Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất rau an toàn. Chương 2: Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất RAT trên địa bàn thành phố Hà Nội. Chương 3: Giải pháp phát triển sản xuất RAT trên địa bàn thành phố Hà Nộ 7 CHƢƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU AN TOÀN 1.1 RAT và sản xuất RAT 1.1 Rau an toàn 1.1 Khái niệm RAT Khái niệm rau an toàn hiện nay được thể chế hóa tại Điều 2 - Quy định về quản lý sản xuất và kinh doanh rau, quả, chè an toàn ban hành kèm theo Quyết định số 99/2008/QĐ - BNN, ngày 15/10/2008 của Bộ Nông nghiệp & PTNT quy định. Theo đó,Rau, quả an toàn là sản phẩm rau, quả tươi được sản xuất, sơ chế phù hợp với các quy định về bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm có trong VietGAP (Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn tại Việt Nam) hoặc các tiêu chuẩn GAP khác tương đương VietGAP và mẫu điển hình đạt chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm quy định tại Phụ lục 3 của Quyết định số 99/2008/QĐ - BNN.2 Tiêu chuẩn RAT Theo tiêu chuẩn VietGAP (Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam) được Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn ban hành năm 2008 , tiêu chuẩn RAT như sau: - Về hình thái: Sản phẩm thu hoạch đúng thời điểm, đúng yêu cầu của loại rau, đúng độ chín kỹ thuật, không dập nát hư thối, không lẫn tạp, không sâu bệnh và có bao gói thích hợp.
- Về nội chất: phải đảm bảo mức quy định cho phép:( xem tại phụ lục 2,3) + Dư lượng các loại hoá chất bảo vệ thực phẩm trong sản phẩm rau + Hàm lượng Nitrat tích luỹ trong sản phẩm rau + Hàm lượng tích luỹ của một số kim loại nặng chủ yếu như: chì, thủy ngân, Asen, đồng… + Mức độ ô nhiễm của các vi sinh vật gây bệnh. 8 Sản phẩm rau chỉ được coi là bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm khi hàm lượng tồn dư trên không vượt quá giới hạn quy định.2 Sản xuất rau an toàn 1.1 Vai trò của sản xuất RAT Việt Nam là môt nước nhiệt đới có thể tiến hành trồng rau quanh năm, ngành rau nước ta đã phát triển từ khá lâu và đóng góp khoảng 3% trong tổng giá trị ngành nông nghiệp. Sản xuất rau an toàn có vai trò và ý nghĩa rất to lớn trong nhiều mặt của đời sống, cụ thể là: - Về sức khỏe con người, sản xuất và sử dụng rau an toàn có tác dụng tốt đến sức khỏe con người, giúp con người hấp thu đầy đủ các vitamin và dưỡng chất trong rau mà không phải lo lắng về vấn đề ngộ độc thực phẩm hay những ánh hưởng lâu dài đến sức khỏe. Hơn nữa, sản xuất rau an toàn còn góp phần bảo vệ sức khỏe của người sản xuất do giảm thiểu việc tiếp xúc với hóa chất độc hại.
- Về môi trường, bằng việc áp dụng những biện pháp canh tác đảm bảo cho cây rau hấp thu tốt nhất chất dinh dưỡng, nước mà không để lại tồn dư trong sản phẩm, sản xuất rau an toàn đã làm giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường và thực sự trở nên thân thiện với môi trường góp phần xây dựng một nền nông nghiệp sinh thái bền vững. - Về kinh tế, thực tế tại nhiều vùng sản xuất rau an toàn đã khẳng định trồng rau an toàn cho hiểu quả kinh tế cao gấp 3 lần trồng lúa và gấp 1,5 – 2 lần so với trồng rau theo phương pháp cũ. Trồng rau an toàn là nguồn tạo ra thu nhập lớn cho hộ. Rau an toàn còn là nguồn xuất khẩu quan trọng và là nguồn nguyên liệu cho chế biến.
Sản xuất rau an toàn có ý nghĩa trong việc mở rộng quan hệ quốc tế, góp phần tăng nguồn thu ngoại tệ cho nền kinh tế quốc dân. Sản xuất rau an toàn tạo ra những mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao như cải bắp, cà chua, ớt, dưa chuột. đóng góp một phần đáng kể vào sản xuất chung của cả nước và mở rộng quan hệ quốc tế. Nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh ở miền Bắc thích nghi cho nhiều loại rau ôn đới, nếu khai thác tốt vụ đông sẽ có khối lượng rau lớn để xuất khẩu, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương, vùng.
Trong tương 9 lai gần, ngành sản xuất rau an toàn sẽ là ngành sản xuất hàng hoá lớn và có giá trị xuất khẩu cao trong ngành nông nghiệp (sau gạo, cà phê, cao su, hải sản). Ngoài ra, sản xuất rau an toàn còn cung cấp nguyên liệu để phát triển ngành công nghiệp thực phẩm nhằm tăng dự trữ, góp phần điều hoà cung trên thị trường, ổn định giá cả, đồng thời để xuất khẩu và tăng giá trị sản phẩm rau. Một số cây rau an toàn như khoai tây, khoai sọ có giá trị như cây lương thực, vì vậy trong thời gian qua đã góp phần vào việc bảo đảm an ninh lương thực của quốc gia. Sản xuất rau an toàn còn là nguồn cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, góp phần phát triển chăn nuôi ngành thành ngành sản xuất chính.
