phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các biểu, hình vẽ, các chữ viết tắt, nội dung chính của luận văn được kết cấu thành ba chương Chương l: Cơ sở lý luận chung về phát triển nguồn nhân lực Chương 2: Thực trạng công tác phát triển nguồn nhân lực tại trường Cao. đăng Nghề Đà Nẵng. Chương 3: Phát triển nguồn nhân lực tại trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng 6. Tổng quan tài liệu Các nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực phải dựa trên nhiều góc độ để có cái nhìn toàn diện về chính sách phát triển nguồn nhân lực tại các cơ sở đào tạo nghề.
Từ đó, các giải pháp đưa ra phải dựa trên tư duy lý thuyết cơ bản, phù hợp với thực tế sẽ tạo động lực cho sự phát triển của nhà trường. Với những yêu cầu như vậy, sau khi nghiên cứu các tài liệu tham khảo đưa ra được những vấn đề sau: - Giáo trình quản trị nguồn nhân lực. Chủ biên: TS. Nguyễn Quốc Tuấn; Đồng tác giả: TS.
Đào Hữu Hòa, TS. Nguyễn Thị Bích Thu, ThS. Nguyễn Phúc Nguyên, ThS. Nguyễn Thị Loan, xuất bản năm 2007.
Cuốn sách giới thiệu tổng quan về quản trị nguồn nhân lực. Nội dung sách có tám chương và chương VII: “ Dao tạo và phát triển nguồn nhân lực” chương này đã cung cấp. kiến thức cơ bản về vai trò của phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức, các khái niệm về phát triển, đào tạo và cách thức vận dụng nó trong thực tiễn. ~ Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực do tác giả PGS.TS Trần Kim Dung chủ biên, NXB tổng hợp thành phó Hồ Chí Minh, được tái bản lần thứ 8, phát hành năm 201 1 đã phân tích chuyên sâu các vấn đề về phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức và định hướng các nhân tố tác động đến phát triển nguồn nhân lực - Bài giảng Quản trị nguồn nhân lực do tác giả TS.
Đoàn Gia Dũng biên soạn, trong đó chương 7 dé cập đến nội dung phát triển nguồn nhân lực, cho. ta thấy được muốn phát triển nguồn nhân lực của một tổ chức liên quan đến các vấn đề học tập, phát triển và cơ hội đào tạo, tiếp cận đến việc phát triển con người trong tông thể chiến lược của tổ chức. - Giáo trình Quản trị nhân lực do tác giả Ths. Nguyễn Văn Điềm — PGS.
Nguyễn Ngọc Quân (2004), NXB Lao động xã hội, Hà Nội, gồm 6 chương, trong đó chương 3“ Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực” cho ta thấy được mức độ quan trọng của phát triển nguồn nhân lực trong việc tạo lợi thế cạnh tranh của tổ chức, đồng thời nhận biết được những thách thức cần đối mặt trong công tác phát triển nguồn nhân lực. - Luận văn thạc sĩ “ Biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đăng Kinh tế - Kỹ thuật thuộc Đại học Thái Nguyên”, tác giả Đặng Văn Doanh chỉ ra các vấn đề cơ bản và các phương hướng giải quyết đề phát triển đội ngũ giáo viên - Bai bao“ Mét số vấn đề về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực”, tác giả TS.Võ Xuân Tiến trên tạp chí Khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng, số 5, năm 2010, nói về các vấn đề đẻ các tổ chức duy trì và phát triển nguồn nhân lực của mình. - Sach Human Resource Management do tac giả B. Mahapatro chủ biên, NXB New Age International Publishers, phát hành 2010 đã đưa ra cái nhìn về việc quản lý nguồn nhân lực liên quan một cách trực tiếp và gián tiếp đến sự thành công trong các tô chức.
Nội dung bao gồm 13 chương, trong đó chương 11, phần 11.2 có đề cập về vấn đề phát triển nguồn nhân lực, sự khác nhau giữa đào tạo và phat trién, nhân tố ảnh hưởng, mục tiêu và sự cần thiết phải phát triển nguồn nhân lực như thế nào. - Sách Amstrong`s Hanbook of Human Resource Management Practice do tác gid Micheal Amstrong chu bién, NXB Replika Press Pvt Ltd, phát hành 8 “ Học tập và phát triển” đã đưa ra các quy trình học tập đẻ phát triển nguồn lực trong các tổ chức. * Một số tài liệu liên quan đến tình hình thực hiện chính sách phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề tại trường Cao đẳng Nghề Đà Nẵng : - Báo cáo thường niên năm học 2011-2012, 2012-2013, 2013-2014 của trường Cao đẳng Nghề Đà Nẵng. Ưới các tài liệu này đã đưa ra các nội dung liên quan đến tình hình phát triển đội ngũ giáo viên và công tác giảng dạy tại trường.
- Tình hình thực hiện chiến lược phát triển đội ngũ giáo viên đến năm 2020. Cho thấy được tình hình phát triển về mặt số lượng lẫn chất lượng của đội ngũ giáo viên tại trường CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VÈ PHÁT TRIÊN NGUÒN NHÂN LỰC 1. KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU VÀ VAI TRÒ CỦA PHÁT TRIÊN NGUÒN NHÂN LỰC 1. Khái niệm nguồn nhân lực Theo định nghĩa của Liên hiệp quốc, nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng.
