PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của luận án Vấn đề quá tải thông tin (Information Overload) đƣợc J.Denning nêu ra lần đầu tiên vào năm 1982 [49]. Với những lý lẽ và bằng chứng thuyết phục, Denning khẳng định khả năng lựa chọn thông tin hữu ích của ngƣời dùng máy tính sẽ gặp khó khăn nghiêm trọng bởi sự gia tăng không ngừng lƣợng thông tin khổng lồ đến từ hàng trăm kênh truyền hình, hàng triệu băng hình, sách, báo, tạp chí, tài liệu thông qua các hệ thống giao dịch điện tử. Vấn đề Denning công bố ngay lập tức đƣợc cộng đồng các nhà khoa học máy tính nhiệt tình hƣởng ứng và tập trung nghiên cứu phƣơng pháp hạn chế ảnh hƣởng của vấn đề quá tải thông tin đối với ngƣời dùng, thúc đẩy một lĩnh vực nghiên cứu mới đó là lọc thông tin.
Lọc thông tin (Information Filtering) là lĩnh vực nghiên cứu các quá trình lọc bỏ những thông tin không thích hợp và cung cấp thông tin t hích hợp đến với mỗi ngƣời dùng. Lọc thông tin đƣợc xem là phƣơng pháp hiệu quả hạn chế tình trạng quá tải thông tin đƣợc quan tâm nhiều nhất hiện nay. Lọc thông tin đƣợc tiếp cận theo hai xu hƣớng chính, đó là lọc dựa trên tri thức và lọc dựa trên dữ liệu. Trong trƣờng hợp dựa vào tri thức, hệ thống thực hiện lọc thông tin bằng cách sử dụng tập luật xây dựng trƣớc.
Nhƣợc điểm của phƣơng pháp này là để có đƣợc một tập luật đủ tốt đòi hỏi chi phí nhiều thời gian và kinh nghiệm của chuyên gia; việc cập nhật các luật không thể thực hiện đƣợc tự động vì nguồn dữ liệu vào thƣờng không có cấu trúc và luôn trong trạng thái biến động. Chính vì vậy, lọc dựa trên tri thức có xu hƣớng ít đƣợc sử dụng. Đối với các hệ thống lọc dựa trên dữ liệu, các quy tắc lọc đƣợc xây dựng từ dữ liệu mà hệ thống thu thập đƣợc bằng các kỹ thuật thống kê hoặc các thuật toán học máy. Cách tiếp cận này cho phép tự động cập nhật các quy tắc lọc và không lệ thuộc vào tri thức chuyên gia.
Hệ thống lọc dựa trên dữ liệu có khả năng thích nghi cao và tận dụng đƣợc nguồn dữ liệu. Chính vì vậy, cách tiếp cận này đƣợc quan tâm nghiên cứu hơn so với phƣơng pháp dựa vào tri thức.van TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.van Hệ tƣ vấn (Recommender System) là hệ thống có khả năng tự động phân tích, phân loại, lựa chọn và cung cấp cho ngƣời dùng những thông tin, hàng hóa hay dịch vụ mà họ quan tâm. Hệ tƣ vấn đƣợc xem nhƣ một biến thể điển hình có vai trò quan trọng trong lọc thông tin. Nhiều hệ tƣ vấn đã đƣợc thƣơng mại hóa và triển khai thành công, tiêu biểu là hệ tƣ vấn của các hãng Amazon.com, Procter & Gamble.
Hệ tƣ vấn đƣợc xây dựng dựa trên hai kỹ thuật lọc thông tin chính: Lọc theo nội dung (Content-Based Filtering) và lọc cộng tác (Collaborative Filtering). Lọc theo nội dung khai thác những khía cạnh liên quan đến nội dung thông tin sản phẩm ngƣời dùng đã từng sử dụng hay truy nhập trong quá khứ để tạo nên tƣ vấn. Trái lại, lọc cộng tác khai thác những khía cạnh liên quan đến thói quen sử dụng sản phẩm của cộng đồng ngƣời dùng có cùng sở thích để tạo nên tƣ vấn. Trong quá trình nghiên cứu và ứng dụng, bên cạnh những vấn đề chung của bài toán lọc thông tin thông thƣờng, xuất hiện một số vấn đề mang tính đặc thù đối với thông tin tƣ vấn nhƣ tính thƣa thớt dữ liệu huấn luyện, xử lý ngƣời dùng mới, hàng hóa mới, yêu cầu kết hợp các dạng thông tin khác nhau, làm việc với dữ liệu kích thƣớc lớn đƣợc cập nhật thƣờng xuyên.
Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu nhắm tới nội dung này, nhƣng đây vẫn là những vấn đề nghiên cứu mở, có tính thời sự và thu hút sự qua tâm của cộng đồng nghiên cứu. Đề tài ―Phát triển một số phương pháp lọc thông tin cho hệ tư vấn‖ đƣợc thực hiện trong khuôn khổ luận án tiến sĩ chuyên ngành khoa học máy tính nhằm góp phần giải quyết một số vấn đề còn tồn tại của lọc thông tin cho các hệ tƣ vấn. Mục tiêu của luận án Mục tiêu của luận án là nghiên cứu áp dụng, cải tiến một số kỹ thuật học máy nhằm cải thiện độ chính xác của lọc thông tin trong các hệ tƣ vấn. Đặc biệt, nghiên cứu tập trung vào việc nâng cao kết quả dự đoán nhu cầu ngƣời dùng trong trƣờng hợp dữ liệu thƣa, cũng nhƣ trong trƣờng hợp có cả dữ liệu sở thích ngƣời dùng và thông tin nội dung sản phẩm.van TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Các đóng góp của luận án Đóng góp thứ nhất của luận án là đề xuất áp dụng một kỹ thuật Boosting cải tiến cho nhiều bài toán phân loại vào lọc cộng tác [3, 81], bao gồm: - Đề xuất phƣơng pháp giải quyết bài toán lọc cộng tác bằng kỹ thuật Boosting dựa trên biểu diễn dữ liệu phù hợp cho bài toán phân loại của học máy; - Áp dụng kỹ thuật Boosting cải tiến cho nhiều bài toán phân loại bằng phƣơng pháp học đa nhiệm dựa trên gốc quyết định (Decision Stump) cho lọc cộng tác nhằm hạn chế ảnh hƣởng của vấn đề dữ liệu thƣa; - Thử nghiệm và đánh giá kết quả phƣơng pháp cải tiến, đặc biệt chú trọng đánh giá kết quả dự đoán trong trƣờng hợp dữ liệu thƣa của lọc cộng tác. Hầu hết các phƣơng pháp học máy cho lọc cộng tác hiện nay đều thực hiện những nhiệm vụ học đơn lẻ (Single Task Learning) với giả thiết dữ liệu huấn luyện và dữ liệu kiểm tra đƣợc mô tả trong cùng một không gian các giá trị đặc trƣng với cùng một phân bố. Khi phân bố thay đổi, tập dữ liệu huấn luyện và dữ liệu kiểm tra phải xây dựng lại. Trên thực tế, việc làm này không phải lúc nào cũng thực hiện đƣợc làm cho kết quả dự đoán các phƣơng pháp kém tin cậy.
Mặt khác, tại mỗi thời điểm, phƣơng pháp chỉ thực hiện một nhiệm vụ đơn lẻ, kết quả của mỗi nhiệm vụ cụ thể hoàn toàn độc lập với các nhiệm vụ khác. Chính vì vậy, phƣơng pháp tiếp cận này sẽ gặp khó khăn khi dữ liệu huấn luyện thƣa thớt. Để giải quyết vấn đề này, luận án đề xuất áp dụng phƣơng pháp học đa nhiệm (Multi-Task Learning) cho lọc cộng tác nhằm sử dụng tập thông tin chung giữa các nhiệm vụ học đơn lẻ. Tập thông tin chung tìm đƣợc đóng vai trò chia sẻ và bổ sung thông tin vào quá trình huấn luyện cho mỗi ngƣời dùng khác nhau, góp phần nâng cao kết quả dự đoán và hạn chế đƣợc ảnh hƣởng của tình trạng dữ liệu thƣa trong lọc cộng tác.van TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.van Đóng góp thứ hai của luận án là đề xuất một phương pháp lọc kết hợp dựa trên mô hình đồ thị [2, 80], bao gồm: - Biểu diễn mối liên hệ giữa các đối tƣợng tham gia hệ thống lọc (Ngƣời dùng, sản phẩm và nội dung sản phẩm) dựa vào mô hình đồ thị; - Xây dựng phƣơng pháp dự đoán cho lọc cộng tác dựa trên mô hình đồ thị.
