Phát Triển Năng Lực Tự Học Cho Sinh Viên Ngành Kỹ Thuật Điện Trong Phương Thức Đào Tạo B-Learning

Khám phá phương pháp b learning giúp sinh viên ngành kỹ thuật điện phát triển năng lực tự học hiệu quả và nâng cao kỹ năng chuyên môn.

Trường đại học

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Kỹ thuật điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2024

236
7
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Định hướng đổi mới giáo dục đào tạo

1.3. Sự tác động mạnh mẽ của các công nghệ số đối với quá trình đào tạo

1.4. Sự cần thiết về phát triển năng lực tự học cho sinh viên ngành Kỹ thuật điện trong phương thức đào tạo B-Learning

1.5. Mục đích nghiên cứu

1.6. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.6.1. Khách thể nghiên cứu

1.6.2. Đối tượng nghiên cứu

1.6.3. Phạm vi nghiên cứu

1.7. Giả thuyết khoa học

1.8. Nhiệm vụ nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu

1.8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

1.8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

1.8.3. Nhóm phương pháp hỗ trợ

1.9. Ý nghĩa khoa học của luận án

1.10. Về thực tiễn

1.11. Cấu trúc của Luận án

2. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC TRONG PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO B-LEARNING

2.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

2.1.1. Phát triển năng lực tự học

2.1.2. Dạy học trên môi trường số, dạy học theo hình thức B-Learning

2.1.3. Phát triển năng lực tự học với B-Learning

2.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài

2.2.1. Năng lực tự học

2.2.2. Năng lực tự học trong phương thức đào tạo B-Learning

2.3. Phát triển năng lực tự học cho sinh viên đại học trong phương thức đào tạo B-Learning

2.3.1. Đặc điểm phương thức đào tạo B-Learning

2.3.2. Đặc điểm, vai trò của việc phát triển năng lực tự học trong phương thức đào tạo B-Learning trên môi trường số

2.3.3. Phát triển năng lực tự học cho sinh viên ngành Kỹ thuật điện trong phương thức đào tạo B-Learning

2.3.4. Một số lí thuyết học tập phát triển năng lực tự học cho người học trong phương thức đào tạo B-Learning

2.3.5. Một số phương pháp dạy học tích cực phát triển năng lực tự học trong phương thức đào tạo B-Learning

2.4. Kết luận

3. THỰC TRẠNG VÀ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN TRONG PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO B-LEARNING

3.1. Thực trạng phát triển năng lực tự học cho sinh viên ngành Kỹ thuật điện trong phương thức đào tạo B-Learning

3.1.1. Mục đích khảo sát

3.1.2. Đối tượng, phạm vi khảo sát

3.1.3. Phương pháp khảo sát

3.1.4. Nội dung khảo sát

3.1.5. Kết quả điều tra, khảo sát và đánh giá

3.2. Điều kiện phát triển năng lực tự học cho sinh viên đại học ngành Kỹ thuật điện trong phương thức đào tạo B-Learning

3.2.1. Xây dựng khung năng lực tự học cho sinh viên ngành Kỹ thuật điện trong phương thức đào tạo B-Learning và các tiêu chí đánh giá

3.2.2. Các giải pháp hỗ trợ phát triển năng lực tự học cho sinh viên ngành Kỹ thuật điện trong phương thức đào tạo B-Learning

3.3. Kết luận

4. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN TRONG PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO B-LEARNING, THÍ ĐIỂM ĐỐI VỚI HỌC PHẦN THIẾT KẾ HỆ THỐNG NHÚNG, THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM VÀ ĐÁNH GIÁ

4.1. Thiết kế khóa học B-Learning phát triển năng lực tự học cho sinh viên ngành Kỹ thuật điện

4.1.1. Lập kế hoạch phát triển khóa học kết hợp

4.1.2. Xây dựng đề cương học phần/ môn học theo B-Learning

4.1.3. Lên kịch bản, phát triển học liệu cho khoá học

4.1.4. Tổ chức các hoạt động học tập trên Hệ thống quản lý học tập LMS

4.1.5. Triển khai khoá học trên hệ quản trị học tập LMS

4.2. Thí điểm khóa học phát triển năng lực tự học cho sinh viên ngành Kỹ thuật điện theo B-Learning đối với học phần Thiết kế hệ thống nhúng

4.2.1. Đặc điểm học phần Thiết kế hệ thống nhúng trong Chương trình đào tạo bậc đại học ngành Kỹ thuật điện

4.2.2. Vận dụng dạy học dự án theo phương thức đào tạo B-Learning trong khóa học học phần Thiết kế hệ thống nhúng phát triển năng lực tự học cho sinh viên ngành Kỹ thuật điện

4.2.3. Thiết kế đề cương, kịch bản dạy học vận dụng dạy học dự án trong phương thức đào tạo B-Learning phát triển năng lực tự học học phần “Thiết kế hệ thống nhúng”

4.2.4. Phát triển học liệu cho khóa học Thiết kế hệ thống nhúng

4.2.5. Triển khai khóa học Thiết kế hệ thống nhúng trên Hệ thống quản lý học tập LMS

4.2.6. Một số hoạt động nâng cao hiệu quả tự học của sinh viên trong khóa học

4.3. Thực nghiệm sư phạm và đánh giá

4.3.1. Mục đích thực nghiệm và đánh giá

4.3.2. Nhiệm vụ, đối tượng và địa bàn thực nghiệm sư phạm

4.3.3. Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm

4.3.4. Nội dung thực nghiệm sư phạm

4.3.5. Tổ chức thực nghiệm

4.3.6. Kết quả thực nghiệm sư phạm

4.3.7. Đánh giá kết quả thực nghiệm

4.3.8. Đánh giá của chuyên gia về hiệu quả và tính khả thi

4.4. Kết luận

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHIẾU KHẢO SÁT DÀNH CHO SINH VIÊN

PHIẾU KHẢO SÁT GIẢNG VIÊN

PHIẾU XIN Ý KIẾN CHUYÊN GIA

DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA

MỘT SỐ PHIẾU NHẬN XÉT CỦA CHUYÊN GIA VỀ KHUNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN TRONG PHƯƠNG THỨC B-LEARNING

Tóm tắt

I. Tổng Quan Phát Triển Năng Lực Tự Học Kỹ Thuật Điện B Learning

Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số mạnh mẽ tác động sâu sắc đến giáo dục, đòi hỏi đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Các trường đại học, đặc biệt là khối kỹ thuật, cần chú trọng phát triển năng lực tự học cho sinh viên. Việc này giúp sinh viên chủ động cập nhật kiến thức, kỹ năng, đáp ứng yêu cầu công việc sau khi ra trường. Tự học không chỉ là tiếp thu kiến thức mà còn là khả năng khai thác, xử lý thông tin hiệu quả. Đây là yếu tố then chốt để sinh viên thành công trong môi trường làm việc năng động và liên tục đổi mới. Bài viết này tập trung vào các phương pháp và giải pháp phát triển năng lực tự học cho sinh viên kỹ thuật điện trong môi trường đào tạo B-learning, kết hợp học trực tuyến và trực tiếp.

1.1. Tầm Quan Trọng của Tự Học trong Đào Tạo Kỹ Thuật

Năng lực tự học đóng vai trò then chốt trong việc trang bị cho sinh viên kỹ thuật điện khả năng thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ. Kỹ năng tự học và nghiên cứu giúp họ chủ động tìm kiếm, cập nhật kiến thức mới, đáp ứng yêu cầu công việc thực tế. Theo Luật Giáo dục (2019), phát huy tính chủ động, sáng tạo, bồi dưỡng năng lực tự học là yếu tố quan trọng trong đổi mới giáo dục. Tự học giúp sinh viên có khả năng giải quyết vấn đề một cách độc lập, sáng tạo, phát triển toàn diện, tạo nền tảng cho sự thành công trong sự nghiệp.

1.2. B Learning Giải Pháp Đào Tạo Linh Hoạt và Hiệu Quả

Đào tạo B-Learning (Blended Learning) kết hợp ưu điểm của học trực tuyến và học trực tiếp, tạo môi trường học tập linh hoạt, hiệu quả. Mô hình này cho phép sinh viên kỹ thuật điện chủ động học tập theo tốc độ và phong cách riêng, đồng thời tương tác trực tiếp với giảng viên và bạn bè. B-Learning tạo điều kiện thuận lợi để sinh viên rèn luyện kỹ năng tự học, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng làm việc nhóm. Sự kết hợp giữa lý thuyết trực tuyến và thực hành tại phòng thí nghiệm giúp sinh viên hiểu sâu sắc kiến thức và áp dụng vào thực tế.

II. Thực Trạng Tự Học Của Sinh Viên Kỹ Thuật Điện B Learning

Nghiên cứu thực trạng cho thấy sinh viên kỹ thuật điện còn gặp nhiều khó khăn trong việc tự học. Một số sinh viên chưa có phương pháp tự học hiệu quả, thiếu kỹ năng tìm kiếm thông tin, quản lý thời gian. Mặc dù tiếp cận tốt với công nghệ, việc sử dụng các công cụ hỗ trợ tự học còn hạn chế. Giảng viên đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng, hỗ trợ sinh viên phát triển năng lực tự học. Cần có các giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình, giúp sinh viên tự học hiệu quả hơn trong môi trường B-Learning.

2.1. Khó Khăn Sinh Viên Gặp Phải Khi Tự Học Kỹ Thuật Điện

Sinh viên kỹ thuật điện thường gặp khó khăn trong việc tự học do khối lượng kiến thức chuyên môn lớn và tính phức tạp của các môn học. Thiếu phương pháp tự học phù hợp dẫn đến tình trạng học thụ động, khó tiếp thu kiến thức sâu sắc. Khả năng tìm kiếmxử lý thông tin còn hạn chế, đặc biệt là các nguồn học liệu mở. Việc quản lý thời gian và duy trì động lực tự học cũng là một thách thức đối với nhiều sinh viên.

2.2. Đánh Giá Mức Độ Sử Dụng Công Cụ Hỗ Trợ Tự Học Trực Tuyến

Mặc dù sinh viên kỹ thuật điện có khả năng tiếp cận công nghệ tốt, việc sử dụng các công cụ hỗ trợ tự học trực tuyến còn chưa hiệu quả. Các nguồn học liệu mởcông cụ học tập trực tuyến như LMS (Learning Management System) chưa được khai thác tối đa. Việc sử dụng các phần mềm mô phỏng, công cụ thiết kế để tự học và thực hành còn hạn chế. Cần có hướng dẫn cụ thể và khuyến khích sinh viên sử dụng các công cụ hỗ trợ tự học một cách hiệu quả.

2.3. Vai Trò Của Giảng Viên Trong Phát Triển Tự Học B Learning

Giảng viên đóng vai trò then chốt trong việc phát triển năng lực tự học cho sinh viên trong môi trường B-Learning. Giảng viên cần thiết kế các hoạt động học tập khuyến khích sinh viên tự học, tự nghiên cứu. Cung cấp nguồn học liệu mở phong phú, đa dạng và hướng dẫn sinh viên cách tìm kiếm, sử dụng hiệu quả. Tạo môi trường học tập tương tác, khuyến khích sinh viên đặt câu hỏi, thảo luận, chia sẻ kiến thức.

