Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tổ chức dạy học Vật lí theo hướng phát triển năng lực tự học. Chương 2: Tổ chức dạy học chương "Động lực học chất điểm" - Vật lí 10 theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh. Chương 3: Thực nghiệm sư phạm. 3 Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc.
Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 14 of 68. Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC VẬT LÍ THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC 1. Tổng quan lịch sử vấn đề nghiên cứu 1.
Những nghiên cứu ở nước ngoài Ở cuối thế kỉ thứ XVIII đầu thế kỉ thứ XIX, có nhiều quan điểm đề cập đến vấn đề dạy học và tự học của HS; một số nhà khoa học như Jan Jac Rousseau (1712- 1778), Johann Heinrich Pestalozzi (1746- 1827), Adolf Distervers (1790- 1866), Konstantin Dmitrievich Usinxki (1824- 1870) đã đi sâu nghiên cứu về trí tuệ, tính tích cực, tự lực và khả năng tự chiếm lĩnh tri thức của HS đồng thời đề cập đến vai trò của nhà trường và của người thầy trong việc tổ chức và bồi dưỡng kỹ năng tự học cho người học [dẫn theo 21]. Nổi bật lên là Conxtantin Đmitrêvic Usinxki (1824-1870) đã nhấn mạnh cách làm cho HS giành lấy tri thức bằng con đường tự học, tự mình tìm tòi khám phá. Theo nghiên cứu của ông, trong dạy học không nên dồn tất cả tính tích cực vào công tác dạy của người GV, còn HS thì lại thụ động mà cần phải làm sao cho HS tích cực ở mức cao nhất. Cùng quan điểm với Conxtantin Đmitrêvic Usinxki, I.Khalamôv (1978) trong cuốn “Phát huy tính tích cực của học sinh như thế nào?” đã khẳng định: Tự học đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao tính tích cực nhận thức và hiệu quả trong hoạt động trí tuệ.
Nghiên cứu về vấn đề nâng cao vai trò của tự học trong dạy học còn được các tác giả X.F Kharlamop[15] đặc biệt quan tâm, đưa ra nhiều luận điểm dạy học và dạy tự học. Vấn đề tự học ngoài giờ lên lớp kết hợp với học trên lớp; học có sự hướng dẫn của thầy với tự học hoàn toàn được tác giả N.Pâysakhôv đề cập đến trong cuốn “Những vấn đề tự quản trong hệ thống các trường Cao Đẳng” xuất bản năm 1983 tại trường Đại học Tổng hợp Kazan do, tác giả đã nêu quan điểm về công tác độc lập tự học trong giờ lên lớp và giờ học tự quản ở nhà của sinh viên. Đồng quan điểm trên, Tác giả L. Znamenxki đã nêu quan điểm về dạy học Vật lí “Dù cho các bài học vật lý hoàn thiện như thế nào, dù cho mức độ tích cực của học sinh ở trên lớp cao đến thế nào, thì các bài tập ở nhà vẫn là hoàn 4 Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc.
Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 15 of 68. toàn cần thiết. Sự cần thiết đó không những và thậm chí nhiều phần không phải là do không có thời gian để luyện tập tự lực đủ nhiều trong lớp học.
Lý do chính là, công tác ở nhà của học sinh đòi hỏi người thực hiện phải có tính ý thức, tính tích cực và tính tự lực cao” [dẫn theo 17]. Những nghiên cứu trong nước Ở Việt Nam, vấn đề tự học được quan tâm từ rất sớm bởi nhiều nhà khoa học. Tác giả Nguyễn Hiến Lê (1912-1984) với tác phẩm “Tự học một nhu cầu của thời đại” đã khẳng định vai trò quan trọng của công tác tự học của mỗi người [dẫn theo 17]. Tác giả Nguyễn Cảnh Toàn [27] đã nghiên cứu sâu về tự học, vai trò của tự học, dạy tự học.
Tác giả Trịnh Quang Từ [30] … đã coi tự học là hoạt động tích cực, chủ động, tự giác của người học dưới vai trò chủ đạo, tổ chức, hướng dẫn, điều khiển của thầy. Thái Duy Tuyên trong cuốn “Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới” đã đề cập đến vấn đề bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh. Theo tác giả, “Tự học là một trong những phẩm chất quan trọng nhất mà nhà trường hiện đại cần trang bị cho người học, vì nó có ích không chỉ khi các em còn ngồi trên ghế nhà trường mà cả khi đã bước vào cuộc sống” [29]. Trong cuốn sách “Dạy và học đại học”, hai tác giả tác giả Nguyễn Cảnh Toàn và Lê Khánh Bằng đã đề xuất phương pháp tự học của sinh viên để mỗi sinh viên không cảm thấy việc học là gánh nặng nhưng đảm bảo cho các trường Đại học, Cao đẳng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng sự phát triển của xã hội [28].
