Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài. Chương 2: Dạy học chuyên đề theo định hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh phần Hóa đại cương lớp 10- Trung học phổ thông Chương 3: Thực nghiệm sư phạm 5 z CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Định hƣớng chỉ đạo đổi mới giáo dục sau năm 2015 1. Định hướng chung Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh làm được cái gì qua việc học.
Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ PPDH nặng về truyền thụ kiến thức sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất; đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề, chú trọng kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học để có thể tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động dạy học và giáo dục. - Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI: “Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”. - Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo Quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ: "Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học"; "Đổi mới kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng đảm bảo thiết thực, hiệu quả, khách quan và công bằng; kết hợp kết quả kiểm tra đánh giá trong quá trình giáo dục với kết quả thi". Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông (CT GDPT) hiện nay được xây dựng theo định hướng phân hóa mạnh ở cấp THPT, trong đó cùng với các môn bắt buộc và tự chọn (bắt buộc) sẽ có các chuyên đề học tập dành cho HS các lớp 11, 12 tự chọn, để 6 z đáp ứng nhu cầu học tập và định hướng nghề nghiệp của HS.
Dự kiến các chuyên đề học tập ở cấp THPT trong dự thảo CT GDPT được chia làm 2 loại chính sau: - Các chuyên đề học tập mở rộng hay nâng cao kiến thức môn học - Chuyên đề học tập mang tính hướng nghiệp. Loại chuyên đề nhằm cung cấp cho HS những thông tin sơ giản, ban đầu, những kiến thức đại cương mang tính nhập môn về một môn học, ngành học nào đó ở các bậc học sau THPT hoặc một nhóm ngành nghề trong xã hội. Những quan điểm, định hướng nêu trên tạo tiền đề, cơ sở và môi trường pháp lý thuận lợi cho việc đổi mới giáo dục phổ thông nói chung, đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực người học. Định hướng phát triển chương trình nhà trường 7 Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ XI yêu cầu: đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo xác định; đổi mới chương trình, nội dung, PPDH, KT-ĐG, hình thành năng lực sáng tạo.trên tinh thần tăng cường tính tự chủ, chịu trách nhiệm của các cơ sở đào tạo.
Chương trình bao gồm các loại chương trình quốc gia, chương trình địa phương và chương trình nhà trường. Thế nào là chương trình nhà trường - Chương trình nhà trường là sự phát triển của chương trình quốc gia trên cơ sở căn cứ vào mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung dạy học chung. Từ chương trình quốc gia mỗi trường căn cứ vào điều kiện cụ thể của mình để đề xuất mục tiêu, sử dụng và cách thực thi chương trình quốc gia này, đảm bảo chất lượng giáo dục của chương trình. - Phát triển chương trình nhà trường là quá trình cụ thể hóa, sắp xếp lại chương trình Quốc gia phù hợp với thực tiễn địa phương trên cơ sở đảm bảo yêu cầu chung của chương trình Quốc gia; lựa chọn, xây dựng nội dung và cách thức thực hiện phản ánh đặc trưng và phù hợp với thực tiễn nhà trường (yêu cầu, thành tựu công nghệ thông tin hiện đại, khoa học, công nghệ, .) nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển các phẩm chất, năng lực của người học, thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục.
- Chương trình nhà trường bao gồm: + Kiểu hoạt động (tạo tài liệu mới phù hợp với chương trình Quốc gia.) 7 z + Những người tham gia chương trình (nhóm GV, nhóm bộ môn, nhà trường) + Thời gian thực hiện (một phần, ngắn hạn, dài hạn,. Mục đích yêu cầu của việc phát triển chương trình nhà trường a. Mục đích Việc phát triển chương trình nhà trường cần đảm bảo được các mục đích sau: - Khắc phục chương trình hiện hành, nâng cao chất lượng dạy học. - Củng cố cơ chế phối hợp, tăng cường vai trò của các trường phổ thông.
- Bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học. - Chuẩn bị cơ sở lí luận và thực tiễn cho đổi mới chương trình sau 2018. Yêu cầu Việc phát triển chương trình nhà trường cần thực hiện tốt các nguyên tắc sau: - Nghiên cứu kết quả thực hiện mục tiêu giáo dục - Tính logic kiến thức giữa các môn học - Tính khả thi và tính thời lượng - Có sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các cơ quan quản lí giáo dục ở trường, sở, khoa, các ban ngành, … 1. Qui trình phát triển chương trình nhà trường Chương trình Quốc Hướng dẫn chương trình gia của địa phương Xác định, phân tích các yếu tố, nhu cầu phát Giám triển của chương trình nhà trường sát, đánh giá Phát triển chương trình (cá nhân, tập thể, và nhóm GV) có sự tham vấn của các đối tượng điều liên quan chỉnh Sản phẩm của chương trình nhà trường ( các chủ đề được cụ thể hóa trong KHDH của GV 1.
Các bước trong hoạt động phát triển chương trình nhà trường Việc phát triển chương trình nhà trường cần thực hiện tốt các bước sau: 8 z - Phân tích bối cảnh nhà trường THPT - Xác định mục tiêu của chương trình giáo dục THPT - Thiết kế chuẩn đầu ra - Thiết kế chương trình môn học - Thiết kế chuẩn đầu ra cho môn học - Biên soạn kịch bản bài giảng - Thẩm định chương trình - Triển khai và đánh giá 1. Năng lực và năng lực hợp tác của học sinh 1. Khái niệm năng lực 12 Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống. Đặc điểm và cấu trúc chung của năng lực 12 - Có sự tác động của một cá nhân cụ thể tới một đối tượng cụ thể (kiến thức, quan hệ xã hội, …) để có một sản phẩm nhất định; do đó có thể phân biệt người này với người khác.
- Năng lực là một yếu tố cấu thành trong một hoạt động cụ thể. Năng lực chỉ tồn tại trong quá trình vận động, phát triển của một hoạt động cụ thể. Vì vậy, năng lực vừa là mục tiêu, vừa là kết quả hoạt động. - Đề cập tới xu thế đạt được một kết quả nào đó của một công việc cụ thể, do một con người cụ thể thực hiện (năng lực học tập, năng lực tư duy, năng lực tự quản lý bản thân, … Vậy không tồn tại năng lực chung chung.
Các phương pháp đánh giá năng lực 24 Đặc trưng của đánh giá năng lực là sử dụng nhiều phương pháp khác nhau tập trung đánh giá năng lực hành động, vận dụng thực tiễn,… năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giao tiếp. năng lực phát triển bản thân. Một số phương pháp đánh giá năng lực được thể hiện dưới đây: 9 z – Sử dụng các phương pháp không truyền thống: quan sát, phỏng vấn sâu và hội thảo, nhật ký người học, hồ sơ học tập, bài tập lớn, đánh giá thực hành (bao gồm tập hợp bài tập và các sản phẩm…), HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau…. – Các phương pháp phải chú trọng đánh giá việc sử dụng kiến thức ở mức độ tư duy bậc cao, chuyển hóa / sáng tạo lại kiến thức, vận dụng kiến thức và sáng tạo trong thực hành.
– Xu hướng đánh giá năng lực HS + Những năng lực cốt lõi được chú trọng trong nhiều khung năng lực: năng lực hợp tác, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp xã hội, năng lực sử dụng công nghệ… + Thực hiện đánh giá năng lực là thực hiện tổng hợp những cách thức tiếp cận, khái niệm và đối tượng… vốn được coi là mâu thuẫn trong một hệ thống đánh giá: định tính/định lượng, quá trình/tổng kết, quá trình/sản phẩm , phương pháp truyền thống/ hiện đại, nhiều khung tham chiếu (tiêu chí, tiêu chuẩn tương đối, tiêu chuẩn, sản phẩm đầu ra, v.v), vai trò của nhà quản lý, GV và HS. Năng lực hợp tác 14 1. Khái niệm Hợp tác là năng lực biểu hiện qua việc xác định mục đích và phương thức hợp tác, trách nhiệm và hoạt động của bản thân trong quá trình hợp tác, nhu cầu và khả năng của người hợp tác; tổ chức và thuyết phục người khác; đánh giá hoạt động. Cấu trúc và biểu hiện của năng lực hợp tác a) Xác định mục đích và phương thức hợp tác Chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn đề do bản thân và những người khác đề xuất; lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ.
b) Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân Tự nhận trách nhiệm và vai trò của mình trong hoạt động chung của nhóm; phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ, đáp ứng được mục đích chung, đánh giá khả năng của mình có thể đóng góp thúc đẩy hoạt động của nhóm.