phần mở đầu, phần kết luận thì luận văn gồm có 3 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về TCCNN. Thực trạng về TCCNN trên địa bàn Tp. Các giải pháp đẩy mạnh thực hiện TCCNN trên địa bàn Tp.Hồng Ngự giai đoạn 2021 – 2025.
9 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TCCNN 1. SỰ CẦN THIẾT TCCNN 1. Khái niệm về và TCCNN Nông nghiệp là ngành có tính chất lao động tay chân. Khi các thay đổi trong nền kinh tế diễn ra, xu hƣớng chuyển dịch trong cơ cấu ngành nông nghiệp cũng đƣợc thực hiện.
Trong đó, tái cơ cấu mang đến các tác động tạo ra sự thay đổi tích cực. Có thể xem là tìm kiếm các hiệu quả cũng nhƣ ứng dụng trong nông nghiệp. Đảm bảo các khoa học, kỹ thuật hay công nghệ đƣợc áp dụng. Tái cơ cấu đƣợc thực hiện đảm bảo cho nhu cầu đƣợc đáp ứng tốt nhất.
Bên cạnh các tiềm năng trong tự nhiên đƣợc khai thác và tác động hợp lý. Tái cơ cấu ngành nông nghiệp về thực chất là quá trình sắp xếp lại các yếu tố liên quan đến chuỗi giá trị các ngành hàng nông nghiệp. Từ khâu quy hoạch, cơ sở hạ tầng, tổ chức sản xuất, chuỗi cung ứng dịch vụ sản xuất, thu hoạch, thu mua, chế biến, bảo quản và tiêu thụ… Với các cơ cấu đƣợc sắp xếp và thực hiện không còn phù hợp hay đảm bảo cho các lợi thế. Đặc biệt khi nền kinh tế cần ứng dụng từ khoa học hay công nghệ.
Đảm bảo cho các chuyển dịch cơ cấu phù hợp. Tái cơ cấu thể hiện sự thay đổi trong cơ cấu phân chia và thực hiện của ngành nông nghiệp nói chung. Với các nhóm ngành bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản. Theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản.
Tính chất chuyển dịch phù hợp với nhu cầu đòi hỏi hay tính chất kinh tế của các quốc gia. Trong khi lâm nghiệp và thủy sản đƣợc thúc đẩy. Do các tính chất trong tiềm năng và lợi thế mang lại trong hiệu quả kinh tế nói chung. Nhƣ các ứng dụng trong khoa học, công nghệ tiến bộ giúp giảm thiểu các lao động tay chân.
Bên cạnh năng suất tạo ra cao hơn. Các yếu tố thuận lợi và hiệu quả hơn 10 cho chất lƣợng và năng suất. Đảm bảo cho các tiêu dùng, kinh doanh hay nhu cầu xuất khẩu. Bối cảnh tác động đến quá trình TCCNN của cả nước 1.1 Tình hình thế giới - Xu hướng tái cấu trúc kinh tế thế giới: Với chính sách mở cửa và hội nhập, nông nghiệp và nông thôn sẽ chịu tác động trực tiếp và sâu sắc trƣớc xu thế thay đổi chính sách và xu hƣớng tiêu dùng tại các thị trƣờng nhập khẩu; xu hƣớng tăng cƣờng bảo hộ mậu dịch, tăng hàng rào kỹ thuật đối với nông sản.
- Xu hướng thương mại nông sản: Theo xu hƣớng thị trƣờng thế giới, những thực phẩm chất lƣợng, giá trị cao có lợi cho sức khoẻ và thân thiện với môi trƣờng sẽ gia tăng với tốc độ cao. - Xu hướng ngày càng gia tăng giám sát với chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn quy trình sản xuất: Các tiêu chuẩn đang đƣợc áp dụng chủ yếu tập trung vào chuỗi cung ứng hàng hoá, sản phẩm và hệ thống sản xuất. - Xu hướng phát triển KHCN: những công nghệ tiên tiến về gen, kiểm soát sâu bệnh và dịch bệnh, tăng cƣờng vi chất cho thực phẩm, công nghệ thông tin…, ngày càng trở nên phổ biến hỗ trợ cho sản xuất và tiếp thị, quảng bá sản phẩm hiệu quả hơn. Tình hình trong nước - Yêu cầu tái cơ cấu kinh tế Việt Nam.