Một số luận án đã nghiên cứu về vấn đề tự học trong nội dung công trình của mình như luận án"Các biện pháp tổ chức hoạt động học tập ngoài giờ lên lớp" của tác giả Phạm Hồng Quang [19], đề tài “Các biện pháp tổ chức hoạt động tự học môn Giáo dục học cho sinh viên các trường Đại học sư phạm” của tác giả Nguyễn Thị Tính[23], luận án của tác giả Nguyễn Thị Bích Hạnh với đề tài “Biện pháp hoàn thiện kỹ năng tự học môn Giáo dục học cho sinh viên Đại học sư phạm theo quan điểm sư phạm tương tác” [11]; luận án "Hình thành và phát triển năng lực tự học cho sinh viên ngành Toán hệ cao đẳng sư phạm" của tác giả Lê Hiển Dương [9], luận án của tác giả Nguyễn Duy Cẩn bàn về "Tăng cường năng lực tự học cho sinh viên hóa học ở trường đại học sư phạm bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun" [6], Nguyễn Thị Thanh Hồng nghiên cứu về "Tổ chức tự học Giáo dục học cho sinh viên đại học sư phạm qua e-learning" [12], Lương Viết Mạnh nghiên 5 Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 16 of 68. cứu “Hình thành và phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học Vật lí ở trường Dự bị Đại học Dân tộc" [17].…các tác giả đã nghiên cứu về tự học và vai trò, cách thức đổi mới và phát triển năng lực tự học của người học.
Ngoài ra còn một số luận văn thạc sĩ có nghiên cứu về tự học như luận văn của Phạm Thị Châm nghiên cứu về "Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo mô đun phần động lực học chất điểm, vật lí lớp 10 - ban cơ bản góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trung học phổ thông" [7], luận văn của Võ Thị Kim Hoàng về "nghiên cứu tổ chức dạy học chương Dòng điện trong các môi trường" - Vật lí 11 theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học" [13]. Việc bồi dưỡng NLTH của HS từ những vấn đề lý luận liên quan đến TH và tổ chức TH cho đến những cách vận dụng cụ thể trong dạy học trên lớp, viết giáo trình, tài liệu tham khảo, hướng dẫn người học đọc sách cũng được các tác giả đề cập đến. Tuy nhiên, cho đến thời điểm này, theo những tài liệu mà chúng tôi đã có dịp nghiên cứu chưa công trình nào nghiên cứu về "Tổ chức dạy học chương "Động lực học chất điểm”, Vật lí 10 theo hướng phát triển năng lực tự học của học sinh”. Quá trình dạy học - Dạy tự học 1.
Hoạt động Dạy học - Hoạt động học tập 1. Quan niệm về hoạt động Hoạt động là một khái niệm của tâm lý học hiện đại. Một hoạt động bao giờ cũng nhằm vào một đối tượng nhất định. Hai hoạt động khác nhau được phân biệt bởi hai đối tượng khác nhau.
Và đối tượng là động cơ thực sự của hoạt động. - Về phía đối tượng : Động cơ được thể hiện thành các nhu cầu. Các nhu cầu đó được sinh thành từ một đối tượng ban đầu còn trừu tượng, ngày càng phát triển rõ ràng, cụ thể hơn và được chốt lại ở hệ thống các mục đích. Mỗi mục đích, lại phải thoả mãn một loạt các điều kiện (hay còn gọi các phương tiện).
Mối quan hệ biện chứng giữa mục đích và điều kiện được coi là nhiệm vụ. - Về phía chủ thể : Chủ thể dùng sức căng cơ bắp, thần kinh, năng lực, kinh nghiệm thực tiễn, để thỏa mãn động cơ gọi là hoạt động. Quá trình chiếm lĩnh từng mục đích gọi là hành động. Mỗi điều kiện để đạt từng mục đích, lại quy định cách thức hành động gọi là thao tác.
6 Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 17 of 68. Những điều mô tả trên có thể biểu diễn bởi sơ đồ sau: Phía đối tƣợng Phía chủ thể Động cơ Hoạt động Mục đích Hành động Nhiệm vụ Điều kiện Thao tác (phương tiện) Sơ đồ 1.Sơ đồ mối liên hệ của đối tượng và chủ thể của hoạt động Quá trình dạy học là quá trình thống nhất, biện chứng giữa hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò, trong đó hoạt động học là trung tâm.
Hoạt động dạy học Có thể hiểu dạy học là truyền lại những kiến thức, kinh nghiệm, đưa đến những thông tin khoa học cho người khác tiếp thu một cách có hệ thống, có phương pháp nhằm mục đích tự nâng cao trình độ văn hóa, năng lực trí tuệ và kỹ năng thực hành trong đời sống thực tế. Ptrovski : Dạy học là quá trình kích thích và điều khiển tính tích cực bên ngoài và bên trong của HS mà kết quả là ở HS hình thành được những tri thức, kỹ năng và kỹ xảo xác định [dẫn theo 7]. Hoạt động dạy học được thể hiện thông qua quá trình dạy học Quá trình dạy học là một hệ toàn vẹn gồm hoạt động dạy và hoạt động học luôn luôn tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhau.