Luận án tiến sĩ giáo dục học phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề qua tổ chức học tập trải nghiệm cho sinh viên các ngành kỹ thuật

Luận án tiến sĩ giáo dục học tập trung phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề qua học tập trải nghiệm cho sinh viên kỹ thuật.

Chuyên ngành

Giáo dục học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

291
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề

Phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề là một yêu cầu cấp thiết trong giáo dục kỹ thuật hiện đại. Năng lực này không chỉ giúp sinh viên kỹ thuật giải quyết các vấn đề phức tạp mà còn thúc đẩy khả năng làm việc nhóm, sáng tạo và phản biện. Nghiên cứu chỉ ra rằng, sinh viên kỹ thuật thường gặp khó khăn khi giải quyết các vấn đề có độ phức tạp cao hoặc trong các tình huống mâu thuẫn. Do đó, việc phát triển năng lực này thông qua học tập trải nghiệm là một giải pháp hiệu quả, giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tiễn và phát triển các kỹ năng hợp tác cần thiết.

1.1. Khái niệm và cấu trúc năng lực hợp tác giải quyết vấn đề

Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề được định nghĩa là khả năng làm việc nhóm để đưa ra giải pháp cho các vấn đề phức tạp. Cấu trúc của năng lực này bao gồm các thành phần như kỹ năng giao tiếp, khả năng phân tích, sáng tạo và quản lý xung đột. Nghiên cứu chỉ ra rằng, sinh viên kỹ thuật cần được trang bị các kỹ năng này để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động hiện đại.

1.2. Phương pháp đánh giá năng lực hợp tác giải quyết vấn đề

Đánh giá năng lực hợp tác giải quyết vấn đề thường dựa trên các thang đo và rubric cụ thể. Các phương pháp đánh giá bao gồm quan sát, phỏng vấn và phân tích kết quả làm việc nhóm. Việc sử dụng các công cụ đánh giá này giúp xác định mức độ phát triển năng lực của sinh viên kỹ thuật và điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp.

II. Học tập trải nghiệm trong giáo dục kỹ thuật

Học tập trải nghiệm là phương pháp giáo dục hiệu quả, giúp sinh viên kỹ thuật áp dụng kiến thức vào thực tiễn và phát triển các kỹ năng cần thiết. Phương pháp này bao gồm các hoạt động như thực hành, dự án và trải nghiệm thực tế. Nghiên cứu chỉ ra rằng, học tập trải nghiệm không chỉ nâng cao năng lực chuyên môn mà còn phát triển các kỹ năng hợp tác và giải quyết vấn đề. Đây là một phần quan trọng trong giáo dục kỹ thuật, giúp sinh viên sẵn sàng cho môi trường làm việc thực tế.

2.1. Quy trình học tập trải nghiệm

Quy trình học tập trải nghiệm bao gồm các bước như trải nghiệm cụ thể, quan sát phản ánh, hình thành khái niệm và thử nghiệm tích cực. Mô hình này giúp sinh viên kỹ thuật liên kết lý thuyết với thực tiễn và phát triển các kỹ năng cần thiết. Việc áp dụng quy trình này trong giảng dạy giúp nâng cao hiệu quả học tập và phát triển năng lực của sinh viên.

2.2. Phương pháp tổ chức học tập trải nghiệm

Các phương pháp tổ chức học tập trải nghiệm bao gồm dạy học theo dự án, thực hành tại doanh nghiệp và trò chơi mô phỏng. Những phương pháp này giúp sinh viên kỹ thuật phát triển các kỹ năng hợp tác và giải quyết vấn đề thông qua các tình huống thực tế. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc đa dạng hóa phương pháp giảng dạy giúp nâng cao hứng thú và hiệu quả học tập của sinh viên.

III. Thực trạng phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề

Thực trạng phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của sinh viên kỹ thuật cho thấy, mặc dù có sự tiến bộ nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Nghiên cứu chỉ ra rằng, sinh viên thường gặp khó khăn khi giải quyết các vấn đề phức tạp hoặc trong các tình huống mâu thuẫn. Việc tổ chức các hoạt động học tập trải nghiệm chưa được đa dạng và hiệu quả. Do đó, cần có các giải pháp cải thiện để nâng cao năng lực này cho sinh viên.

3.1. Nhận thức của sinh viên và giảng viên

Nhận thức của sinh viên kỹ thuật và giảng viên về tầm quan trọng của năng lực hợp tác giải quyết vấn đề đã được cải thiện. Tuy nhiên, việc áp dụng các phương pháp giảng dạy hiệu quả vẫn còn hạn chế. Nghiên cứu chỉ ra rằng, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa giảng viên và sinh viên để nâng cao hiệu quả của các hoạt động học tập trải nghiệm.

