 phân tích mô hình tổ chức của NHCSXH (Hình 2.1) và đánh giá thực trạng hoạt động giai đoạn 2018–2022 qua 04 bảng số liệu định lượng:
| Ký hiệu bảng |
Tên nội dung bảng trong văn bản |
Phạm vi dữ liệu |
| Bảng 2.1 |
Dư nợ các chương trình tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội |
Giai đoạn 2018 – 2022 |
| Bảng 2.2 |
Nguồn nhân lực tại Ngân hàng Chính sách xã hội |
Giai đoạn 2018 – 2022 |
| Bảng 2.3 |
Nguồn tài lực tại Ngân hàng Chính sách xã hội |
Giai đoạn 2018 – 2022 |
| Bảng 2.4 |
Nợ xấu của Ngân hàng Chính sách xã hội |
Giai đoạn 2018 – 2022 |
Kết quả đánh giá thực trạng cho thấy:
- Thành tựu: NHCSXH đã thiết lập được mạng lưới phủ rộng đến 100% cấp huyện và các điểm giao dịch xã; phối hợp hiệu quả với 04 tổ chức chính trị - xã hội thông qua các Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV); cung cấp vốn vay kịp thời hỗ trợ hộ nghèo phát triển sinh kế, nâng cấp công trình nước sạch và vệ sinh, hỗ trợ học sinh - sinh viên có hoàn cảnh khó khăn; tỷ lệ nợ xấu duy trì ở mức thấp trong tầm kiểm soát.
- Hạn chế và tồn tại: Các chương trình tín dụng còn phân tán, chủ yếu tập trung vào mục tiêu kinh tế và an sinh xã hội đơn thuần, chưa có nhiều chương trình chuyên biệt cho mục tiêu bảo vệ môi trường, giảm phát thải và chống biến đổi khí hậu; cơ cấu nguồn vốn chưa thực sự ổn định dài hạn và vẫn phụ thuộc nhiều vào hỗ trợ từ ngân sách nhà nước; định mức quản lý dư nợ trên mỗi cán bộ tín dụng tại một số địa bàn còn vượt mức tiêu chuẩn; chuyển đổi số và phương thức quản lý tín dụng hiện đại cần tiếp tục hoàn thiện.
- Nguyên nhân: Cơ chế phối hợp liên ngành có lúc chưa đồng bộ; hành lang pháp lý cho tín dụng xanh và tín dụng bền vững còn thiếu vắng; áp lực giải ngân các chương trình an sinh ngắn hạn lấn át các mục tiêu môi trường dài hạn.
Chương 3: Giải pháp phát triển tín dụng chính sách bền vững qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội ở Việt Nam
Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp gắn với bối cảnh thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030, bao gồm 06 nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện mô hình hoạt động: Củng cố địa vị pháp lý, nâng cao vai trò của Hội đồng quản trị và Ban đại diện Hội đồng quản trị các cấp từ Trung ương đến địa phương.
- Nâng cao năng lực hệ thống triển khai: Chuẩn hóa mạng lưới phòng giao dịch huyện và điểm giao dịch xã, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin và quy trình nghiệp vụ tín dụng.
- Tái cơ cấu các chương trình tín dụng (Bảng 3.1): Cơ cấu lại toàn bộ các chương trình tín dụng hiện hành của NHCSXH thành 03 nhóm chương trình bền vững:
- Nhóm tín dụng bền vững kinh tế: Cho vay sản xuất nông nghiệp sạch, phát triển chuỗi giá trị nông thôn, doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo việc làm.
- Nhóm tín dụng bền vững xã hội: Cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo, giải quyết việc làm, học sinh - sinh viên, nhà ở xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số.
- Nhóm tín dụng bền vững môi trường: Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, xử lý chất thải, trồng rừng phòng hộ/rừng sản xuất, năng lượng tái tạo quy mô nhỏ và thích ứng biến đổi khí hậu.
