MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Từ lâu, phát triển NN và xây dựng NTM trở thành một trong những nhiệm vụ hàng đầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam. Khu vực NT và ngành NN nghiệp có vai trò quyết định đối với việc phát triển, ổn định kinh tế - xã hội của quốc gia đang phát triển nhƣ Việt Nam. Quan điểm phát triển NN NT được thể hiện trong Chiến lược bền vững đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt ngày 28/1/2022, nêu rõ “NN, nông dân, NT có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. NN là lợi thế, nền tảng bền vững của quốc gia.
NT là địa bàn phát triển kinh tế quan trọng, là nền tảng văn hóa, xã hội. Nông dân là lực lượng lao động và nguồn tài nguyên con người quan trọng” [34]. Để đạt đƣợc mục tiêu này, việc phát triển NN và NT tiếp tục trở thành vấn đề đƣợc Đảng và Nhà nƣớc quan tâm đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, bởi tính đến năm 2021 Việt Nam vẫn có 62,88% dân số sinh sống ở vùng NT và NN là ngành kinh tế trụ đỡ, đóng góp lớn cho xuất khẩu, đảm bảo an ninh lƣơng thực, ổn định chính trị xã hội, khẳng định vị thế của Việt Nam trên thị trƣờng quốc tế. Quảng Xƣơng là một huyện đồng bằng, ven biển của tỉnh Thanh Hóa, trƣớc đây nổi tiếng là một huyện nghèo, kinh tế thuần nông, không có nhiều điều kiện lợi thế để phát triển.
Tuy nhiên, trong 10 năm trở lại đây, nền kinh tế của huyện đã đạt đƣợc những bƣớc tiến vƣợt trội về mọi mặt; trong đó đóng góp to lớn từ khu vực NN và NT. Năm 2018, Quảng Xƣơng đƣợc công nhận là huyện đạt chuẩn NTM; thành công sau 10 năm thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM có sự đóng góp không nhỏ của ngành NN, bởi tính đến năm 2021, nông lâm thủy sản đang chiếm 23% giá trị sản xuất toàn nền kinh tế của huyện, có tới 37,5% lao động NLTS và 89,6% dân số NT. Ngƣợc lại, nhờ có phát triển NTM mà NN có động lực mới để tăng trƣởng và phát triển mạnh hơn. Định hƣớng phát triển huyện Quảng Xƣơng đến năm 2030, sẽ phát triển huyện Quảng Xƣơng là thị xã – đô thị loại IV; giai đoạn đến năm 2045 là đô thị loại III trở lên [53].
Nhƣ vậy, vấn đề phát triển NN và xây dựng NTM của huyện cần tập trung vào những mục tiêu mới. Tuy nhiên, hiện nay, vấn đề này 1 vẫn còn nhiều những bất cập, hạn chế: tái cơ cấu NN chậm, giá trị, hiệu quả trong sản xuất NN còn thấp, việc áp dụng TBKT trong sản xuất còn hạn chế, thu nhập bình quần đầu ngƣời của nông dân chậm cải thiện, cơ sở hạ tầng ở NT thiếu đồng bộ, phát triển tự phát, thiếu quy hoạch,… chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển KT-XH nhanh, mạnh và toàn diện theo tinh thần Nghị quyết số 58 về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Nhằm xây dựng thêm cơ sở khoa học và thực tiễn, làm rõ các thế mạnh, những khó khăn thách thức trong phát triển NN gắn với xây dựng NTM ở huyện Quảng Xƣơng; làm cơ sở để đề xuất các giải pháp phát triển NN, đáp ứng yêu cầu xây dựng NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu và phát triển bền vững KTXH ở huyện Quảng Xƣơng; học viên lựa chọn đề tài “Phát triển NN gắn với xây dựng NTM ở huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa” làm đề tài luận văn thạc sĩ. Mục tiêu nghiên cứu Đề tài dựa trên cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển NN và xây dựng NTM, nhằm mục tiêu phân tích, đánh giá các nhân tố tác động đến phát triển NN gắn với xây dựng NTM ở huyện Quảng Xƣơng; đánh giá thực trạng phát triển NN và những đóng góp của NN trong xây dựng NTM ở huyện Quảng Xƣơng; từ đó đề xuất những giải pháp phát triển NN hiệu quả và bền vững, góp phần xây dựng NTM ngày càng văn minh, hiện đại.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là các điều kiện và hiện trạng phát triển ngành NN huyện Quảng Xƣơng; vai trò, đóng góp của ngành NN trong xây dựng NTM ở huyện Quảng Xƣơng 3. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi nội dung nghiên cứu: + Nội dung nghiên cứu của đề tài tập trung vào nghiên cứu điều kiện và hiện trạng phát triển ngành NN ở huyện Quảng Xƣơng gắn với chƣơng trình xây dựng NTM trong giai đoạn 2016-2021. + Nội dung nghiên cứu ngành NN theo nghĩa hẹp, bao gồm 2 tiểu ngành: trồng trọt và chăn nuôi.