- Xây dựng phƣơng pháp trích chọn đặc trƣng nội dung sản phẩm dựa trên thói quen sử dụng sản phẩm của ngƣời dùng; - Cá nhân hóa ảnh hƣởng của các đặc trƣng nội dung đối với thói quen sử dụng sản phẩm của ngƣời dùng; - Áp dụng thuật toán lan truyền mạng trên đồ thị kết hợp để dự đoán, phân bổ các sản phẩm cho mỗi ngƣời dùng; - Thử nghiệm và đánh giá kết quả phƣơng pháp đề xuất. Để tận dụng lợi thế của mỗi phƣơng pháp lọc, luận án đề xuất phƣơng pháp kết hợp giữa lọc cộng tác và lọc nội dung dựa trên biểu diễn đồ thị các đối tƣợng tham gia quá trình lọc, bao gồm: ngƣời dùng, sản phẩm, đánh giá ngƣời dùng và nội dung sản phẩm. Để tránh những hạn chế của các phƣơng pháp lọc kết hợp trƣớc đây (phƣơng pháp trích chọn đặc trƣng nội dung chỉ dựa vào nội dung sản phẩm), luận án đề xuất phƣơng pháp trích chọn đặc trƣng nội dung dựa vào thói quen ngƣời dùng đối với sản phẩm. Dựa trên phƣơng pháp này, những đặc trƣng nội dung đƣợc xem là quan trọng với mỗi ngƣời dùng đƣợc giữ lại để phục vụ mục tiêu dự đoán.
Việc tìm ra những đặc trƣng có ảnh hƣởng quan trọng đến thói quen ngƣời dùng không chỉ làm giảm chi phí tính toán của phƣơng pháp (vì số lƣợng các đặc trƣng nội dung quan trọng đối với mỗi ngƣời dùng còn lại rất ít), mà còn loại bỏ đƣợc những đặc trƣng không ảnh hƣởng hoặc ảnh hƣởng không tốt đến thói quen sử dụng sản phẩm của ngƣời dùng. Phƣơng pháp dự đoán đƣợc đƣa về bài toán tìm kiếm trên đồ thị không chỉ tận dụng đƣợc các thuật toán hiệu quả trên đồ thị mà còn tận dụng đƣợc mối liên hệ gián tiếp giữa các đối tƣợng tham gia hệ thống.van TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.van Phƣơng pháp lọc kết hợp đề xuất đƣợc thử nghiệm và áp dụng cho hệ thống tƣ vấn lựa chọn phim đã cho lại kết quả dự đoán tốt. Hệ thống cho phép xem, đánh giá, bình luận và gợi ý những phim đƣợc xem hợp với sở thích ứng với mỗi ngƣời dùng. Hệ thống gồm bốn chức năng chính: Chức năng cập nhật, phân tích thông tin ngƣời dùng và sản phẩm; chức năng học; chức năng lọc và chức năng tƣ vấn.
Trong đó, chức năng học và lọc đƣợc thực hiện theo phƣơng pháp lọc kết hợp đề xuất. Bố cục của luận án Nô ̣i dung luận án đƣợc xây dựng thành ba chƣơng và một phụ lục, trong đó: Chƣơng 1. giới thiệu tổng quan về lọc thông tin. Trình bày những nghiên cứu cơ bản của lọc thông tin, các phƣơng pháp lọc thông tin cho hệ tƣ vấn và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu của mỗi phƣơng pháp.
Trên cơ những nghiên cứu cơ bản, xác định rõ hƣớng nghiên cứu của đề tài. Một kết quả nghiên cứu cơ bản của đề tài đƣợc công bố trong [4]. trình bày phƣơng pháp hạn chế ảnh hƣởng của vấn đề dữ liệu thƣa trong lọc cộng tác bằng phƣơng pháp học đa nhiệm. Nội dung trình bày trong chƣơng này đƣợc tổ ng hơ ̣p dƣ̣a trên kết quả nghiên cƣ́u đã công bố trong [3, 81].
trình bày phƣơng pháp kết hợp giữa lọc cộng tác và lọc nội dung dựa trên mô hình đồ thị. Nội dung trình bày trong chƣơng này đƣợc tổng hợp từ kết quả nghiên cứu đã công bố trong [2, 80]. Cuối cùng là một số kết luận và đề xuất các nghiên cứu tiếp theo. Phần phụ lục.