- Kiện toàn nguồn nhân lực: Đảm bảo cơ cấu tối thiểu 80% nhân viên nghiệp vụ trực tiếp tại cấp huyện; khống chế tỷ lệ cán bộ quản lý dưới 5%; định mức dư nợ bình quân không vượt quá 30 tỷ đồng/cán bộ; 100% chuyên viên đạt chuẩn đại học trở lên và được tập huấn kỹ năng tài chính vi mô.
- Phát triển nguồn tài lực: Đa dạng hóa các kênh huy động vốn dài hạn, phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, mở rộng nhận tiền gửi tiết kiệm cộng đồng và thu hút nguồn vốn tài trợ quốc tế cho phát triển xanh.
- Hoàn thiện phương thức quản lý tín dụng: Nâng cao chất lượng hoạt động của Tổ TK&VV, tăng cường kiểm tra giám sát sau vay, xây dựng quy chế xử lý rủi ro do thiên tai, dịch bệnh khách quan.
Lộ trình phát triển tín dụng chính sách bền vững qua hệ thống NHCSXH được xác định theo 03 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (2023 - 2025) – Đặt nền móng: Hoàn thiện khung thể chế, cơ cấu lại danh mục chương trình tín dụng theo 03 nhóm trụ cột, chuẩn hóa hệ thống định mức nhân sự và tài lực.
- Giai đoạn 2 (2026 - 2028) – Nâng cao quy mô và năng lực: Mở rộng quy mô nguồn vốn dài hạn, đẩy mạnh các gói tín dụng môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu, nâng cấp hệ thống ngân hàng số.
- Giai đoạn 3 (năm 2029 trở đi) – Đẩy mạnh và hoàn thiện: Hoàn thiện toàn diện mô hình tín dụng chính sách bền vững, vận hành đồng bộ trên cả 03 trụ cột kinh tế - xã hội - môi trường, đáp ứng các tiêu chuẩn quản trị hiện đại.
Chương 3 kết thúc bằng hệ thống kiến nghị gửi Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chính phủ, các bộ, ngành liên quan (Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) và các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Xây dựng định nghĩa mới về "Tín dụng chính sách bền vững" và "Phát triển tín dụng chính sách bền vững" gắn kết công cụ tín dụng chính sách của Nhà nước với các mục tiêu phát triển bền vững quốc gia.
- Xác lập hệ thống 06 nội dung và tiêu chí đánh giá phát triển tín dụng chính sách bền vững bao gồm: mô hình hoạt động, hệ thống triển khai, chương trình tín dụng, nguồn nhân lực, nguồn tài lực và phương thức quản lý tín dụng.
- Nhận diện và phân loại các nhân tố ảnh hưởng thành nhóm khách quan (môi trường kinh tế, chính trị, thể chế, chính sách) và nhóm chủ quan (tầm nhìn, cam kết của tổ chức).
Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng hoạt động của NHCSXH giai đoạn 2018–2022 dựa trên hệ thống tiêu chí mới xác lập.
- Đề xuất mô hình tái cơ cấu danh mục chương trình tín dụng của NHCSXH thành 03 nhóm chuyên biệt (kinh tế, xã hội, môi trường) tại Bảng 3.1.
- Đưa ra các chỉ tiêu định lượng cụ thể về quản trị nhân sự (tỷ lệ nhân sự nghiệp vụ ≥ 80%, quản lý ≤ 5%, dư nợ tối đa 30 tỷ đồng/cán bộ) và quản trị tài lực.
- Xây dựng lộ trình thực hiện 03 giai đoạn cụ thể từ năm 2023 đến sau năm 2029 kèm theo các kiến nghị chính sách cho từng cấp thẩm quyền.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Phạm vi số liệu thực chứng của đề tài tập trung trong giai đoạn 05 năm (2018–2022) của hệ thống NHCSXH tại Việt Nam. Do đặc thù tài liệu công bố, nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp định tính và thống kê mô tả, chưa xây dựng các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa mức độ tác động biên của từng đồng vốn tín dụng chính sách đối với từng chỉ tiêu phát triển bền vững cụ thể.
Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng dữ liệu sau năm 2023, ứng dụng các mô hình định lượng vi mô để đánh giá tác động của các gói tín dụng môi trường đến hành vi sinh kế của hộ gia đình, hoặc nghiên cứu cơ chế tích hợp công nghệ tài chính (Fintech) vào hoạt động của mạng lưới Tổ Tiết kiệm và vay vốn.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo hữu ích cho:
- Cơ quan hoạch định chính sách (Ban Kinh tế Trung ương, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội): Tham khảo để xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược phát triển tài chính toàn diện và cơ chế phân bổ ngân sách cho tín dụng ưu đãi.
- Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý NHCSXH: Sử dụng trực tiếp khung tiêu chí để rà soát danh mục cho vay, tái cấu trúc chương trình tín dụng và chuẩn hóa định mức nhân sự cấp cơ sở.
- Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên sau đại học: Tham khảo khung lý thuyết kết hợp giữa tài chính vi mô, tín dụng nhà nước và phát triển bền vững để phát triển các đề tài liên quan đến tài chính công và tài chính xanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Tín dụng chính sách bền vững được luận án định nghĩa như thế nào?
Tín dụng chính sách bền vững được định nghĩa là tín dụng chính sách của Nhà nước phục vụ mục tiêu phát triển bền vững đất nước, thực hiện phân bổ vốn cân bằng trên cả 03 trụ cột: tăng trưởng kinh tế, công bằng an sinh xã hội và bảo vệ tài nguyên môi trường, hoạt động theo nguyên tắc phi lợi nhuận và phục vụ các đối tượng yếu thế.
2. Khung tiêu chí phát triển nguồn nhân lực tại NHCSXH đặt ra các chỉ tiêu định lượng nào?
Luận án đề xuất: Mỗi cán bộ quản lý tín dụng quản lý tối đa bình quân 30 tỷ đồng dư nợ; tối thiểu 80% người lao động làm công tác chuyên môn nghiệp vụ; tối đa 5% người lao động giữ vị trí quản lý; tối thiểu 80% người lao động làm việc tại các phòng giao dịch cấp huyện; 100% cán bộ chuyên môn có trình độ đào tạo từ bậc đại học trở lên.
3. Danh mục chương trình tín dụng của NHCSXH được đề xuất cơ cấu lại như thế nào trong Chương 3?
Tại Bảng 3.1, luận án đề xuất sắp xếp lại toàn bộ các chương trình tín dụng thành 03 nhóm cân đối: (1) Nhóm tín dụng bền vững kinh tế (sản xuất nông nghiệp sạch, chuỗi giá trị, doanh nghiệp nhỏ và vừa); (2) Nhóm tín dụng bền vững xã hội (giảm nghèo, học sinh sinh viên, nhà ở xã hội, dân tộc thiểu số); (3) Nhóm tín dụng bền vững môi trường (nước sạch, xử lý nước thải, trồng rừng, năng lượng tái tạo).
4. Lộ trình triển khai giải pháp phát triển tín dụng chính sách bền vững gồm các giai đoạn nào?
Lộ trình được chia làm 03 giai đoạn: Giai đoạn 1 (2023–2025) đặt nền móng thể chế và tái cơ cấu chương trình; Giai đoạn 2 (2026–2028) nâng cao quy mô vốn dài hạn và năng lực số hóa; Giai đoạn 3 (từ năm 2029 trở đi) đẩy mạnh và hoàn thiện toàn diện mô hình tín dụng chính sách bền vững.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Duy Linh đã hệ thống hóa và bổ sung khung lý luận về tín dụng chính sách bền vững, xác lập bộ tiêu chí đánh giá gồm 06 nội dung trên 03 trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường. Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động của NHCSXH giai đoạn 2018–2022, tác giả chỉ ra các khoảng trống trong quản trị, phân bổ nguồn lực và sự thiếu hụt các chương trình tín dụng môi trường. Hệ thống giải pháp tái cơ cấu chương trình tín dụng cùng lộ trình 03 giai đoạn đến sau năm 2029 cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để nâng cao hiệu quả của công cụ tín dụng chính sách trong chiến lược phát triển bền vững quốc gia.