III. Giải Pháp Phát Triển Tự Học Kỹ Thuật Điện Trong B Learning

Để phát triển năng lực tự học cho sinh viên kỹ thuật điện trong đào tạo B-Learning, cần có các giải pháp đồng bộ. Xây dựng khung năng lực tự học rõ ràng, với các tiêu chí đánh giá cụ thể. Thiết kế các khóa học B-Learning kết hợp linh hoạt giữa lý thuyết và thực hành, trực tuyến và trực tiếp. Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, khuyến khích sinh viên tự học, tự nghiên cứu. Đánh giá năng lực tự học thường xuyên, khách quan để có điều chỉnh phù hợp.

3.1. Xây Dựng Khung Năng Lực Tự Học Cho Sinh Viên

Xây dựng khung năng lực tự học chi tiết, phù hợp với đặc thù ngành kỹ thuật điện và môi trường B-Learning. Khung năng lực cần bao gồm các thành tố: khả năng xác định mục tiêu học tập, lập kế hoạch học tập, tìm kiếm và đánh giá thông tin, tự đánh giá kết quả học tập. Xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá năng lực tự học khách quan, có thể đo lường được.

3.2. Thiết Kế Khóa Học B Learning Tối Ưu Tự Học

Thiết kế khóa học B-Learning linh hoạt, kết hợp hài hòa giữa học trực tuyến và trực tiếp. Nội dung học tập trực tuyến cần được thiết kế hấp dẫn, trực quan, dễ hiểu. Các hoạt động học tập trực tiếp cần tạo cơ hội cho sinh viên thực hành, thảo luận, giải quyết vấn đề. Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực như dạy học dự án, dạy học theo nhóm, dạy học trải nghiệm.

3.3. Ứng Dụng Phương Pháp Dạy Học Tích Cực B Learning

Áp dụng các phương pháp dạy học tích cực như dạy học dự án, dạy học theo nhóm, dạy học trải nghiệm để khuyến khích sinh viên tự học, tự nghiên cứu. Giảng viên đóng vai trò là người hướng dẫn, hỗ trợ, tạo điều kiện cho sinh viên phát huy tính chủ động, sáng tạo. Khuyến khích sinh viên tự học thông qua các hoạt động như viết báo cáo, thuyết trình, làm bài tập nhóm.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Phát Triển Tự Học Học Phần Hệ Thống Nhúng

Ứng dụng các giải pháp trên vào thực tiễn giảng dạy học phần Thiết kế hệ thống nhúng. Thiết kế khóa học B-Learning cho học phần, kết hợp giữa lý thuyết trực tuyến và thực hành tại phòng thí nghiệm. Sử dụng dạy học dự án để khuyến khích sinh viên tự học, tự nghiên cứu, giải quyết các vấn đề thực tế. Đánh giá năng lực tự học của sinh viên trong suốt quá trình học tập.

4.1. Thiết Kế Khóa Học B Learning Học Phần Thiết Kế Nhúng

Thiết kế khóa học B-Learning cho học phần Thiết kế hệ thống nhúng với các module học trực tuyến và các buổi thực hành trực tiếp. Nội dung học trực tuyến bao gồm các bài giảng video, tài liệu tham khảo, bài tập trắc nghiệm. Các buổi thực hành tại phòng thí nghiệm giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế.

4.2. Vận Dụng Dạy Học Dự Án Phát Triển Kỹ Năng Tự Học

Sử dụng dạy học dự án để khuyến khích sinh viên tự học, tự nghiên cứu, giải quyết các vấn đề thực tế trong lĩnh vực hệ thống nhúng. Sinh viên được chia thành các nhóm nhỏ để thực hiện các dự án thiết kế hệ thống nhúng cụ thể. Giảng viên đóng vai trò là người hướng dẫn, hỗ trợ sinh viên trong quá trình thực hiện dự án.

4.3. Đánh Giá Năng Lực Tự Học Trong Suốt Quá Trình Học

Đánh giá năng lực tự học của sinh viên trong suốt quá trình học tập thông qua các hoạt động như: đánh giá quá trình thực hiện dự án, đánh giá kết quả bài tập, đánh giá khả năng thuyết trình, trả lời câu hỏi. Sử dụng các tiêu chí đánh giá khách quan, có thể đo lường được để đảm bảo tính công bằng, chính xác.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Và Đánh Giá Hiệu Quả Mô Hình B Learning

Nghiên cứu cho thấy mô hình B-Learning có hiệu quả trong việc phát triển năng lực tự học cho sinh viên kỹ thuật điện. Sinh viên chủ động hơn trong học tập, có khả năng tìm kiếmsử dụng thông tin hiệu quả hơn. Kết quả học tập của sinh viên được cải thiện đáng kể. Giảng viên đánh giá cao tính linh hoạt, hiệu quả của mô hình B-Learning.

5.1. Cải Thiện Khả Năng Tự Học Của Sinh Viên Kỹ Thuật Điện

Mô hình B-Learning giúp sinh viên kỹ thuật điện cải thiện đáng kể khả năng tự học. Sinh viên chủ động hơn trong việc tìm kiếm, xử lý thông tin, lập kế hoạch học tập. Khả năng tự đánh giá kết quả học tập cũng được nâng cao.

5.2. Nâng Cao Kết Quả Học Tập Nhờ Đào Tạo B Learning

Việc áp dụng mô hình B-Learning giúp nâng cao kết quả học tập của sinh viên kỹ thuật điện. Sinh viên hiểu sâu sắc kiến thức, áp dụng vào thực tế một cách hiệu quả. Điểm số các bài kiểm tra, bài tập được cải thiện đáng kể.

5.3. Phản Hồi Tích Cực Từ Giảng Viên Về Mô Hình B Learning

Giảng viên đánh giá cao tính linh hoạt, hiệu quả của mô hình B-Learning. Mô hình này giúp giảng viên dễ dàng quản lý, theo dõi quá trình học tập của sinh viên. Tạo điều kiện cho giảng viên đổi mới phương pháp dạy học, khuyến khích sinh viên tự học, tự nghiên cứu.

VI. Kết Luận Và Hướng Phát Triển Năng Lực Tự Học B Learning

Phát triển năng lực tự học cho sinh viên kỹ thuật điện trong môi trường đào tạo B-Learning là một yêu cầu cấp thiết. Các giải pháp được đề xuất trong bài viết có tính khả thi, hiệu quả. Cần tiếp tục nghiên cứu, phát triển các mô hình B-Learning phù hợp với từng môn học, chuyên ngành. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị để hỗ trợ sinh viên tự học hiệu quả.

6.1. Tổng Kết Về Phát Triển Năng Lực Tự Học B Learning

Bài viết đã trình bày tổng quan về vấn đề phát triển năng lực tự học cho sinh viên kỹ thuật điện trong môi trường đào tạo B-Learning. Đề xuất các giải pháp cụ thể, có tính khả thi cao. Nghiên cứu thực tiễn cho thấy hiệu quả của mô hình B-Learning trong việc nâng cao khả năng tự học của sinh viên.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Tự Học và B Learning

Cần tiếp tục nghiên cứu, phát triển các mô hình B-Learning phù hợp với từng môn học, chuyên ngành. Nghiên cứu về các công cụ hỗ trợ tự học trực tuyến hiệu quả. Đánh giá tác động của B-Learning đến kỹ năng mềm của sinh viên như: kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng làm việc nhóm.

6.3. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ Phát Triển Tự Học B Learning

Nhà trường cần tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị để hỗ trợ sinh viên tự học hiệu quả. Xây dựng chính sách khuyến khích giảng viên đổi mới phương pháp dạy học, áp dụng các mô hình B-Learning. Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng về kỹ năng tự học cho sinh viên.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC TRONG PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO B-LEARNING 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1.1 Phát triển năng lực tự học 1.1 Các kết quả nghiên cứu trên thế giới Vấn đề tự học, năng lực tự học và phát triển năng lực tự học đã được nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu. Trên thế giới, ở phương Tây ngay từ rất sớm đã chú ý đến ý tưởng DH coi trọng và trao quyền tự chủ cho người học [10] thể hiện trong các quan điểm của Aristote (384 - 322 TCN), Socrate (469 - 399 TCN) và Heraclitus (530 - 4 5 TCN). Trong nền giáo dục cổ đại phương Đông, Khổng Tử (551 TCN - 479 TCN) đã có ý tưởng coi trọng việc tự tìm hiểu, tự phát hiện của học trò để phát triển tư duy và trí tuệ của họ.