3.2. Mối quan hệ giữa học tập trải nghiệm và phát triển năng lực

Mối quan hệ giữa học tập trải nghiệm và phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề là rõ ràng. Nghiên cứu chỉ ra rằng, sinh viên tham gia tích cực vào các hoạt động trải nghiệm có mức độ phát triển năng lực cao hơn. Do đó, việc tăng cường tổ chức các hoạt động này là cần thiết để nâng cao năng lực của sinh viên kỹ thuật.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ giáo dục học phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề qua tổ chức học tập trải nghiệm cho sinh viên các ngành kỹ thuật

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ QUA TỔ CHỨC HỌC TẬP TRẢI NGHIỆM CHO SINH VIÊN Tổng quan nghiên cứu về phát triển năng lực HTGQVĐ qua HTTN cho SV trên thế giới và Việt Nam cho thấy, các nghiên cứu đã đề cập 3 hướng sau: - Nghiên cứu về năng lực HTGQVĐ - Nghiên cứu về HTTN - Nghiên cứu về phát triển năng lực HTGQVĐ cho SV qua tổ chức học tập trải nghiệm Nội dung của 3 hướng nghiên cứu này được trình bày chi tiết như sau: 1. NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề (collaborative problem solving) được Stevens và Campion (1994) lần đầu tiên đề cập khi nghiên cứu yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và thái độ của làm việc nhóm trong lĩnh vực quản lý nguồn nhân lực (Oliveri, 2017; Stevens, 1994). Nhìn chung, nghiên cứu về năng lực HTGQVĐ tập trung vào 3 hướng chính: nghiên cứu khái niệm năng lực HTGQVĐ và cấu trúc của năng lực HTGQVĐ, xây dựng thang đo và phương pháp đánh giá năng lực HTGQVĐ, nghiên cứu quy trình thực hiện HTGQVĐ. Nghiên cứu về khái niệm năng lực hợp tác giải quyết vấn đề và cấu trúc của năng lực hợp tác giải quyết vấn đề Các nghiên cứu liên quan đến khái niệm HTGQVĐ và năng lực HTGQVĐ được nhiều nhà nghiên cứu và tổ chức đề cập, trong đó khái niệm “HTGQVĐ” được nghiên cứu nhiều hơn khái niệm “năng lực HTGQVĐ”.

Các khái niệm HTGQVĐ có cùng nội hàm là hoạt động cùng nhau để lên kế hoạch, tổ chức, sáng tạo, giải quyết vấn đề, đưa ra quyết định hoặc đạt mục tiêu (Straus, 2002; Griffin and Care, 2015). Khái niệm năng lực HTGQVĐ được Tổ chức Hợp tác Phát triển Kinh tế (OECD) xây dựng trong khung đánh giá năng lực PISA (2015) dành cho học sinh 15 tuổi với 9 nội dung chủ yếu là khả năng của cá nhân trong hoạt động nhóm để thực hiện các công việc HTGQVĐ (OECD, 2017). Bên cạnh đề xuất khái niệm, các nhà nghiên cứu và tổ chức còn xác định cấu trúc của năng lực HTGQVĐ bằng việc chỉ ra các thành phần của năng lực này. Tổ chức OECD (2017), Griffin P.

Ngoài thành phần Hợp tác và GQVĐ, Oliveri và các cộng sự (2017) còn xác định thêm thành phần Giao tiếp và Lãnh đạo. Tại Việt Nam, nghiên cứu liên quan cấu trúc năng lực HTGQVĐ được Lê Thái Hưng (2016) tổng hợp từ các nghiên cứu của Griffin, O’Neil và các tác giả khác đã khái quát thành 3 yêu cầu chính của năng lực này gồm: (1) đòi hỏi người học có khả năng thiết lập, kiểm soát và duy trì sự hiểu biết chung qua nhiệm vụ giải quyết vấn đề bằng cách đáp lại các yêu cầu, chia sẻ các thông tin quan trọng cho đối tác để hoàn thành nhiệm vụ; thiết lập và trao đổi ý nghĩa của các thông tin, xác định xem thông tin mà đối tác đã có và hành động điều chỉnh các sai lệch trong kiến thức chung. (2) Sự hợp tác đòi hỏi khả năng xác định các hoạt động cần thiết để giải quyết vấn đề và để tuân theo các bước thích hợp để đi đến một giải pháp. (3) Người học cần có năng lực tổ chức nhóm để giải quyết vấn đề, xem xét năng lực và các nguồn thông tin của thành viên nhóm, hiểu biết vai trò của bản thân và các thành viên nhóm, tuân theo các quy tắc thể hiện vai trò, kiểm soát tổ chức nhóm, phản ánh thành quả của tổ chức nhóm, và giúp xử lý các xung đột, khó khăn, ngắt quãng trong quá trình giao tiếp.