2 - Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi thời gian từ 2016 -2021; - Phạm vi không gian: Lãnh thổ nghiên cứu của đề tài là địa bàn huyện Quảng Xƣơng, bao gồm 29 xã, thị trấn. Nhiệm vụ nghiên cứu - Lựa chọn có chọn lọc tổng quan về cơ sở lí luận phát triển NN và xây dựng NTM; - Lựa chọn, tổng kết cơ sở thực tiễn về phát triển NN gắn với xây dựng NTM ở Việt Nam và ở tỉnh Thanh Hóa - Phân tích các nhân tố tác động đến phát triển NN gắn với xây dựng NTM trên địa bàn huyện Quảng Xƣơng; - Xác định các chỉ tiêu phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển NN và những đóng góp của ngành NN trong xây dựng NTM ở huyện Quảng Xƣơng - Phân tích thực trạng phát triển NN gắn với xây dựng NTM trong giai đoạn 2016 – 2021 trên địa bàn huyện Quảng Xƣơng. - Đề xuất các giải pháp phát triển NN hiệu quả bền vững đáp ứng xây dựng NTM đến năm 2030. Nội dung nghiên cứu - Cơ sở lí luận phát triển NN và xây dựng NTM; - Cơ sở thực tiễn phát triển NN gắn với NTM ở Việt Nam và ở tỉnh Thanh Hóa; - Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện KT-XH của huyện Quảng Xƣơng phục vụ phát triển NN và xây dựng NTM; - Thực trạng phát triển NN và xây dựng NTM ở huyện Quảng Xƣơng 6.
Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu 6. Quan điểm nghiên cứu 6. Quan điểm tổng hợp, lãnh thổ Vận dụng quan điểm này trong nghiên cứu địa lí NN là phân tích NN trong hệ thống các ngành kinh tế và mối quan hệ hữu cơ giữa chúng với nhau. Quan điểm lãnh thổ cho thấy sự phân hóa về phát triển NN giữa các tiểu vùng, giữa các xã trong huyện; sự khác biệt giữa Quảng Xƣơng so với các huyện khác trong tỉnh Thanh Hóa; từ đó có thể xác lập thế mạnh riêng của các lãnh thổ, có kế hoạch bố trí sản xuất, phân vùng sản xuất NN một cách thích hợp.
