Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1. Một số khái niệm cơ bản Phát triển: phát triển là một phạm trù triết học khái quát quá trình vận động tiến lên từ thấp lên cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật. Nguồn gốc của sự phát triển là quá trình giải quyết mâu thuẫn trong bản thân sự vật. Cách thức của sự phát triển là quá trình tích lũy về lượng, thay đổi về chất trong sự vật.
Khuynh hướng của sự phát triển là quá trình phủ định của phủ định, cái mới ra đời thay thế cái cũ. Sản xuất: Sản xuất là hoạt động kết hợp các đầu vào nhân tố như lao động, tư bản , đất đai (đầu vào cơ bản) và/hoặc nguyên liệu (đầu vào trung gian) để tạo ra hàng hóa và dịch vụ (sản phẩm,sản lượng, đầu ra). Hoạt động này chủ yếu được khu vực doanh nghiệp thực hiện và người quản lý doanh nghiệp - tức người có quyền lựa chọn phương pháp thích hợp để kết hợp các đầu vào nhân tố - được coi là doanh nhân hay nắm giữ năng lực kinh doanh. GAP: GAP là viết tắt của các từ tiếng Anh “Good Agriculture Practises”dịch ra tiếng Việt có nghĩa là “Thực hành nông nghiệp tốt”.
Nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng, năm 1997 Tổ chức các nhà bán lẻ châu Âu (Euro-Retailer Produce Working Group, viết tắt là EUREP) đề ra các tiêu chuẩn trong sản xuất và cung ứng các sản phẩm nông nghiệp an toàn, trước hết là rau và quả, gọi là thực hành nông nghiệp tốt (GAP). Các tiêu chuẩn GAP do EUREP đưa ra gọi là EUREPGAP. Sau khi các tiêu chuẩn chất lượng do EUREP công bố đã nhanh chóng được nhiều tổ chức quốc tế và nhiều quốc gia chấp nhận, được coi là tiêu chuẩn chung áp dụng cho toàn thế giới. Sau đó, để thích hợp với các điều kiện tự nhiên và xã hội, thuận lợi cho việc áp dụng, một số vùng và quốc gia đã xây dựng các tiêu chuẩn GAP riêng.
Tuy vậy, các tiêu chuẩn GAP này đều dựa vào các tiêu chuẩn của Luan van 7 EUREPGAP, bởi EUREPGAP đã khá đầy đủ và chặt chẽ, phản ánh được nhu cầu và khả năng của các quốc gia trong điều kiện hội nhập toàn cầu. Các tiêu chuẩn và nội dung thực hiện GAP có thể áp dụng với tất cả các sản phẩm nông nghiệp, trước hết với rau quả tươi và các sản phẩm được tiêu thụ nhiều và dễ bị mất an toàn. Gần đây, các tiêu chuẩn của GAP còn được mở rộng áp dụng cho các sản phẩm chăn nuôi và thuỷ sản. VietGAP (Vietnamese Good Agricultural Practices) là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam.
Tiêu chuẩn này được phát triển và ban hành bởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; áp dụng cho mọi tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh nhóm sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản. VietGAP là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế đảm bảo sản phẩm an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khoẻ người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm. VietGAP là một tiêu chuẩn tự nguyện nhằm hướng dẫn nhà sản xuất nâng cao chất lượng, bảo đảm an toàn thực phẩm trên cơ sở kiểm soát các mối nguy. Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam được xây dựng trên cơ sở 4 nhóm tiêu chí: 1.
Tiêu chí về kỹ thuật sản xuất; 2. Tiêu chí về an toàn thực phẩm 3. Tiêu chí về môi trường làm việc 4. Tiêu chí về truy nguyên nguồn gốc sản phẩm 1.
Yêu cầu của tiêu chuẩn VietGAP Tiêu chuẩn VietGAP chú trọng vào những yêu cầu để đảm bảo: - An toàn thực phẩm - An toàn với Môi trường - An toàn cho con người - An tâm truy xuất nguồn gốc thực phẩm Luan van 8 Các yêu cầu chung tiêu chuẩn VietGAP theo TCVN 11892-1:2017 (Tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt trong trồng trọt) 1. Đào tạo và tập huấn 2. Cơ sở vật chất 3. Quy trình sản xuất 4.
Ghi chép và lưu trữ hồ sơ 5. Quản lý sản phẩm và truy xuất nguồn gốc 6. Điều kiện làm việc và vệ sinh cá nhân 7. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 8.
Kiểm tra nội bộ 9. Yêu cầu đối với cơ sở sản xuất nhiều thành viên hoặc nhiều địa điểm sản xuất 10. Yêu cầu riêng đối với cơ sở canh tác rau, quả tươi 11. Yêu cầu riêng đối với với cơ sở sản xuất chè búp tươi Yêu cầu đối với quá trình sản xuất 1.
Đánh giá lựa chọn khu vực sản xuất 2. Quản lý đất, giá thể, nước và vật tư đầu vào 3. Thu hoạch, bảo quản và vận chuyển sản phẩm 4. Quản lý rác thải, chất thải 5.