Thầy là người nâng đỡ giúp trò cái thiết yếu nhất, còn trò phải từ đó mà tự tìm ra mọi vấn đề khác, người thầy không được làm thay học trò [11]. Đến nền giáo dục cận đại, Rubakin N. Trong nền giáo dục hiện đại, vấn đề phát triển NLTH cũng đã được quan tâm từ đầu thế kỷ XXI. Smith [13] chỉ ra yếu tố ảnh hưởng đến sự TH là mục tiêu học tập, tài liệu, các giai đoạn học tập, phương pháp và kỹ thuật, thời gian và địa điểm, qui trình đánh giá.

Stronge với công trình “ ững p ẩm ất ng g áo v ên q ả” đã nhấn mạnh đến việc GV tạo lập một môi trường học tập hiệu quả cho SV, trong đó có việc khuyến khích và phát triển NLTH đáp ứng những nhu cầu cá nhân của các nhóm SV chuyên biệt trong lớp học. Ông chú trọng việc hỗ trợ các hoạt động tích cực của SV thông qua thủ thuật đặt câu hỏi và thảo luận [14]., và Ortega Viera M. [15] đã chỉ ra việc quản lý học tập và tương tác với SV của GV ảnh hưởng đến động lực học tập và sự tham gia của SV. Shayer và Adey [16] đã đưa ra nhiều biện pháp giúp SV học tập một cách thông minh và nhấn mạnh việc tìm hiểu nhu cầu để đưa ra những gì cần giúp đỡ trong quá trình TH của SV.

Trong cuốn “ ền g áo d o t ế kỷ 21- ững tr n vọng Châu Á - Thái Bìn D ơng” tác giả Raja Roy Singh đã đưa ra những nghiên cứu về vai trò của NLTH trong việc học tập thường xuyên và học tập suốt đời [17]. Tác phẩm đề cao vai trò cố vấn của GV trong việc hướng dẫn SV học tập thường xuyên, học tập suốt đời và hình thành phát triển NLTH. Với quan niệm “học tập do người học điều khiển”, tác giả nhấn mạnh hoạt động học, vai trò của người học trong hoạt động học. Tác giả cho rằng làm thế nào để cá nhân hóa quá trình học tập, để cho tiềm năng của mỗi cá nhân được bộc lộ, phát triển đầy đủ đang là thách thức chủ yếu đối với giáo dục.

Marzano đã đưa ra được năm định hướng trong dạy học (DH) 11 và vận dụng chúng vào trong QTDH trong nghiên cứu “Dạy ọ t eo n ững địn ớng ng ọ ” [18]. Ông đã đề cao vai trò “lấy người học là trung tâm”, thông qua đó, SV được rèn luyện NL tự mở rộng và tinh lọc kiến thức, rèn luyện các thói quen tư duy. Đây cũng chính là một trong những mục tiêu quan trọng trong phát triển NLTH của SV. Trong một công trình khác có tên “ g t ật và K o ọ dạy ọ ”, tác giả Robert J.