Quan điểm hệ thống NN huyện Quảng Xƣơng là một hệ thống thống nhất theo ngành, theo lãnh thổ; ngành NN cũng là một bộ phận trong cơ cấu kinh tế của huyện, có mối quan hệ mật thiết với các ngành công nghiệp, dịch vụ trong huyện cũng nhƣ trong tỉnh Thanh Hóa, vùng Bắc Trung Bộ và cả nƣớc. Quan điểm hệ thống cũng cho thấy tính dây chuyền, tính kết nối, nếu thay đổi một phân hệ nhỏ của nền kinh tế sẽ ảnh hƣởng đến hoạt động KTXH chung của huyện. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh Vận dụng quan điểm lịch sử - viễn cảnh để phân tích sự biến đổi trong quá trình phát triển NN của huyện theo không gian và thời gian khác nhau; đánh giá một cách chính xác thực trạng diễn biến, thay đổi trong từng thời điểm cụ thể, dự đoán về triển vọng phát triển trong những thay đổi của các yếu tố kinh tế, chính trị và xã hội,. Quan điểm phát triển bền vững Vận dụng quan điểm phát triển bền vững, trong quá trình nghiên cứu NN huyện Quảng Xƣơng đòi hỏi phải đảm bảo sự phát triển bền vững cả 3 mặt, cụ thể nhƣ sau: - Kinh tế: đảm bảo tốc độ tăng trƣởng cao và ổn định trong sản xuất NN, sản xuất ra khối lƣợng nông sản lớn, có giá trị kinh tế cao.
- Xã hội: đảm bảo vấn đề lƣơng thực, ổn định chính trị xã hội, xóa đói giảm nghèo, giảm thất nghiệp, tạo việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời nông dân, cải thiện chất lƣợng cuộc sống NT. - Môi trƣờng: Giữ gìn tính đa dạng sinh học, bảo vệ tài nguyên đất, tài nguyên nƣớc, giảm tác hại đến môi trƣờng, góp phần xây dựng NTM xanh, sạch đẹp. Quan điểm kinh tế Mục tiêu đạt đƣợc lợi ích kinh tế luôn là mục tiêu đầu tiên của tất cả các ngành, các lĩnh vực sản xuất, vận dụng quan điểm này để đánh giá hiệu quả PTNN qua các chỉ tiêu nhƣ: tốc độ tăng trƣởng, lợi nhuận, hiệu quả sử dụng đất,… Tuy nhiên, lợi ích kinh tế cần hài hòa với các mục tiêu về môi trƣờng và xã hội; và trong nhiều trƣờng hợp cũng cần hi sinh lợi ích kinh tế để phục vụ lợi ích khác. Phương pháp nghiên cứu 6.
Phương pháp thu thập, xử lý tài liệu Để nghiên cứu vấn đề phát triển NN huyện Quảng Xƣơng gắn với xây dựng NTM, đề tài đã lựa chọn thu thập tài liệu từ các nguồn chính thống, đáng tin cậy là: UBND huyện Quảng Xƣơng, Phòng NN huyện Quảng Xƣơng, Cục thống kê tỉnh Thanh Hóa, Sở NN và phát triển NT Thanh Hóa. Đề tài cũng tham khảo các nguồn tƣ liệu từ các website chính thức, các luận án tiến sĩ, các đề tài, dự án, quy hoạch,. Từ đó tiến hành xử lý, đối chiếu, so sánh để có đƣợc những tài liệu tin cậy, thống nhất, đồng bộ và cập nhật. Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh Đề tài sử dụng phƣơng pháp này để luận giải, phân tích, so sánh, đối chiếu các vấn đề phát triển NN gắn với xây dựng NTM, so sánh với các ngành kinh tế, với các lãnh thổ tƣơng đƣơng để nhận dạng những đặc điểm chung, xu hƣớng phát triển, các mối quan hệ, lí giải nguyên nhân, nhận định đánh giá những thành tựu hạn chế,….
Từ đó làm cơ sở để đề xuất các giải pháp phát triển NN gắn với xây dựng NTM. Đây là một phƣơng pháp rất quan trọng và đƣợc sử dụng thƣờng xuyên trong quá trình thực hiện luận văn. Phương pháp bản đồ, GIS Vận dụng phƣơng pháp này để thể hiện các đối tƣợng địa lí trên bản đồ nhằm trực quan hóa lí thuyết các bộ phận của lãnh thổ. Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả đã vận dụng kiến thức về bản đồ, ứng dụng công nghệ GIS, sử dụng phần mềm Mapinfo 11.