Người lao động 1. Ý nghĩa của việc sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP Sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP có ý nghĩa rất lớn đối với nền nông nghiệp của Việt Nam. Ý nghĩa đối với xã hội: Đây chính là bằng chứng để khẳng định thương hiệu của các sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi của nông nghiệp Việt Nam, tăng kim ngạch xuất khẩu do vượt qua được các rào cản kỹ thuật, không vi phạm các quy định, yêu cầu của các nước nhập khẩu. Áp dụng tiêu chuẩn VietGAP làm thay đổi tập quán sản xuất truyền thống từ lâu đời của người dân hiện nay, Luan van 9 xã hội giảm bớt được chi phí y tế về sức khỏe khi sử dụng các sản phẩm không sạch, người dân được sử dụng sản phẩm an toàn vệ sinh thực phẩm nghĩa là đã nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng tạo ra an sinh xã hội.
Ý nghĩa đối với nhà sản xuất: Giúp các nhà sản xuất phản ứng kịp thời hơn với các vấn đề trong sản xuất liên quan đến an toàn, vệ sinh thực phẩm thông qua việc kiểm soát theo quy chuẩn sản xuất từ các khâu làm đất, chăn nuôi cho đến khi thu hoạch, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, ổn định, sạch, an toàn. Những cơ sở sản xuất áp dụng quy trình và được cấp chứng chỉ VietGAP sẽ mang lại lòng tin cho nhà phân phối, người tiêu dùng và cơ quan quản lý đấy là lợi ích lớn nhất. Chứng chỉ VietGAP giúp người sản xuất xây dựng thương hiệu sản phẩm của mình và tạo thị trường tiêu thụ ổn định nâng cao giá trị sản xuất. Ý nghĩa đối với người tiêu dùng: Đây là lợi ích xã hội mà VietGAP đem lại, người tiêu dùng sẽ được sử dụng những sản phẩm có chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm, đó cũng là mục tiêu chính và lợi ích lớn nhất mà VietGAP mang lại.
VietGAP sẽ tạo nên quyền được đòi hỏi của người tiêu dùng, từ đó góp phần tạo lên một thế hệ những người tiêu dùng dễ dàng nhận biết được sản phẩm bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trên thị trường khi thấy có chứng nhận hoặc dấu chứng nhận sản phẩm VietGAP của các cơ quan có thẩm quyền cấp, đây cũng là động lực chính thúc đẩy người dân và các nhà sản xuất phải cải tiến để sản xuất và cung ứng các sản phẩm tốt, sạch, an toàn từ nông nghiệp cho xã hội. Ý nghĩa đối với doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu: Nguồn nguyên liệu đảm bảo chất lượng nên sẽ bảo đảm chất lượng đầu ra của sản phẩm và có thương hiệu, vì thế giữ được uy tín với khách hàng là cách để nâng cao doanh thu nhập bền vững tạo ra lợi nhuận cho DN. Do nguồn nguyên liệu đầu vào đã được bảo đảm, các doanh nghiệp có thể giảm bớt chi phí và thời gian cho việc kiểm tra mẫu. Giảm nguy cơ sản phẩm bị cấm nhập khẩu hoặc bị kiểm tra 100% khi nhập do không đảm bảo yêu cầu về dư lượng hóa chất.
Nội dung phát triển sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP 1. Đặc điểm, vai trò của sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP Sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP là việc áp dụng những kiến thức sẵn có vào quá trình sản xuất nông nghiệp, tuân thủ theo những yêu cầu của tiêu chuẩn VietGAP (TCVN 11892-1:2017) trong quá trình canh tác, sản xuất chè nhằm mục đích tạo ra sản phẩm chè an toàn, truy xuất được nguồn gốc sản phẩm, đảm bảo sức khỏe cho con người và hướng đến sự phát triển bền vững về môi trường, kinh tế, xã hội. Sản xuất chè an toàn theo quy trình VietGAP mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho cả người sản xuất và người tiêu dùng: như giúp người sản xuất quản lý tốt hơn quá trình sản xuất, giảm thiểu được các mối nguy hại ảnh hưởng trực tiếp đến người sản xuất, đến sản phẩm và người tiêu dùng, nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị sản phẩm, bảo vệ sức khỏe người sản xuất cũng như người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên được nguồn gốc sản phẩm. Quy trình sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP Quy trình sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, chế biến, kinh doanh, kiểm tra và chứng nhận sản phẩm Chè tại Việt Nam bao gồm các nội dung cụ thể như sau: a) Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất Phát triển vùng sản xuất chè phải nằm trong quy hoạch của Nhà nước và địa phương, phải được khảo sát, đánh giá phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước và địa phương đối với các mối nguy cơ về hóa học, sinh học và vật lý tại vùng sản xuất chè và vùng lân cận.
Trong vùng sản xuất chè, người trồng chè cần lưu ý các nguy cơ ô nhiễm về hóa học, vi sinh vật và ô nhiễm vật lý. Trong đó cần đặc biệt quan tâm đến hai nguy cơ ô nhiễm, đó là hóa chất và vi sinh vật. Tùy theo điều kiện cụ thể lựa chọn quy mô hợp lý cho vùng sản xuất, khu sản xuất tập trung nên đảm bảo các điều kiện sau: + Đồi chè có độ dốc bình quân hợp lý. Luan van 11 + Nguồn nước, đất, không khí không bị nhiễm độc chất hóa học và vi sinh vật.
+ Trong trường hợp vùng sản xuất bị ô nhiễm bất khả kháng, thì không tiến hành sản xuất chè. b) Giống chè - Có nguồn gốc rõ ràng, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép sản xuất. - Tìm hiểu để sử dụng các giống chè mới có năng suất, chất lượng cao và khả năng chống chịu tốt, nhân giống bằng phương pháp giâm cành. Các giống được trồng là giống đã được cấp quản lý có thẩm quyền cho phép phát triển.