Marzano tiếp tục đề cập đến việc hình thành NLTH của SV thông qua việc trả lời các câu hỏi lớn trong mỗi chương. Những câu hỏi này tập trung vào việc hình thành thái độ học tập tích cực cho SV, NL vận dung kiến thức và kiểm nghiệm các giả thuyết về kiến thức mới và làm thế nào để xây dựng bài học một cách hiệu quả [19]. vậy, á ng ên ứ t ê b á n à k o ọ trên t ế g ớ đề đã k ng địn v trò trong v ọ mỗ á n ân, á b n và kĩ năng ơ bản, á yế tố ản ởng và v trò GV trong v địn ớng, t ứ dạy ọ p át tr n o ng ọ. Q đ o t ấy v p át tr n là vô ng ần t ết, ản ởng to lớn tớ k ả năng ọ tập và s ốt đ ng ọ .2 Các kết quả nghiên cứu ở Việt Nam Tại Việt Nam, thời phong kiến việc học chủ yếu được thực hiện qua việc người thầy truyền thụ kiến thức một chiều và trò học bằng cách bắt chước người thầy và ghi nhớ bài học.

Thời kì Pháp đô hộ, nền giáo dục vẫn còn lạc hậu, phương pháp học chủ yếu vẫn là thuộc lòng, ít tư duy, ghi nhớ nội dung bài học mà không cần phân tích hay suy luận, TH và phát triển NLTH cho người học vẫn chưa được nghiên cứu trong giai đoạn này [20]. Khi cách mạng Tháng Tám thành công, vấn đề TH được khởi xướng bởi Chủ tịch Hồ Chí Minh với quan điểm “ òn sống t ì òn p ả ọ ”, “ á ọ p ả lấy tự ọ làm ốt” [21] và thực sự được nghiên cứu nghiêm túc và rộng rãi. Người đặc biệt coi trọng vai trò của việc tự học, lấy tự học làm cốt yếu, cốt lõi để có động lực và quyết tâm học tập. Từ đó đến đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về TH làm rõ tính cấp thiết, các cơ sở khoa học của TH và tính khả thi của dạy cách TH, tiêu biểu như: Dương Huy Cẩn [22], Nguyễn Thị Nguyệt [23] đã nghiên cứu các biện pháp phát triển NLTH cho sinh viên.

Nghiên cứu của Thái Duy Tuyên bàn về vấn đề này qua tác phẩm “P ơng p áp dạy ọ tr yền t ống và đ mớ ” [24]. Từ những hình thức TH mà tác giả đã đề xuất, những nghiên cứu sau này đã kế thừa và đưa ra những hình thức TH mới, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh. Tác giả đã làm rõ khái niệm TH, đưa ra một số phương pháp để SV có thể TH sau khi tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến việc TH của SV, bên cạnh đó, tác giả đưa ra những thành tố cần thiết để SV có thể TH qua bài viết “B d ỡng năng lự tự ọ o ọ s n ”[25]. Mặc dù vậy, với tốc độ tăng đột biến nguồn tri thức như hiện nay thì việc học với sách vở chưa thể đáp ứng đủ nhu cầu của mỗi người học.

Tác giả Nguyễn Cảnh Toàn và cộng sự nghiên cứu việc hướng dẫn SV TH với tài liệu “Q á trìn dạy - tự ọ ” đưa ra các kết quả nghiên cứu và luận giải giải vấn đề “thầy dạy - trò tự học” theo phuơng pháp dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm từ việc học, tự học đến dạy - tự học; từ dạy - tự học ở nhà trường đến dạy - tự học trong gia đình… cũng như những giải pháp và kinh nghiệm khắc phục khó khăn để việc tự học đạt kết quả cao [26]. Phan Trọng Luận trong bài viết “ ự ọ một ì k 12 vàng g áo d ” đã nhấn mạnh đến vai trò của TH nói chung, NLTH nói riêng trong công tác đào tạo và phát triển con người, nêu nên bản chất của việc TH, những điều kiện của TH và việc giáo dục NLTH của SV, thể hiện vai trò của TH trong quá trình phát triển của đất nước [27]. Tác phẩm “ ự ọ s n v ên” của Hoàng Anh và Đỗ Thị Châu trong cho rằng kĩ năng TH là phương thức hành động trên cơ sở lựa chọn và vận dụng những tri thức, kinh nghiệm đã có để thực hiện có kết quả mục tiêu học tập đã đặt ra và phù hợp với những điều kiện cho phép thông qua việc đề xuất ba nhóm kĩ năng TH mà người học cần phải có để TH có hiệu quả [28]. Bàn về NTTH và phát triển NLTH cho sinh viên trong bài viết “P át tr n năng lự tự ọ trong oàn ản V t m”, tác giả Trịnh Quốc Lập cho rằng NLTH không chỉ là một phẩm chất dành cho người thuộc thế giới phương Tây và về bản chất, sinh viên Châu Á không phải là không có NLTH, hệ thống giáo dục ở các nước Châu Á chưa tạo đủ điều kiện để sinh viên phát triển NLTH, kết quả nghiên cứu của tác giả đã chứng minh rằng trong hoàn cảnh Việt Nam NLTH có thể được phát triển thông qua việc ứng dụng học tập tự điều chỉnh [29].