Từ việc tổng hợp các nghiên cứu liên quan, nghiên cứu đề xuất những định hướng vận dụng trong quá trình dạy học – đánh giá ở cấp trung học phổ thông. Nghiên cứu về thang đo và phương pháp đánh giá năng lực hợp tác giải quyết vấn đề Oliveri M. (2017) và cộng sự đã phân tích, tổng hợp, phân loại các công trình nghiên cứu liên quan đến năng lực HTGQVĐ và năng lực hợp tác, đã xác định 4 phương pháp đánh giá năng lực HTGQVĐ gồm: Tự đánh giá bằng thang đo Likert, đánh giá qua tình huống, đánh giá của bên thứ ba và đánh giá qua quan sát. 10 Tự đánh giá bằng thang đo Likert được sử dụng phổ biến nhất trong đánh giá năng lực nói chung và năng lực HTGQVĐ nói riêng vì tính tiện lợi và kinh tế cao.

Người tự đánh giá biết rõ nhất về hành vi của họ và có thể đánh giá độc lập. Tuy nhiên, phương pháp đánh giá này dễ bị làm giả và bị ảnh hưởng bởi nhận thức, thành kiến của SV khi trả lời và cách đặt câu hỏi. Đánh giá qua tình huống có giảm sự ảnh hưởng của vùng miền, cung cấp bằng chứng có giá trị, đo lường và đưa ra những phán quyết trực tiếp, cung cấp thêm một số chứng cứ so với bản tự đánh giá. Tuy nhiên, người thực hiện dễ dàng thay đổi hành vi khi có sự hướng dẫn và người đánh giá có thể tăng điểm qua việc kiểm tra lại hoặc huấn luyện.

Đánh giá của bên thứ ba có chi phí phù hợp, mở rộng cho nhiều người cùng đánh giá và loại bỏ được yếu tố cá nhân khi tự đánh giá nhưng rất khó điều khiển những người đánh giá và có độ tin cậy không đồng đều khi so sánh giữa những người đánh giá. Đánh giá qua quan sát hạn chế tối đa sự giả mạo thực hiện của nhóm trong một ngữ cảnh. Tuy nhiên, phương pháp này không thể quan sát tất cả mọi khía cạnh của sự thực hiện vì một số hành vi không thể hiện, khó quan sát những vấn đề phức tạp, khó chuẩn hóa và chi phí cao khi nghiên cứu trên qui mô lớn. Trong 4 loại phương pháp đánh giá, đánh giá của bên thứ ba và thông qua quan sát ít được sử dụng hơn các loại đánh giá còn lại vì khó sử dụng, chi phí cao, mất thời gian.

Tuy nhiên, những phương pháp đánh giá này cũng rất cần thiết trong việc thu thập thông tin để hỗ trợ các phương pháp đánh giá khác và cung cấp thông tin đa chiều hơn trong việc đánh giá năng lực HTGQVĐ. Nghiên cứu về quy trình thực hiện hợp tác giải quyết vấn đề Nghiên cứu về quy trình thực hiện HTGQVĐ, Larson và Christensen (1993) cho rằng, quá trình hợp tác GQVĐ đòi hỏi các bên hợp tác nhận ra vấn đề và xác định những yếu tố thuộc về vấn đề để kiểm soát hoặc theo dõi. Thông thường, mỗi thành viên của nhóm xác định một yếu tố của vấn đề, thông báo cho cộng tác viên về sự khác nhau giữa các trạng thái hiện tại và các vấn đề mong muốn đạt được. 11 Khác với Larson và Christensen, Klimoski và Mohammed (1994) nhấn mạnh vai trò chia sẻ của các thành viên trong hoạt động hợp tác giải quyết vấn đề vì nhóm giải quyết vấn đề tốt khi các thành viên trong nhóm có ý kiến tương tự nhau.

Không giống với mô tả chung về quá trình hợp tác của 2 nghiên cứu đã đề cập, OECD (2013) đề xuất 4 giai đoạn để thực hiện HTGQVĐ gồm: (1) Xác định vấn đề: Hiểu và giải nghĩa được vấn đề; (2) Lựa chọn tổ chức và tích hợp thông tin: Lựa chọn được các thông tin liên quan đến vấn đề từ đó tổ chức và kết hợp với các thông tin khác sao cho hợp lý nhất; (3) Lên kế hoạch: Xác định mục tiêu của kế hoạch, nội dung và các nguồn lực liên quan đến việc lập kế hoạch; (4) Theo dõi và đánh giá kế hoạch: Theo dõi và đánh giá việc thực hiện so với kế hoạch đề ra để điều chỉnh. (2015) đề xuất 5 giai đoạn GQVĐ nhưng mô tả thêm về sự hợp tác trong quá trình GQVĐ gồm: (1) Cùng nhận dạng vấn đề: các thành viên cùng chia sẻ để xác định những khoảng trống giữa hiện tại và yêu cầu mới của vấn đề, yếu tố nào cần phải kiểm soát và theo dõi, bản chất cốt lõi của vấn đề là gì. Thống nhất các yếu tố của vấn đề; (2) Cùng chia sẻ về cách thức thực hiện: các thành viên trong nhóm đưa ra phát biểu cá nhân về vấn đề sau đó cùng chia sẻ và thống nhất các phương án giải quyết; (3) Cùng chia lên kế hoạch để đạt mục tiêu đề ra: Xác định mục tiêu và lên kế hoạch để xác định các công việc cần phải thực hiện và đề xuất cách thức kết hợp và quản lý các nguồn lực như thời gian, tài chính, nhân lực. để đạt mục tiêu.