Đại hội lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định“Chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chủ yếu phát triển theo chiều rộng sang phát triển hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu, vừa mở rộng quy mô vừa chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả, tính bền vững. Thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế, trọng tâm là cơ cấu lại các ngành sản xuất, dịch vụ phù hợp với các vùng; thúc đẩy cơ cấu lại doanh nghiệp và điều chỉnh chiến lược thị trường; tăng nhanh giá trị nội địa, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của sản phẩm, doanh nghiệp và của cả nền kinh tế”. Chủ trƣơng này đƣợc cụ thể hóa thông qua Quyết định số 399/QĐ-TTg ngày 19 tháng 2 năm 2013 của Thủ tƣớng Chính phủ về phê duyệt Đề án Tổng thể tái cơ cấu kinh 11 tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trƣởng theo hƣớng nâng cao chất lƣợng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013 - 2020 với mục tiêu thực hiện tái cơ cấu gắn với mô hình tăng trƣởng theo lộ trình và bƣớc đi phù hợp để đến năm 2020 cơ bản hình thành mô hình tăng trƣởng kinh tế theo chiều sâu, bảo đảm chất lƣợng tăng trƣởng, nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. - TCCNN Việt Nam.
Theo xu hƣớng chung của toàn nền kinh tế, ngành nông nghiệp cũng đứng trƣớc nhu cầu tái cơ cấu. Ngày 10 tháng 6 năm 2013, Chính Phủ đã ban hành Quyết định số 899/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án TCCNN theo hƣớng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Theo đó, Đề án tập trung vào hai nội dung chính: (1) Tái cơ cấu các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, sản xuất muối, phát triển công nghiệp chế biến và ngành nghề nông thôn với mục tiêu phát triển bền vững cần phải đƣợc áp dụng xuyên suốt trong tái cơ cấu từng lĩnh vực trên cả 3 khía cạnh “kinh tế”, “xã hội” và “môi trƣờng”. (2) Đẩy mạnh thực hiện chƣơng trình NTM.
Đồng thời, Đề án cũng đã nêu năm nhóm giải pháp chính: + Nâng cao chất lƣợng quy hoạch, rà soát, gắn chiến lƣợc với xây dựng quy hoạch, kế hoạch, quản lý giám sát nâng cao hiệu lực quản lý nhà nƣớc đối với quy hoạch; + Khuyến khích và thu hút đầu tƣ tƣ nhân; + Nâng cao hiệu quả quản lý và đầu tƣ công; + Cải cách thể chế với việc sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nƣớc thuộc ngành; phát triển kinh tế hợp tác; phát triển đối tác công tƣ, hợp tác công tƣ; đổi mới hệ thống nghiên cứu khoa học, công nghệ, đào tạo và dịch vụ công; cải cách hành chính; + Sửa đổi và hoàn thiện hệ thống chính sách liên quan đến các lĩnh vực đất đai, thƣơng mại, tài chính, tiền tệ và chính sách hỗ trợ tạo động lực cho SXNN. Những cơ hội, thách thức và mâu thuẫn trong TCCNN tỉnh Đồng Tháp 1. Những cơ hội và thách thức Với vị trí địa lý của Tỉnh tƣơng đối chia cắt, nếu biết khai thác có thể giúp Tỉnh có điều kiện cách ly, phòng chống dịch bệnh, tạo nên môi trƣờng sinh thái cảnh quan đặc sắc và có lợi thế là cửa ngõ của vùng tứ giác Long Xuyên sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển hoạt động thƣơng mại; tuy nhiên, đây cũng là thách thức về quản lý dịch bệnh, thƣơng mại, xã hội và bảo vệ an ninh biên giới. Nằm ở đầu nguồn sông Cửu Long với hai nhánh chính chảy qua là sông Tiền và sông Hậu.