Theo định nghĩa của chương trình phát triển Liên hợp quốc: “Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống. con người hiện có thực tế hoặc đang là tiềm năng đề phát triền kinh tế - xã hội trong một cộng đồng ”. Như vậy, nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động con người của một quốc gia đã được chuẩn bị ở một mức độ nhất định, có khả năng huy động vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; “tiềm năng đó bao hàm tổng hòa các năng lực về thể lực, trí lực, nhân cách con người của một quốc gia, đáp ứng với một cơ cấu nhất định của lao. động do nền kinh tế đòi hỏi”.
Thực chất đó là tiềm năng của con người về số lượng, chất lượng và cơ cấu. Quan điểm này cho thấy rõ nguồn nhân lực một cách toàn diện, coi nguồn nhân lực không chỉ trên góc độ số lượng (nguồn lực lao động) mà cả về chất lượng (tiềm năng phát triển). Nguồn nhân lực là tất cả các kỹ năng và năng lực của con người liên quan tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của quốc gia. Ngày nay, tri thức là yếu tố chủ đạo của sự phát triển.
Các thành quả khoa học kỹ thuật trở thành yếu tố sản xuất và trở thành cấu phần của sản phẩm. Tỷ trọng chất xám trong mỗi sản phẩm cao hay thấp thể hiện khả năng. cạnh tranh của ngành nghề hay quốc gia đó. Vì vậy, chất lượng của nguồn nhân lực, yếu tố trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, nhân cách, phẩm chất là tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá thực trạng và khả năng phát triển nguồn nhân lực của tổ chức hoặc của từng quốc gia.
Tir cae va trên, ta có thê hiểu: Ngudn nhân lực là tổng thể những tiềm năng của con người (trước hết và cơ bản nhất là tiềm năng về lao động), gồm cả phẩm chất, trình độ chuyên môn, kiến thức, óc sáng tạo, năng lượng, nhiệt huyết và kinh nghiệm sống của con người nhằm đáp ứng cơ cấu kinh - xã hội. Phát triển nguồn nhân lực Đối với các hệ thống kinh tế - xã hội nói chung, các tô chức và doanh nghiệp. nói riêng, để có thể thực hiện thành công các mục tiêu chiến lược của mình đòi hỏi phải biết xử lý tốt và giải quyết đúng đắn vấn đề phát triển nguồn nhân lực (PT nguồn nhân lực), Trước hết “Phát triển” là sự vận động theo chiều hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. “Phát triển cá nhân” liên quan đến phát triển kiến thức, kỹ năng, năng lực và nhờ đó thay đổi hành vi phù hợp với công việc hiện tại và nhu cầu của tổ chức, nhu cầu của cá nhân.
Hiện nay, các tô chức quốc tế và các nhà khoa học đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về PT nguồn nhân lực. Theo UNESCO (United Nations Educational Scientific anh Cultural Organization - Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc) và một số nhà kinh tế sử dụng khái niệm phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa hẹp là sự phát triển kỹ năng lao động và sự đáp ứng yêu cầu của việc làm. Theo ILO (International Labour Organization - Tổ chức Lao động Quốc tế) cho rằng, phải hiểu PT nguồn nhân lực theo nghĩa rộng hơn, không chỉ là sự lành nghề của dân cư hoặc bao gồm cả vấn đề đào tạo nói chung mà còn là phát triển năng lực đó của con người để tiến tới có việc làm hiệu quả, cũng như thỏa mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân. Theo Liên hợp quốc thì khái niệm phát triển nguồn nhân lực bao gồm giáo.
dục, đào tạo nghề nghiệp và sử dụng tiềm năng con người nhằm thúc đầy phát triển kinh tế xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống [trang 15; 11]. Theo Christian Batal thì phát triển nguồn nhân lực là phát triển về năng, lực và động cơ, năng lực (theo cách hiểu ngày nay) là một khái niệm mới, dần thay thế khái niệm “nghiệp vụ chuyên môn”. Trong khi khái niệm “nghiệp vụ chuyên môn” tương đối “nh” và mang tính tập thẻ, thì khái niệm năng lực mang tính linh hoạt hơn, là một công cụ sắc bén, nó phù hợp hơn với hoạt động quản trị nguồn nhân lực trong một thế giới việc làm luôn biến động. Nang luc, xét theo phạm trù thường dùng nhất, năng lực làm việc tương ứng với “kiến thức”, “kỹ năng”, và “hành vi thái độ” cần huy động để có thể thực hiện đúng đắn các hoạt động riêng của từng vị trí làm việc.
Năng lực được cấu thành bởi: ~ “Kiến thức” là những hiểu biết chung và những hiểu biết chuyên ngành về một lĩnh vực cụ thể. “Kiến thức” có thể tiếp thu thông qua các phương pháp sư phạm truyền thống: thuyết trình, chứng minh, diễn giảng. ~ “Kỹ năng” là làm chủ khả năng áp dụng các kỹ thuật, phương pháp và công cụ để giải quyết công việc. “Kỹ năng” chỉ có thể lĩnh hội được thông qua tình huống thực tế hoặc mô phỏng thực tế.
Nói một cách khác, “kỹ năng” chỉ có thể được hình thành thông qua thực làm, cùng với việc áp dụng các phương pháp cụ thể. Do vậy, để đánh giá kỹ năng dựa vào tiêu chí mức độ thành thạo công việc được thực hiện. - “Hanh vi, thái độ” là làm chủ thái độ, hành vi của bản thân, làm chủ trạng thái tỉnh thần của bản thân. “Thái độ, hành vĩ” được hình thành trong cùng một điều kiện như hình thành “kỹ năng”.