- Về hiệu quả xã hội, khác với trồng lúa hay một số cây trồng khác, mọi thành viên trong gia đình đều có thể tham gia trồng rau nói chung hay rau an toàn nói riêng. Điều này rất có ý nghĩa trong việc giải quyết lao động ở nông thôn. Mặt khác do có hiệu quả kinh tế cao, trồng rau an toàn làm tăng thu nhập cho người dân, cải thiện cuộc sống của họ qua đó góp phần ổn định trật tự xã hội.2 Quy trình sản xuất và tiêu thụ RAT a. Quy trình sản xuất RAT Theo tiêu chuẩn VietGAP (Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam) được Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn ban hành năm 2008 dựa trên 4 tiêu chí: - Tiêu chí về kỹ thuật sản xuất đúng tiêu chuẩn.
- Tiêu chí về an toàn thực phẩm gồm các biện pháp đảm bảo không có hóa chất nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch. - Tiêu chí về môi trường làm việc phù hợp với sức lao động của người nông dân - Tiêu chí về nguồn gốc sản phẩm từ khâu sản xuất đến tiêu thụ. 10 Giai đoạn sơ Giai đoạn Giai đoạn chế, thu chuẩn bị trồng và hoạch và bảo chăm sóc quản Chọn Chọn Nguồn Chọn Trồng Phòng Thu Sơ chế Vận Bảo đất giống phân trọt trừ sâu hoạch và kiểm chuyển quản nước trồng bón… bệnh… tra tưới (Nguồn : tác giả) Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất rau an toàn Tác giả cụ thể hóa quy trình sản xuất rau an toàn như sau: Thứ nhất, giai đoạn chuẩn bị cần thực hiện tốt các khâu: Chọn đất trồng: - Đất cao, thoát nước thích hợp với sự sinh trưởng của rau. - Cách ly với khu vực có chất thải công nghiệp và bệnh viện ít nhất 2 km, với chất thải sinh hoạt thành phố ít nhất 200 m.
- Đất không được có tồn dư hóa chất độc hại. Nguồn nước tưới: - Sử dụng nguồn nước tưới từ sông không bị ô nhiễm hoặc phải qua xử lý. - Sử dụng nước giếng khoan (đối với rau xà lách và các loại rau gia vị). - Dùng nước sạch để pha phân bón lá và thuốc bảo vệ thực vật (BVTV).
Giống: - Phải biết rõ lý lịch nơi sản xuất giống. Giống nhập nội phải qua kiểm dịch. - Chỉ gieo trồng các loại giống tốt và trồng cây con khỏe mạnh, không mang nguồn sâu bệnh. - Hạt giống trước khi gieo cần được xử lý hóa chất hoặc nhiệt để diệt nguồn sâu bệnh.
Phân bón: - Tăng cường sử dụng phân hữu cơ hoai mục bón cho rau. 11 - Tuyệt đối không bón các loại phân chuồng chưa ủ hoai, không dùng phân tươi pha loãng nước để tưới. - Sử dụng phân hoá học bón thúc vừa đủ theo yêu cầu của từng loại rau. Cần kết thúc bón trước khi thu hoạch ít nhất 15 ngày.
Thứ hai, giai đoạn trồng trọt và chăm sóc rau Trồng trọt: có thể sử dụng một số biện pháp khác thực hiện theo quy định sản xuất an toàn như sử dụng nhà lưới, nhà kính để che chắn: nhà lưới, nhà kính có tác dụng hạn chế sâu, bệnh, cỏ dại, sương giá, nắng hạn, rút ngắn thời gian sinh trưởng của rau, ít dùng thuốc bảo vệ thực vật; sử dụng màng nilon để phủ đất sẽ hạn chế sâu, bệnh, cỏ dại, tiết kiệm nước tưới, hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Phòng trừ sâu bệnh: Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM (integrated Pest Management) - Luân canh cây trồng hợp lý. - Sử dụng giống tốt, chống chịu sâu bệnh và sạch bệnh. - Chăm sóc theo yêu cầu sinh lý của cây (tạo cây khỏe).
- Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng. - Sử dụng nhân lực bắt giết sâu. - Sử dụng các chế phẩm sinh học trừ sâu bệnh hợp lý. - Kiểm tra đồng ruộng phát hiện và kịp thời có biện pháp quản lý thích hợp đối với sâu, bệnh.
- Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi thật cần thiết và theo các yêu cầu sau: không sử dụng loại thuốc cấm sử dụng cho rau, chọn các thuốc có hàm lượng hoạt chất thấp, ưu tiên sử dụng các thuốc sinh học (thuốc vi sinh và thảo mộc), Thứ ba, giai đoạn sơ chế, thu hoạch và bảo quản: Thu hoạch: - Thu hoạch rau đúng độ chín, đúng theo yêu cầu của từng loại rau, loại bỏ lá già héo, trái bị sâu bệnh và dị dạng. - Rửa kỹ rau bằng nước sạch, dùng bao túi sạch để chứa đựng. Sơ chế và kiểm tra: Sau khi thu hoạch, rau sẽ được chuyển vào phòng sơ chế. Ở đây rau sẽ được phân loại, làm sạch.
Rửa kỹ rau bằng nước sạch, dùng bao túi sạch để sơ chế. 12 Vận chuyển: Sau khi đóng gói, rau sẽ được niêm phong và vận chuyển đến cửa hàng hoặc trực tiếp cho người sử dụng trong vòng 2h để đảm bảo điều kiện vệ sinh và an toàn. Bảo quản và sử dụng: Rau được bảo quản ở cửa hàng ở nhiệt độ 20oC và thời gian lưu trữ không quá 2 ngày. Rau an toàn có thể sử dụng ngay không cần phải ngâm nước muối hay các chất làm sạch khác.
Chuỗi cung ứng sản xuất - tiêu thụ RAT Chuỗi cung ứng là chuỗi thông tin và các quá trình kinh doanh cung cấp một sản phẩm hay dịch vụ cho khách hàng từ khâu sản xuất và phân phối đến người tiêu dùng cuối cùng.