Vì thế, bên cạnh việc tƣới tiêu phục vụ sản xuất, sông rạch nhiều còn là hệ thống giao thông thủy rất quan trọng gắn việc sản xuất, vận chuyển, sinh hoạt trong Tỉnh với các địa phƣơng đồng bằng sông Cửu Long, đây là một trong những thế mạnh của Tỉnh. Song, giao thông bộ lại có mật độ thấp và phân bố lệch về khu vực ven sông Tiền, sông Hậu và phía Nam nên đây là điểm nghẽn quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh. Chế độ lũ vừa là thế mạnh cho Tỉnh trong bố trí sản xuất, phát triển cảnh quan môi trƣờng, vừa là thách thức cho Tỉnh trong việc bố trí sản xuất, xây dựng dân cƣ và đô thị. Cơ cấu kinh tế đã chuyển hƣớng tích cực, giảm tỷ trọng nông nghiệp tăng nhanh ở khu vực công nghiệp - xây dựng với tốc độ 19,4%/năm nhƣng so với khu vực đồng bằng sông Cửu Long, Đồng Tháp vẫn là một tỉnh thuần nông; đồng thời, sản xuất lúa gạo và thủy sản của Tỉnh đứng đầu đồng bằng sông Cửu Long nhƣng xuất khẩu của hai ngành hàng này lại thấp hơn nhiều so các tỉnh trong khu vực.
Khả năng cạnh tranh trong SXNN của Tỉnh cũng có xu thế giảm dần và kém hơn các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Cửu Long. Giá trị sản phẩm trồng trọt thu đƣợc trên 1 ha đất trồng trọt tăng chậm so với các tỉnh trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long, đến năm 2011, giá trị này là 88,82 triệu đồng/ha, thấp hơn mức bình quân chung của khu vực là 91,1 triệu đồng ha. Năm 2012 chỉ số này của Tỉnh là 91 triệu đồng/ha. 13 Tốc độ tăng dân số tự nhiên thấp và có xu hƣớng giảm; đồng thời, việc phân bố dân cƣ lệch xuống phía Tây Nam cùng với nếp sống truyền thống và văn hóa cổ truyền là thế mạnh trong việc mở rộng quy mô SXNN và phát triển kinh tế - xã hội trong tƣơng lai.
Những hạn chế trong giáo dục và chất lƣợng y tế cơ sở lại là điểm nghẽn quan trọng trong phát triển tài nguyên con ngƣời. Là vùng cảnh quan sinh thái ngập úng, là căn cứ địa cách mạng trong các thời kỳ chống Pháp và chống Mỹ, Tỉnh có một số danh thắng, di tích lịch sử và văn hóa có tiềm năng để phát triển du lịch nhƣ du khảo, du lịch sinh thái, sông nƣớc, miệt vƣờn. Tuy nhiên, điểm nghẽn của hoạt động này là hệ thống giao thông bộ chƣa tốt, hệ thống khách sạn kém phát triển, thiếu các di tích có qui mô, liên kết thành tổ hợp, kết cấu hạ tầng ở các vƣờn quốc gia yếu kém, không có sản phẩm du lịch hấp dẫn. Vấn đề môi trƣờng ngày càng đƣợc quan tâm hơn, ý thức của nhân dân đƣợc nâng cao nhƣng nguồn nƣớc mặt thời gian qua đã bị ô nhiễm nghiêm trọng do tổ chức sản xuất nuôi trồng thủy sản và SXNN chƣa hợp lý, nƣớc thải công nghiệp, chế độ ngập lũ, chăn thả vịt đàn, cầu tiêu trên sông rạch, rác thải, chất thải chăn nuôi.
Những mâu thuẫn cơ bản Giữa mục tiêu xây dựng đội ngũ nông dân chuyên nghiệp với thực trạng thu nhập, trình độ nhận thức không đều của nông dân hiện nay. Giữa yêu cầu phát triển nền nông nghiệp hiện đại quy mô lớn, cạnh tranh, giá trị gia tăng cao với thực trạng đất đai manh mún, sản xuất nhỏ lẻ. Giữa nhu cầu vốn đầu tƣ để công nghiệp hoá, hiện đại hoá với hiệu quả đầu tƣ vào nông nghiệp còn thấp, rủi ro cao, chƣa hấp dẫn.