Đặng Thị Oanh và Dương Huy Cẩn với bài viết “ ứ sem n r t eo tà l tự ọ ớng dẫn n ằm tăng ng tự ọ , tự ng ên ứ o s n v ên” đã đưa ra phương pháp seminar theo tài liệu hướng dẫn làm tăng tính độc lập, chủ động hoạt động của người học, tăng dần hành động trực tiếp của người học vào nội dung học tập, tư duy sáng tạo và sự phát triển của người học [30]. Tác giả Dương Huy Cẩn đề cập đến việc phát triển NLTH của sinh viên, cách dạy của GV và một số biện pháp phát huy tính tích cực học tập, TH của sinh viên qua bài viết “V trò b d ỡng năng lự tự ọ o s n v ên g ảng v ên trong t ứ dạy ọ ” [31]. Bài viết “ ăng ng k ả năng tự ọ s n v ên q ớng dẫn s n v ên á ọ ” của Đặng Thị Thanh Mai và Nông Thị Hà đã đề cập đến loại TH có hướng dẫn, loại hoạt động TH của người học để chiếm lĩnh tri thức và hình thành kĩ năng tương ứng dưới sự tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo của GV [32]. Nguyễn Văn Hiền tiếp tục đưa ra một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển NLTH dành cho sinh viên sư phạm thông qua nghiên cứu của mình, đồng thời đề xuất một số biện pháp phát triển NLTH cho sinh viên qua E-Learning [33].

Bàn về vấn đề đánh giá NLTH hai tác giả Phạm Thị Hồng Tú, Bùi Thị Minh Thu đã đưa ra các PPDH hướng tới phát triển NL của người học, các tác giả cũng cho rằng việc đánh giá NLTH cũng phải được thực hiện theo hướng phát triển NL của người học [34].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Năng Lực Tự Học Cho Sinh Viên Kỹ Thuật Điện Trong Đào Tạo B-Learning" tập trung vào việc nâng cao khả năng tự học của sinh viên ngành kỹ thuật điện thông qua phương pháp đào tạo B-Learning. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển kỹ năng tự học trong bối cảnh giáo dục hiện đại, giúp sinh viên không chỉ nắm vững kiến thức chuyên môn mà còn phát triển tư duy độc lập và khả năng giải quyết vấn đề.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp giảng dạy và học tập hiệu quả, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn tốt nghiệp how to appropriately assign reading homework to third year english majors at hai phong management and technology university, nơi cung cấp những cách thức giao bài tập đọc hiệu quả cho sinh viên. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn tốt nghiệp how can extensive reading be applied to better 2nd year english majors reading skills at haiphong management and technology university sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc áp dụng đọc hiểu mở rộng để nâng cao kỹ năng đọc cho sinh viên. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ năng học tập môn tâm lý học của học viên trường cao đẳng cảnh sát nhân dân ii cũng mang đến những góc nhìn thú vị về kỹ năng học tập trong lĩnh vực tâm lý học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các phương pháp học tập và giảng dạy hiệu quả trong giáo dục hiện đại.