Ngoài ra, cần lên kế hoạch dự phòng rủi ro có thể xảy ra; (4) Cùng thực hiện kế hoạch: Các thành viên trong nhóm thực hiện các công việc. Trong một số trường hợp các thành viên trong nhóm phải cùng lúc nỗ lực hợp tác giải quyết vấn đề nếu không sẽ không đạt kết quả; (5) Cùng theo dõi và đánh giá: Các thành viên cùng nhau theo dõi quá trình thực hiện. Kế hoạch nếu cần thiết phải được điều chỉnh, các thành viên phải quyết định cách thức thực hiện. L (2005), HTGQVĐ gồm 3 giai đoạn: trước khi thảo luận, trong khi thảo luận và sau khi thảo luận.

Cụ thể: (1) Trước khi thảo luận: Đánh giá chung vấn đề, điều kiện hợp tác và cấu trúc vấn đề; Xác định lợi ích/thuận lợi cũng như là những bất lợi/khó khăn của các bên liên quan khi tham gia giải quyết vấn đề; Thiết kế chiến lược giải quyết vấn đề liên quan đến các bước tiến hành, người tiến hành, thời 12 điểm tiến hành; Thiết lập chương trình như xác định chi tiết về hậu cần và những nguyên tắc chung; (2) Trong khi thảo luận: Thiết lập các quy tắc chung; Giáo dục/ chia sẻ lẫn nhau; Xác định vấn đề; Lựa chọn thông tin, giải pháp; Phát triển các tiêu chí đánh giá; Đánh giá các lựa chọn; Xây dựng kế hoạch bằng văn bản; (3) Sau khi thảo luận: Phê chuẩn thỏa thuận; Hợp nhất thỏa thuận vào quá trình quyết định công việc; Thực hiện các thỏa thuận. Wegner (1986); Steiner (1972); Laughlin và Ellis (1986); Bransford và Stein (1984) nghiên cứu về quá trình tiến hành hợp tác, GQVĐ, HTGQVĐ cho thấy có 5 giai đoạn cơ bản để thực hiện HTGQVĐ: xác định vấn đề, mô tả vấn đề, lập kế hoạch, thực hiện và giám sát. Như vậy, các nghiên cứu về quy trình HTGQVĐ đa số lấy quy trình trình GQVĐ làm các bước chính trừ nghiên cứu của Steven S. Các bước tiến hành trong các công trình trên có điểm chung là bắt đầu từ việc Xác định tình huống hay Nhận dạng vấn đề, kết thúc bằng việc Kiểm tra, xem xét đánh giá kết quả.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Phát Triển Năng Lực Hợp Tác Giải Quyết Vấn Đề Cho Sinh Viên Kỹ Thuật Qua Học Tập Trải Nghiệm là một tài liệu quan trọng tập trung vào việc nâng cao kỹ năng hợp tác và giải quyết vấn đề cho sinh viên kỹ thuật thông qua phương pháp học tập trải nghiệm. Tài liệu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các hoạt động thực tiễn, giúp sinh viên phát triển tư duy phản biện, kỹ năng làm việc nhóm và khả năng ứng phó với các thách thức kỹ thuật phức tạp. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà giáo dục và sinh viên muốn cải thiện chất lượng đào tạo kỹ thuật.

Để mở rộng kiến thức về các ứng dụng kỹ thuật trong thực tế, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ hcmute nghiên cứu chế tạo edu cho hệ thống phun dầu điện tử common rail, Luận văn thạc sĩ hcmute nghiên cứu thiết kế cơ cấu xupap điện từ trên động cơ, và Luận văn thạc sĩ hcmute nghiên cứu thiết kế chế tạo thử nghiệm hệ thống đánh lửa kết hợp điện dung và điện cảm. Những tài liệu này cung cấp góc nhìn sâu hơn về các nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật tiên tiến, giúp bạn hiểu rõ hơn về lĩnh vực này.